Font size
WorksheetsK11, ÔN TẬP GK2 (BÀI 9, 10, 11)- H
Total questions: 78
Worksheet time: 42mins
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn loại hình bảo hiểm
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
Lựa chọn hình thức kinh doanh
Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
trách nhiệm pháp lí.
trách nhiệm.
quyền.
nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
năng lực trách nhiệm pháp lí.
trạng thái sức khỏe tâm thần.
thành phần và địa vị xã hội.
tâm lí và yếu tố thể chất.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
duy trì mọi phương thức sản xuất.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
bình đẳng về quyền lợi.
bình đẳng về nghĩa vụ.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trước Nhà nước.
Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
công dân bình đẳng về kinh tế.
công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
công dân bình đẳng về chính trị.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
nghĩa vụ.
tập tục.
quyền.
trách nhiệm.
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
tìm kiếm việc làm theo quy định.
miễn, giảm mọi loại thuế.
ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
công khai danh tính người tố cáo.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng về thành phần xã hội.
Bình đẳng về nghĩa vụ.
Bình đẳng trước pháp luật.
Bình đẳng về quyền lợi.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về
tập tục
trách nhiệm
nghĩa vụ
quyền
Việc xét xử các vụ án kinh tế trong điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
quyền trong kinh doanh.
nghĩa vụ pháp lí.
nghĩa vụ trong kinh doanh
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
liên quan với nhau.
tác động nhau.
ảnh hưởng đến nhau.
tách rời nhau.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Nghỉ việc không có lí do chính đáng
Từ chối công khai danh tính người bệnh.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
Khai báo thông tin cư trú.
Bảo vệ an ninh quốc gia.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
Chủ động tẩm soát sức khỏe.
Đề nghị hiến tặng nội tạng.
Tìm hiểu văn hóa dân gian.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
bình đẳng về hưởng quyền.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
bị xử lý công bằng.
bị tước quyền công dân.
bị xử lí nghiêm minh.
bị xử lí nghiêm khắc.
Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về
quyền.
trách nhiệm.
pháp luật.
nghĩa vụ.
Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
bình đẳng giữa các dân tộc.
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền.
Mọi công dân nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.
Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định
Mọi công dân đều được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Mọi công dân đều phải thực hiện mọi nghĩa vụ.
Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
Mọi công dân vi phạm pháp luật đều bị phạt tù theo quy định của pháp luật
Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau.
Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu mức độ xử phạt như nhau.
Câu 1. Anh V là người tỉnh A đã theo học nghề làm gốm sứ tại làng nghề gốm truyền thống thuộc tỉnh B. Dựa vào kiến thức, kinh nghiệm và biết áp dụng công nghệ vào sản xuất, quảng bá sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, anh V đã mở xưởng sản xuất riêng tại tỉnh B, thu hút nhiều lao động của tỉnh B vào làm việc, giúp người dân nơi đây thoát nghèo. Trong quá trình sản xuất, anh V luôn thực hiện tốt các quy định của pháp luật về nộp thuế và bảo vệ môi trường. Nhờ đó công việc kinh doanh của anh V ngày càng phát triển và mang lại thu nhập ổn định. Sự lớn mạnh không ngừng từ xưởng sản xuất gồm do anh V làm chủ đã khiến cho một số xưởng sản xuất khác trên địa bàn gặp khó khăn, một số chủ do không có khả năng cạnh tranh đã phải chuyển đổi nghề nghiệp. Tuy nhiên trong một lần cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất đã phát hiện anh V vi phạm quy định về sử dụng lao động nên đã tiến hành xử phạt và yêu cầu anh khắc phục để tiếp tục hoạt động.
Anh V được thực hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực kinh tế.
Chấp hành tốt việc nộp thuế và bảo vệ môi trường là bình đẳng về nghĩa vụ.
Một số xưởng sản xuất phải chuyển đổi kinh doanh là do anh V cạnh tranh không lành mạnh.
Anh B bị xử phạt vì vi phạm sử dụng lao động là bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Câu 2: Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.
Nhà nước và công dân không thể bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ.
Câu 3: Bà A và bà B đều là hộ kinh doanh cá thể trong cùng một khu phố, cùng kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng. Hàng năm, bà A có doanh thu lớn gấp 1,5 lần so với doanh thu của bà B. Năm 2022, việc kinh doanh của bà A thuận lợi hơn bà B, nhưng cả hai người vẫn đều phải nộp thuế trên cơ sở thu nhập của mỗi công ty. Tuy vậy, có người nói: bà A kinh doanh lớn hơn thì phải nộp thuế là đúng rồi, nhưng phải miễn thuế cho bà B mới thể hiện sự bình đẳng trước pháp luật, vì bà B kinh doanh nhỏ hơn, có doanh thu thấp hơn, lãi suất ít, như thế mới động viên được người sản xuất.
Hai bà đều được quyền kinh doanh là công dân bình đẳng về quyền.
Số tiền nộp ít hay nhiều không phải là căn cứ thể hiện sự bình đẳng.
Việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế là công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về thuế là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Câu 4: Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh Trung và anh Tiến, là bạn học cùng thi và trúng tuyển vào đại học, ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh Trung và anh Tiến quyết định mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử.
Mọi công dân đều có quyền được học không hạn chế là công dân bình đẳng về hưởng quyền.
Năng lực hưởng quyền của mỗi công dân là như nhau không phân biệt về hoàn cảnh, năng lực.
Việc anh Trung và anh Tiến mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Anh Trung và anh Tiến được cấp giấy đăng ký kinh doanh là thể hiện vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Nam, nữ bình đẳng trong thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc:
Tự do lựa chọn nơi cư trú.
Tự do lựa chọn nghề nghiệp.
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của nhau.
Chia sẻ công việc nhà.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
Xã hội.
Văn hóa.
Việc làm.
Lao động.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
xã hội.
lao động.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
quản lý gia đình.
quản lý nhà nước.
quản lý doanh nghiệp.
quản lý kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.
Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.
Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau
Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Tỉ lệ nữ phải ngang với tỉ lệ nam.
Tỉ lệ nữ như đã định nhiều hơn nam.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
lựa chọn giới tính thai nhi.
tôn trọng ý kiến của nhau.
điều hành doanh nghiệp.
tìm kiếm việc làm.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
tài sản.
kinh tế.
Kinh doanh.
Việc làm.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
gia đình.
chính trị.
xã hội.
Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
lao động.
văn hóa.
kinh tế.
chính trị.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong
độ tuổi tuyển dụng.
lựa chọn ngành nghề đào tạo.
lựa chọn nhân sự bầu cử.
nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
bình đẳng về tiêu chuẩn tuyển dụng.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
kinh doanh.
tài sản.
lao động.
làm việc.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ trong gia đình đều bình đẳng trong việc tham gia
phát triển kinh tế gia đình.
chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.
Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?
Vợ chồng ngang nhau trong thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Các thành viên trong gia đình giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Mọi thành viên đều có cơ hội học tập và vui chơi, giải trí.
Mọi thành viên đều bình đẳng tìm kiếm việc làm.
Câu 31: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?
A. Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có chế độ giống nhau.
B. Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có vị trí ngang nhau.
C. Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều được tạo điều kiện phát triển.
D. Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có cơ hội phát huy năng lực.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?
Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập.
Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.
Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.
Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?
Vợ chồng được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Vợ chồng tôn trọng danh dự, uy tín của nhau.
Vợ chồng bình đẳng trong chăm sóc con cái.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.
Nam nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Nam nữ bình đẳng trong tham gia bảo hiểm xã hội.
Nam nữ hưởng tiền thưởng giống nhau.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.
Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.
Nam nữ bình đẳng trong việc được giới thiệu làm đại biểu nhân dân.
Câu A: Nam nữ bình đẳng trong quản lý và điều hành hoạt động công ty. B. Nam nữ bình đẳng về độ tuổi học tập, đào tạo. C. Nam nữ được bình đẳng trong việc thụ hưởng chính sách giáo dục D. Nam nữ bình đẳng trong học tập nâng cao trình độ.
Nam nữ bình đẳng trong quản lý và điều hành hoạt động công ty.
Nam nữ bình đẳng về độ tuổi học tập, đào tạo.
Nam nữ được bình đẳng trong việc thụ hưởng chính sách giáo dục
Nam nữ bình đẳng trong học tập nâng cao trình độ.
Câu ĐÚNG/SAI 1: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nên tăng cường việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bởi đường các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.
Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Câu ĐÚNG/SAI 2: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nên tăng cường việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bởi đường các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.
Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Câu ĐÚNG/SAI 3: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nên tăng cường việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bởi đường các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.
Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Thông tin đề cập đến các nội dung bình đẳng giới trong học tập của công dân. Phương án nào đúng?
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Câu 9: Đây là nội dung liên quan đến bình đẳng trong học tập. Phương án nào đúng?
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Mọi hành vi vi phạm quy định về bình đẳng giới đều phải chịu trách nhiệm pháp lý. Phương án nào đúng?
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
khám chữa bệnh theo quy định.
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
Phù song truyền hình quốc gia.
Khôi phục lễ hội truyền thống.
Phát triển văn hóa cộng đồng.
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
bảo tồn trang phục dân tộc.
tổ chức lễ hội truyền thống.
Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
tín ngưỡng.
dân tộc.
vùng, miền.
tôn giáo.
Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
văn hóa, giáo dục.
chính trị.
xã hội.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.
Tự do tìm kiếm việc làm.
Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
xã hội.
văn hóa, giáo dục.
kinh tế.
chính trị.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
chữ viết
văn hóa
giáo dục
ngôn ngữ
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
Biểu quyết tại các cuộc họp ở xã/phường.
Việc bảo đảm lợi ích thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
xã hội
văn hóa
nhà nước
chính trị
Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
Dân tộc.
Giáo dục.
Chính trị.
Xã hội.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. có quyền học tập không hạn chế
B. được nhà nước cử tuyển đi học.
C. được học thường xuyên, học suốt đời.
D. bình đẳng về cơ hội trong học tập.
Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.
chính trị
văn hóa
kinh tế
xã hội
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
văn hóa
phong tục
giáo dục
tập quán
Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
văn hóa
truyền thông
học tập
giáo dục
Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về
văn hóa
giáo dục
chính trị
xã hội
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?
Phát triển văn hóa truyền thống.
Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
Cộng điểm ưu tiên tuyển sinh.
Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.
