WorksheetsÔn tập Truyện Khoa học viễn tưởng và truyện ngụ ngôn
Total questions: 24
Worksheet time: 16mins
Truyện khoa học viễn tưởng là:
Là "văn học về ý tưởng" và thường khám phá hoặc dự đoán những hệ quả, đổi mới trong khoa học.
Là truyện hư cấu mang yếu tố khoa học.
Là văn học lấy bối cảnh vũ tụ tưởng tượng với nhiều phép thuật siêu nhiên.
Là truyện hư cấu mang yếu tố khoa học, thường khám phá, dự đoán hệ quả, đổi mới trong khoa học.
Đề tài chủ yếu của truyện khoa học viễn tưởng là?
Các lĩnh vực khoa học công nghệ tươn g lai, du hành vũ trụ, đại dương, lòng đất,...
Hiện thực rộng lớn của đời sống ở tương lai.
Thế giới được hình tượng hóa do trí tưởng tượng thiết kế nên, mọt thế giới của riêng mình như gợi ý cho tương lai.
Thế giới vũ trụ huyền bí, hấp dẫn.
Cốt truyện, sự kiện của truyện khoa học viễn tưởng là:
Bắt đầu từ sự kiện có thật, gắn với các yếu tố tưởng tượng ma mị, huyền bí.
Bắt đầu từ những sự kiện có thật, gắn với các sự kiện khoa học và công nghệ.
Bắt đầu từ những tình huống khó khăn thử thách của cuộc sống.
Bắt đầu từ những ước mơ khao khát cải biên thế giới.
Nhân vật chính trong truyện khoa học viễn tưởng thường là:
Những người thông thái
Người có sức mạnh phi thường
Người gây ra những cản trở để thử thách các nhà khoa học
Người hóa thân vào một lĩnh vực khoa học
Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng?
Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Đâu là dấu chấm lửng?
;
,...
...
-
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."
Nói lên sự ngập ngừng của người viết.
Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.
Làm giãn nhịp điệu câu văn.
Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!"
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ quan trọng.
Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.
Thể hiện thái độ hốt hoảng, vội vã của người nói.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Cuốn tiểu thuyết được viết trên... bưu thiếp"
Làm giãn nhịp điệu câu văn, nhấn mạnh nội dung phía sau.
Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.
Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch."
Nói lên sự ngập ngừng của người viết.
Nói lên sự bí từ của người viết.
Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể hết của các thể điệu ca Huế.
Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Và Điền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Điền. Đối với thị, trăng chỉ là… đỡ tốn hai xu dầu!"
Tỏ ý bực tức.
Tỏ ý thông cảm.
Tỏ ý hài hước.
Tỏ ý mỉa mai, chua chát.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"- Không… ngô của con… của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì!"
Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh.
Thể hiện sự vô lễ.
Thể hiện sự thách thức.
Thể hiện sự tranh luận.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"-Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
-Dạ, bẩm...
-Đuổi cổ nó ra!"
Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn nói.
Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói sợ hãi và bị ngắt lời.
Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn vô lễ với bề trên.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."
Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.
Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói bí từ.
Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.
Dấu chấm phẩy dùng để ...?
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
Nội dung chính của truyện ngụ ngôn là gì?
Kể về số phận của những nhân vật bất hạnh; đề cao tinh thần đấu tranh chống áp bức, bất công trong xã hội.
Phê phán thói hư tật xấu của con người; nêu những bài học, kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn đời sống; đả kích giai cấp thống trị.
Ghi nhận những chiến công hiển hách của các nhân vật anh hùng.
Kể những câu chuyện về thần linh, giải thích các hiện tượng trong thiên nhiên và sự xuất hiện của con người.
Dòng nào nói không đúng về truyện ngụ ngôn?
Truyện ngụ ngôn có dung lượng tương đối lớn.
Truyện ngụ ngôn là truyện kể có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
Truyện ngụ ngôn có bài học thường được đúc kết thành thành ngữ.
Truyện ngụ ngôn mang đến những bài học trong cuộc sống.
Tính cách của nhân vật trong truyện ngụ ngôn được thể hiện qua
hành động.
số phận.
ngoại hình.
tâm trạng.
Từ "ngụ ngôn" trong "Truyện ngụ ngôn" có nghĩa là gì?
Câu từ toát ra từ nhan đề, chỉ cần nhìn là thấy hoặc hiểu ngay.
Ngôn từ có nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy vào ngữ cảnh mà nghĩa của nó cũng thay đổi.
Lời nói có ý kín đáo để người nghe, người đọc tự suy ra mà hiểu.
Ca từ ẩn giấu sâu bên trong, phải đọc kĩ mới tìm thấy.
Cốt truyện trong truyện ngụ ngôn có đặc điểm gì?
Đơn giản, ít sự kiện.
Tản mạn, thực tế.
Phức tạp, nhiều tình huống.
Không có cốt truyện.
Nhân vật trong truyện ngụ ngôn thường có điểm gì chung?
Những con vật có nhiều thói xấu.
Mối quan hệ xã hội phức tạp.
Không có tên riêng, thường được gọi bằng danh từ chung.
Số phận nghèo khổ bất hạnh.
Dòng nào nói đúng về thời gian trong truyện ngụ ngôn?
Thời điểm xảy ra sự kiện, thường không xác định.
Thời khắc hành động của nhân vật, được xác định qua lời kể của tác giả.
Thời gian nhân vật xuất hiện, được xác định từ hành động của nhân vật.
Thời điểm sáng tác câu chuyện, thường do tác giả xác định.
Điểm giống nhau giữa truyện Đẽo cày giữa đường và Thầy bói xem voi là gì?
Tình huống.
Ngôi kể.
Sự kiện.
Bài học.
Dòng nào nói đúng về kiểu nhân vật là con vật trong truyện ngụ ngôn?
Được gọi bằng chính tên riêng của mình.
Được miêu tả chi tiết về ngoại hình, lai lịch.
Được nhân cách hóa có những đặc điểm như con người.
Được gán cho một số phận, hoàn cảnh bi thương.
