Font size
WorksheetsCnnngk2
Total questions: 46
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm
A. loại bỏ các cá thể mang gene bệnh.
B. nâng cao chất lượng của giống thuỷ sản.
C. chữa bệnh cho các giống thuỷ sản nhiễm bệnh.
D. chọn các cá thể mang gene mong muốn.
Câu 2: Chất kích thích sinh sản là
A. những hormone thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá.
B. những chất dinh dưỡng cho cá vào mùa sinh sản.
C. những hormone kéo dài thời gian thành thục của trứng hoặc tinh trùng.
D. những hormone có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất tổng hợp.
Câu 3: Hầu hết các phương thức sinh sản của các loài cá đẻ trứng là
A. thụ tinh trong cơ thể.
B. thụ tinh ngoài trong môi trường nước.
C. thụ tinh ngoài trong môi trường không khí.
D. thụ tinh ngoài trong môi trường ẩm thấp.
Câu 4: Một số chất kích thích sinh sản được sử dụng phổ biến trong sản xuất cá hiện nay là
A.GH
.B. Hormone thyroxine.
C. Hormone juvenile, ecdysone
.D. LRHa, HCG, PG, và GnRHa,…
Câu 5: Có bao nhiêu bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản?
2
3
4
5
Câu 6: Bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản ở nhiệt độ
A. -10 đến 0oC
.B. 0 đến 4oC.
C. 4 đến 10oC.
D. 10 đến 15oC.
Câu 7: Bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản bằng
A. hydrogen lỏng.
B. nitrogen lỏng.
C. oxygen lỏng.
D. nước đá khô.
Câu 8: Ngoài nhiệt độ, thời gian bảo quản dài hạn dựa vào các yếu tố nào?
A. Độ ẩm không khí, tia UV (ánh nắng mặt trời).
B. Loài cá, chất lượng tinh trùng, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản, phương pháp hạ nhiệt.
C. Chất bảo quản, độ ẩm không khí, loài cá.
D. Tia UV ( ánh nắng mặt trời), loài cá, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản.
Câu 1: Việc bảo quản tinh trùng động vật thuỷ sản trong nitrogen lỏng nhằm mục đích gì?
A. bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.
B. tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng.
C. con non sau khi được thụ tinh có sức đề kháng tốt hơn.
D. Bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.
Câu 2: Lợi ích của chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản là
A. rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.
B. kéo dài thời gian chọn giống.
C. tăng chi phí và công lao động.
D. chọn được số lượng lớn con giống.
Câu 3: Lợi ích của sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản là
A. giúp chọn lọc được giới tính của con giống.
B. giúp chọn lọc được các gene mong muốn.
C. giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.
D. giúp loại bỏ các con giống yếu ớt, bệnh tật.
Câu 1: Cho các bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng sau
(1)Bổ sung chất kháng sinh.
(2) Pha loãng tinh trùng với chất bảo quản.
(3) Bảo quản trong tử lạnh nhiệt độ từ 0 đến 4oC..
(4) Thu tinh trùng.
Thứ tự các bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (4), (3), (2), (1).
C. (3), (2), (4), (1).
D. (4), (2), (1), (3).
Câu 2: Thu tinh trùng cá bằng cách
A. dùng xilanh hút ra.
B. mỗ bụng cá thu trực tiếp.
C. vuốt nhẹ ở phần bụng dưới, hướng về lỗ sinh dục.
D. vuốt ngược từ lỗ sinh dục qua bụng hướng về phía đầu cá.
Câu 3: Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích
A. tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
B. tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội.
C. mang lại năng suất cao hơn.
D. Tăng khả năng sinh sản cho giống thuỷ sản.
Câu 1: Cá Xiêm cảnh là loài cá cảnh được rất nhiều người ưa chuộng. Cá đực thường có kiểu hình, màu sắc đẹp hơn con cái. Để tăng lợi nhuận nuôi cá Xiêm cảnh, ta nên
A. điều khiển giới tính của cá Xiêm bằng hormone.
B. loại bỏ hết những giống cá Xiêm là con cái, giữ lại con đực.
C. điều khiển giới tính bằng cách nhân bản vô tính cá đực.
D. điều khiển giới tính bằng cách thay đổi nhiệt độ môi trường nuôi cá bột.
Câu 2: Ta có thể chuyển đổi giới tính của cá rô phi trong chăn nuôi thuỷ sản bằng cách
A. tiêm trực tiếp hormone điều khiển giới tính vào cơ thể cá
B. trộn hormone điều khiển giới tính vào thức ăn cho cá bột.
C. hoà hormone điều khiển giới tính vào nước nuôi cá.
D. trộn hormone điều khiển giới tính vào thức ăn cho cá đã thành thục sinh dục
Câu 1: Một số học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu thông tin và thuyết trình về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản. Để tổng hợp thành báo cáo, nhóm đã rà soát một số ý kiến của các thành viên như sau:
a) Ứng dụng kĩ thuật sinh sản nhân tạo để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, giúp chủ động mùa vụ.
b) Bổ sung hormone sinh sản vào thức ăn cho cá bố mẹ để kích thích chúng đẻ đồng loạt sau đó thu trứng.
c) Ngâm cá biển trong hormone giới tính để duy trì giới tính, giúp cân bằng tỉ lệ đực, cái.
d) Lưu giữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng dể bảo quản tinh trùng lâu dài hơn.
Câu 2: Công nghệ sinh học được ứng dụng phổ biến trong chọn và nhân giống thuỷ sản: hormone hỗ trợ sinh sản, điều khiển giới tính của động vật thuỷ sản, kỹ thuật bảo quản tinh trùng cá giúp con người chủ động sản xuất giống, sử dụng RNAi đặc hiệu có thể giúp tạo ra các giống mới.
a) Ứng dụng công nghệ RNAi tạo điều kiện cho chất lượng của thuỷ sản được tăng cao.
b) Sử dụng hormone sinh sản giúp kích thích cho cá đẻ đồng loạt.
c) Tinh trùng của cá có thể giữ ở nhiệt độ thường từ - 2 đến 4◦C.
d) Sử dụng hormon giới tính đực ở cá giúp kết quả thu lại trên 95% là giới tính đực.
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
A. Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
B. Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
C. Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
D. Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Câu 2. Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là.
A. nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
B. nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
C. nước, lipid, khoáng đa lượng.
D. nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Câu 3. Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung cơ bản là:
A. nước và chất hữu cơ.
B. chất hữu cơ và khoáng.
C. nước và khoáng vi lượng.
D. nước và chất khô.
Câu 4. Loại thức ăn nào được phối trộn từ nhiều thành phần nguyên liệu khác nhau?
A. Trùn chỉ.
B. Cá tạp.
C. Thức ăn hỗn hợp
.D. Bột đậu tương.
Câu 5. Thức ăn được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là:
A. thức ăn hỗn hợp.
B. thức ăn tự nhiên.
C. thức ăn giàu protein.
D. thức ăn tươi sống.
Câu 6. Thức ăn tươi sống bao gồm:
A. giun quế, cỏ tươi, cá tạp.
B. bột cá, bột thịt, bột máu.
C. giun quế, bột cá, bột thịt.
D. cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai.
Câu 7. Biện pháp nào sau đây không đúng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản thức ăn thuỷ sản?
A. Bổ sung khoáng.
B. Bổ sung enzyme ức chế nấm mốc.
C. Bổ sung các chủng nấm đối kháng.
D. Bổ sung chất phụ gia ức chế nấm mốc.
Câu 8. Loại thức ăn nào thường được sử dụng cho cá rô phi nuôi lồng?
A. Thức ăn hỗn hợp viên nổi.
B. Thức ăn công nghiệp viên chìm.
C. Thức ăn tự chế dạng bánh ẩm.
D. Các loại cá tạp giá rẻ.
Câu 9. Không nên áp dụng phương pháp nào trong bảo quản thức ăn thuỷ sản tươi sống tại gia đình?
A. Bảo quản bằng tủ lạnh.
B. Bảo quản trong tủ mát.
C. Bảo quản trong kho silo.
D. Bảo quản bằng ướp đá.
Câu 10. Đâu không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thuỷ sản thủ công?
A. Cỏ được cắt nhỏ cho cá trắm cỏ giống.
B. Cá tạp được nghiền dạng chả dùng cho ba ba giống mới tập ăn.
C. Nghiền sẵn ngô dạng bột cho cá ăn.
D. Các nguyên liệu khô và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên.
Câu 11. Ví dụ nào sau đây mô tả đúng về phương pháp chế biến thức ăn công nghiệp cho thuỷ sản?
A. Rửa sạch, băm nhỏ cỏ, rau xanh làm thức ăn cho cá trắm cỏ, cá trôi, cá rô phi,. . .
B. Xay cá tạp làm thức ăn cho tôm, cá.
C. Nghiền sắn, ngô dạng bột cho cá ăn.
D. Các nguyên liệu khô, chất phụ gia và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên, sấy khô.
Câu 12. Có các công đoạn chính sau trong quy trình sản xuất thức ăn thuỷ sản công nghiệp:
(1) Lựa chọn nguyên liệu.
(2) Phối trộn.
(3) Ép viên.
(4) Sấy khô, đóng gói.
Thứ tự đúng của các công đoạn chính trong quy trình là:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (1), (4), (3).
C. (3), (2), (1). (4).
D. (4). (1) (2) (3).
Câu 14. Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
A. Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết, … dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.
B. Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn, … nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.
C. Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.
D. Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.
Câu 15. Việc bảo quản thức ăn thuỷ sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?
A. Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
B. Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
C. Giảm chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.
D. Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Câu 16. Cho các bước chế biến thức ăn công nghiệp cho động vật thuỷ sản như sau:
(1) Lựa chọn nguyên liệu phù hợp.
(2) Phối trộn nguyên liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia theo tỉ lệ thích hợp.
(3) Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sấy khô, băm nhỏ, xay, nghiền,. . .
(4) Sấy khô, đóng gói, bảo quản.
(5) Hỗn hợp thức ăn được trộn đều cùng với chất kết dính rồi chuyển sang bộ phận ép viên.
Thứ tự đúng là:
A. (1)(2)(3)(4)(5).
B. (1)(3)(2)(5)(4).
C. (1)(2)(3)(5)(4).
D. (1)(2)(4)(3)(5).
Cho một số loại thức ăn thuỷ sản đang được sử dụng ở địa phương ở bảng sau:
Hãy ghép phân loại thức ăn với tên các loại thức ăn cho phù hợp:
A. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
B. 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
C. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
D. 1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
Câu 19. Để xử lí chất kháng dinh dưỡng trong khô đậu nành, người ta sử dụng phương pháp nào?
A. Nghiền mịn.
B. Lên men bằng vi khuẩn.
C. Ngâm nước.
D. Giữ đông lạnh trong 1 năm.
Câu 20. Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là
A. tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn.
B. tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
C. tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
D. tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
Câu 21. Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giải protein cho cá tra như sau:
(1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men.
(2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi.
(3) Làm khô và đóng gói, bảo quản.
(4) Lên men trong điều kiện phù hợp.
(5) Đánh giá chế phẩm về mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh.
Thứ tự đúng các bước là:
Α. (2)-(1)-(3)-(4)-(5).
B. (2)-(1)-(4)-(5)-(3).
C. (2)-(1)-(3)-(5)-(4).
D. (1)-(2)-(4)-(3)-(5).
Câu 22. Để xử lí các phụ phẩm khó tiêu hoá thành nguyên liệu thức ăn thuỷ sản, người ta ứng dụng phương pháp nào?
A. Nghiền mịn.
B. Xử lí bằng enzyme và vi sinh vật.
C. Ngâm nước
D. Sấy khô.
Câu 23. Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản là :
A. kiểm soát môi trường nuôi thuỷ sản.
B. giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thuỷ sản.
C. tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
D. chẩn đoán và phát hiện nhanh một số loại bệnh trên thuỷ sản.
Câu 24. Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phẩm cá tra là
A. bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.
B. bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành lysine vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.
C. bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc.
D. bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.
Câu 1: Thức ăn thủy sản là một trong những nhân tố quyết định thành công của một vụ nuôi. Thức ăn phù hợp với từng nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn nuôi sẽ hỗ trợ đối tượng thủy sản phát triển tốt và khỏe mạnh, nâng cao năng suất, sản lượng nuôi. Sau đây là 1 vài đặc điểm của thức ăn thủy sản
A.Hầu hết các loại thức ăn đều có thành phần dinh dưỡng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng giống nhau.
B.Thức ăn có nguồn gốc động vật thường có hàm lượng protein cao.
C.Thức ăn có nguồn gốc thực vật thường có mùi vị kém hấp dẫn động vật thủy sản và khó thiêu hóa hơn. do có chứa các chất kháng dinh dưỡng.
d) Đối với các chất bổ sung phụ gia…có ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng nên không cần cho cá ăn thêm.
Câu 2. Trong ngành nuôi trồng thủy sản, việc tìm hiểu và chọn lựa thức ăn phù hợp cho từng loài thủy sản là một phần quan trọng của quá trình chăm sóc và phát triển chúng. Hiểu rõ các yếu tố như loại thức ăn, cân đối dinh dưỡng và tối ưu hóa dinh dưỡng giúp đảm bảo sức khỏe, tăng trưởng và hiệu suất của thủy sản
a)Thức ăn chế biến thủ công có thể do người nuôi tự tính toán rồi phối trộn nguyên liệu có sẵn như cá tạp, cám gạo, bột ngô, bột sắn…
b)Thức ăn công nghiệp được chế biến bằng máy móc hiện đại, cân đối dinh dưỡng từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau, đáp ứng nhu cầu khác nhau của động vật thủy sản theo từng độ tuổi và kích cỡ khác nhau.
c) Thức ăn công nghiệp thường có độ ẩm cao. Thức ăn cho cá, tôm có thể được chế biến dạng viên nổi hoặc chìm.
d) Thức ăn chế biến thủ công thường có độ nén thấp, không nổi, bề mặt thô và thành phần dinh dưỡng cân đối.
Câu 3: Việc bảo quản thức ăn nuôi thủy sản đúng cách sẽ có ý nghĩa lớn trong việc giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất giảm giá thành sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường. Sau đây là 1 vài lưu ý khi bảo quản thức ăn nuôi thủy sản:
a) Thức ăn thuỷ sản rất dễ bị biến chất do oxy hoá hoặc do sự phát triển của các loại nấm mốc như mycotoxin.
b) Bổ sung chất phụ gia vào thức ăn thuỷ sản có tác dụng làm tăng quá trình oxy hoá, ức chế sự phát triển của các nấm mốc, vi khuẩn gây hại, …
c) Các chất phụ gia này có thể là: các enzyme tiết ra từ vi khuẩn có khả năng hoạt động bề mặt làm giảm hoặc loại bỏ độc tính của các độc tố nấm mốc.
d) Các chủng nấm đối kháng thúc đẩy nấm mốc phát triển.
Câu 4. Trong những năm gần đây, việc phát triển các giải pháp thức ăn thủy sản không làm từ cá đã trở thành một xu hướng mới trong ngành nuôi trồng thủy sản. Với áp lực ngày càng gia tăng về bảo vệ nguồn tài nguyên biển và đáp ứng nhu cầu thực phẩm toàn cầu, việc tạo ra thức ăn thủy sản thay thế bền vững là một bước tiến quan trọng. Công nghệ lên men thức ăn là một trong những giải pháp
a) Công nghệ lên men có thể cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng trong thức ăn nuôi cá.
b) Việc sử dụng thức ăn lên men không ảnh hưởng đến hương vị và mùi của thức ăn nuôi cá.
c) Công nghệ lên men có thể giúp tăng cường hàm lượng probiotic trong thức ăn nuôi cá, từ đó nâng cao sức đề kháng cho cá.
d) Thức ăn lên men thường có giá thành cao hơn so với thức ăn truyền thống, nhưng không mang lại lợi ích dinh dưỡng rõ ràng.
Câu 5. Đọc thông tin sau: “Trong công nghiệp chế biến cá tra, có khoảng 60% cơ thể cả không được sử dụng làm thực phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội tạng và xương. Những phế phụ phẩm này có chứa nhiều loại protein khác nhau. Các nhà khoa học đã tuyển chọn và sử dụng những loại enzyme thích hợp để thuỷ phân một số loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra để chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine".
Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau:
a) Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine có ý nghĩa giúp cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn, tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine, giảm thiểu chi phí sản xuất
b) Việc phối trộn nguyên liệu với với enzyme, bổ sung nước sạch và ủ trong thời gian thích hợp để enzyme thuỷ phân protein trong nguyên liệu thành lysine là quan trọng nhất.
c) Không thể thay thế phế phụ phẩm cá tra bằng bất kì loài cá nước mặn nào khác.
d) Nên áp dụng quá trình này ở những nước có nền khoa học phát triển.
Câu 6. Dưới đây giới thiệu về công nghệ lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản: Hiện nay nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong việc tuyển chọn, nhân nuôi các chủng vi sinh vật có lợi, sau đó phối trộn với khô đậu nành để lên men trong môi trường thích hợp đã tạo ra chế phẩm khô đậu nành lên men có hàm lượng protein cao. Khô đậu nành lên men đã thay thế khoảng 70% bột cá trong sản xuất thức ăn cho nhiều loài thuỷ sản. Khô đậu nành lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis natto làm tăng hàm lượng amino acid thiết yếu lên từ 8 đến 23% và giảm các chất kháng dinh dưỡng từ 50 đến 90%. Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau:
a) Protein thực vật như đậu nành được sử dụng nhiều trong thức ăn thuỷ sản để thay thể protein bột cá nhằm giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.
b) Khô đậu nành lên men có hàm hàm lượng amino acid nhiều hơn so với ban đầu là nhờ hoạt động của các vi sinh vật có lợi.
c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu tự nhiên như bột cá bằng đạm và dầu thực vật trong sản xuất thức ăn công nghiệp cho cả giúp phát triển thuỷ sản bền vững.
d) Các sản phẩm khô đậu nành lên men làm giảm khả năng hấp thu, giảm hàm lượng protein và giảm các chất kháng dinh dưỡng
