Font size
WorksheetsDược 2
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Chất trung gian dẫn truyền thần kinh có phản ứng đặc hiệu với các thụ thể của hệ giao cảm là:
Noradrenalin
Acetylcholin
GABA
Nicotin
Thụ thể nào khi kích thích hệ giao cảm sẽ gây tác dụng co cơ trơn mạch máu, co cơ tia mống mắt:
α1
α2
β1
β2
Đáp ứng của cơ thể khi kích thích thụ thể giao cảm α là:
Co mạch máu
Tăng huyết áp
Tăng kết tập tiểu cầu
Giảm kết tập tiểu cầu
Thuốc tác dụng ức chế thụ thể muscarinic (M1) của hệ cholinergic là:
Adrenalin
Salbutamol
Dopamin
Atropin
Đáp ứng của cơ thể khi kích thích hệ muscarinic là:
Co cơ trơn mạch máu
Co cơ trơn phế quản
Giãn cơ tron phế quản
Giãn cơ trơn tiêu hóa
Thụ thể nào khi bị kích thích có thể gây chậm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim:
Thụ thể M1
Thụ thể M2
Thụ thể N
Thụ thể Nn
Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm là:
Adrenalin
Acetylcholin
Atropin
Dopamin
Thuốc có tác dụng kích thích chủ yếu trên thụ thể α1 giao cảm là:
Heptaminol
Methyldopa
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc có tác dụng kích thích chủ yếu trên thụ thể α-giao cảm là:
Heptaminol
Methyldopa
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc có tác dụng kích thích không chọn lọc trên thụ thể β-giao cảm là:
Terbutalin
Methyldopa
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc có tác dụng kích thích chọn lọc trên thụ thể β2-giao cảm là:
Dopamin
Isoprenalin
Methyldopa
Terbutalin
Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên thụ thể β1-giao cảm là:
Propranolol
Prazosin
Atenolol
Reserpin
Thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên hệ phó giao cảm là:
Pilocarpin
Neostigmin
Atropin
Scopolamin
Thuốc ức chế giao cảm tác dụng trực tiếp trên hệ α-giao cảm là:
Atenolol
Propranolol
Metoprolol
Ergotamin
Thuốc tác dụng ức chế chọn lọc trên β1 giao cảm là:
Atenolol
Propranolol
Prazosin
Ergotamin
Thuốc có tác dụng ức chế không chọn lọc trên β-giao cảm là:
Metoprolol
Propranolol
Betaxolol
Phentolamin
Acetylcholin là chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng:
Kích thích giao cảm
Ức chế giao cảm
Kích thích phó giao cảm
Ức chế phó giao cảm
Propranolol là thuốc thuộc nhóm tác dụng:
Kích thích giao cảm
Ức chế giao cảm
Kích thích phó giao cảm
Ức chế phó giao cảm
Thuốc ức chế giao cảm tác dụng trên cả thụ thể β1, β2 là:
Atenolol
Acebutolol
Labetalol
Metoprolol
Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên thụ thể β1-giao cảm là:
Atenolol
Propranolol
Labetalol
Sotalol
Thuốc thuộc nhóm ức chế phó giao cảm thụ thể N là:
Atropin
Scopolamin
Hexamethonium
Homatropin
Tác dụng của thuốc ephedrin là:
Gây buồn ngủ, ngủ gà
Ức chế hô hấp
Làm hạ huyết áp
Giãn cơ trơn phế quản
Tác dụng của dopamin là:
Cường giao cảm
Hủy giao cảm
Cường phó giao cảm
Hủy phó giao cảm
Phân nhóm tác dụng của ephedrin là:
Kích thích trực tiếp hệ giao cảm
Kích thích gián tiếp hệ giao cảm
Ức chế trực tiếp hệ giao cảm
Ức chế gián tiếp hệ giao cảm
Phân nhóm tác dụng của phentolamin là:
Kích thích trực tiếp hệ giao cảm
Kích thích gián tiếp hệ giao cảm
Ức chế trực tiếp hệ giao cảm
Ức chế gián tiếp hệ giao cảm
Cơ chế tác dụng của thuốc phentolamin là:
Ức chế không chọn lọc thụ thể a - giao cảm
Ức chế chọn lọc thụ thể a1 - giao cảm
Ức chế chọn lọc thụ thể a2 - giao cảm
Ức chế không chọn lọc thụ thể B - giao cảm
Phân nhóm tác dụng của ergotamin là:
Kích thích hệ giao cảm
Ức chế hệ giao cảm
Kích thích hệ phó giao cảm
Ức chế hệ phó giao cảm
Chỉ định chính của adrenalin là:
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu tăng nhãn áp
Cấp cứu trụy tim mạch
Cấp cứu cơn đau thắt ngực
Thụ thể nào khi bị kích thích sẽ gây đáp ứng co cơ vân:
Thụ thể M1
Thụ thể M2
Thụ thể Nm
Thụ thể Nn
Thụ thể nào khi bị kích thích gây đáp ứng co cơ trơn và tăng tiết dịch:
Thụ thể M1
Thụ thể M2
Thụ thể Nm
Thụ thể Nn
Thụ thể nào khi bị kích thích làm co mạch, tăng huyết áp:
Thụ thể M1
Thụ thể M2
Thụ thể Nm
Thụ thể Nn
Thuốc kích thích hệ nicotinic sẽ gây tác dụng gì:
Giãn mạch, hạ huyết áp
Co đồng tử
Giãn đồng tử
Giãn cơ vân
Các chất trung gian hóa học do hệ giao cảm tiết ra bao gồm:
Adrenalin, noradrenalin, dopamin
Adrenalin, noradrenalin, atropin
Adrenalin, noradrenalin, acetylcholin
Adrenalin, noradrenalin, nicotin
Cơ chế tác dụng của thuốc methyldopa kích thích chủ yếu trên thụ thể nào:
Thụ thể α1-giao cảm
Thụ thể α2-giao cảm
Thụ thể β1-giao cảm
Thụ thể β2-giao cảm
Thuốc isoprenalin tác dụng kích thích chủ yếu trên thụ thể nào:
Thụ thể α1-giao cảm
Thụ thể α2-giao cảm
Thụ thể β1-giao cảm
Thụ thể β2-giao cảm
Thuốc terbutalin tác dụng kích thích chủ yếu trên thụ thể nào:
Kích thích chủ yếu trên thụ thể α1-giao cảm
Kích thích chủ yếu trên thụ thể α2-giao cảm
Kích thích chọn lọc trên thụ thể β1-giao cảm
Kích thích chọn lọc trên thụ thể B2-giao cảm
Thuốc thuộc nhóm kháng cholinesterase thuận nghịch là:
Nicotin
Pilocarpin
Neostigmin
Atropin
Cơ chế tác dụng của neostigmin là:
Kích thích giao cảm tương tự acetylcholin
Kích thích hệ M ở thần kinh trung ương gây co giật
Kích thích hệ N ở hạch thực vật gây cường phó giao cảm
Kích thích hệ N ở cơ xương gây giãn cơ, nhược cơ
Atropin có tác dụng ức chế cạnh tranh với thuốc nào:
Scopolamin
Adrenalin
Acetylcholin
Dopamin
Cơ chế tác dụng của atropin là:
Giảm tốc độ thủy phân của acetylcholin ở cả trung ương và ngoại vi
Tăng tốc độ thủy phân của acetylcholin ở cả trung ương và ngoại vi
Ngăn cản acetylcholin gắn vào thụ thể của hệ cholinergic
Kích thích acetylcholin gắn vào thụ thể của hệ cholinergic
Các tác dụng không mong muốn của atropin có thể xảy ra là:
Giãn đồng tử, tăng nhãn áp
Chậm nhịp tim, hạ huyết áp
Đau do co thắt dạ dày, ruột
Tiêu chảy do làm tăng nhu động ruột
Cơ chế tác dụng của các thuốc liệt hạch là:
Tranh chấp với acetylcholin tại thụ thể muscarinic
Tranh chấp với acetylcholin tại thụ thể nicotinic
Giảm tốc độ thủy phân acetylcholin ở trung ương và ngoại vi
Tương tự acetylcholin nhưng mạnh và bền vững hơn
Các thuốc liệt hạch thể hiện tác dụng ưu thế trên hệ phó giao cảm là:
Gây co đồng tử
Tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim
Tăng tiết dịch, nước bọt
Tăng nhu động đường tiêu hóa
Các tác dụng không muốn thường gặp khi dùng các thuốc liệt hạch là:
Liệt thể mi
Tiêu chảy
Phù phổi cấp
Chậm nhịp tim
Các thuốc ức chế hệ N ở cơ vân thường được sử dụng trong trường hợp nào:
Co giật do ngộ độc mã tiền
Bệnh nhược cơ
Phù phổi cấp
Cơn tăng huyết áp cấp tính
Thuốc ít gây co thắt phế quản do tác dụng chọn lọc trên thụ thể β1 giao cảm là:
Atenolol
Propranolol
Labetalol
Timolol
Một trong các tác dụng chính của các thuốc nhóm chẹn beta giao cảm là:
Giảm sức co bóp cơ tim
Giảm dẫn truyền nhĩ thất
Giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Giảm tiết renin
Đặc điểm dược động học của adrenalin là:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Tiêm dưới da hấp thu chậm do gây co mạch nơi tiêm
Tiêm tĩnh mạch hấp thu nhanh và ít gây tai biến
Bị phân hủy mạnh qua gan
Cơ chế tác dụng của adrenalin là:
Kích thích cả thụ thể α và β giao cảm nhưng trên α mạnh hơn
Kích thích cả thụ thể α và β giao cảm nhưng trên β mạnh hơn
Chọn lọc trên thụ thể α
Chọn lọc trên thụ thể β
Thuốc có tác dụng gây co mạch ngoại vi, giãn mạch vành, giãn đồng tử, tăng nhịp tim là:
Methyldopa
Phenylephrin
Adrenalin
Terbutalin
Tác dụng của adrenalin trên mắt là:
Giãn đồng tử, hạ nhãn áp
Co đồng tử, tăng nhãn áp
Giãn đồng tử, tăng nhãn áp
Co đồng tử, hạ nhãn áp
Adrenalin gây tăng nhãn áp là do tác dụng nào:
Co mạch máu não
Giãn mạch máu não
Co cơ tia mống mắt
Giãn cơ tia mống
Adrenalin gây tăng nhãn áp là do tác dụng nào:
Co mạch máu não
Giãn mạch máu não
Co cơ tia mống mắt
Giãn cơ tia mống mắt
Adrenalin làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim là do:
Kích thích thụ thể α1 ở tim
Kích thích thụ thể α2 ở tim
Kích thích thụ thể β1 ở tim
Kích thích thụ thể β2 ở tim
Tác dụng của adrenalin trên tim mạch là:
Kích thích α1-giao cảm gây co mạch ngoại vi
Kích thích α2-giao cảm gây giãn mạch não
Kích thích β1-giao cảm làm giảm nhịp tim
Kích thích β2-giao cảm gây co thắt cơ trơn phế quản
Tác dụng của adrenalin gây kích thích hô hấp, làm giãn cơ trơn phế quản là do:
Kích thích thụ thể α1
Kích thích thụ thể α2
Kích thích thụ thể β1
Kích thích thụ thể β2
Phenylephrin là thuốc có tác dụng kích thích chủ yếu trên thụ thể nào:
α1-giao cảm
α2-giao cảm
β1-giao cảm
β2-giao cảm
Chỉ định chính của phenylephrin là:
Nhỏ mắt làm co đồng tử trong điều trị viêm màng bồ đào
Nhỏ mắt làm co đồng tử trước khi phẫu thuật trong nhãn cầu
Nhỏ mắt làm giảm sung huyết kết mạc
Điều trị glaucoma góc đóng
Methyldopa hạ huyết áp theo cơ chế tác dụng nào:
Kích thích thụ thể α1-giao cảm
Kích thích thụ thể α2-giao cảm
Kích thích thụ thể β1-giao cảm
Kích thích thụ thể β2-giao cảm
Chỉ định chính của các thuốc kích thích chọn lọc β2-giao cảm là:
Điều trị dọa sẩy thai 3 tháng đầu
Điều trị hen phế quản
Điều trị cơn đau thắt ngực
Điều trị tăng huyết áp
Cơ chế tác dụng của isoprenalin là:
Kích thích thụ thể α1
Kích thích thụ thể α2
Kích thích thụ thể β1
Kích thích thụ thể β2
Pilocarpin dùng nhỏ mắt điều trị glaucom do tác dụng nào:
Co cơ vòng mống mắt
Co cơ vòng bàng quang
Co cơ túi mật
Co cơ trơn phế quản
Thuốc kích thích hệ dopamin ngoại vi gây giãn cơ trơn mạch thận vì:
Thụ thể D1 chiếm ưu thế lại có chủ yếu ở cơ trơn mạch thận
Thụ thể D2 chiếm ưu thế lại có chủ yếu ở cơ trơn mạch thận
Thụ thể D1 chiếm ưu thế ở trung ương gây ảnh hưởng đến thận
Thụ thể D2 chiếm ưu thế ở trung ương gây ảnh hưởng đến thận
Tác dụng hủy phó giao cảm của atropin thể hiện trên các cơ quan như thế nào:
Trên mắt: co cơ vòng mống mắt, liệt thể mi
Trên tuần hoàn: thuốc làm tăng huyết áp ngay ở liều thấp
Trên cơ trơn: giãn các cơ trơn hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
Trên tuyến ngoại tiết: tăng tiết nước bọt, mồ hôi
Đặc điểm dược lý của neostigmin là:
Là thuốc kháng cholinesterase không thuận nghịch
Làm giảm tốc độ thủy phân acetylcholin ở cả trung ương và ngoại vi
Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa và đường tiêm
Tác dụng đối nghịch với acetylcholin
Đặc điểm dược lý của noradrenalin là:
Tác dụng rất yếu trên thụ thể α nên ít ảnh hưởng tới tim hơn adrenalin
Tác dụng chủ yếu trên thụ thể α nên gây co mạch mạnh hơn adrenalin
Có tác dụng gây co thắt cơ trơn phế quản tương tự adrenalin
Gây co cơ tỉa mống mắt làm giãn đồng tử tương tự adrenalin
Đặc điểm của pilocarpin là:
Được chiết xuất hoàn toàn từ thực vật
Chỉ hấp thu qua đường uống và tiêm
Dạng thuốc nhỏ mắt dùng để điều trị glaucom
Tác dụng đối ngược với acetylcholin
Suxamethonium có đặc điểm sau:
Là thuốc cura tự nhiên
Là thuốc cura chống khử cực
Là thuốc cura gây khử cực lâu bền
Tác dụng đối kháng với acetylcholin
Đặc điểm của các thuốc ức chế thụ thể β1 giao cảm là:
Gây co thắt cơ trơn phế quản
Làm tăng hoạt động của tim
Làm tăng tiết renin thận
Ức chế dẫn truyền xung động điện tim
Giải thích tác dụng của các thuốc ức chế thụ thể β1 giao cảm được chỉ định điều trị cơn đau thắt ngực là:
Làm giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Làm giảm dẫn truyền nội tại
Làm giảm tiết renin
Làm ổn định màng tế bào cơ tim
Đặc điểm của phentolamin là:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Tác dụng xuất hiện nhanh và ngắn
Thuốc gây co mạch, hạ huyết áp
Thuốc làm chậm nhịp tim do phản xạ
Thuốc thuộc nhóm alcaloid cựa lõa mạch ức chế trực tiếp hệ α-giao cảm là:
Prazosin
Phentolamin
Ergotamin
Phenoxybenzamin
Giải thích tác dụng gây thiếu máu cục bộ cơ tim và hoại tử chi của ergotamin có thể là:
Co cơ trơn tử cung
Co cơ trơn phế quản
Co mạch ngoại vi
Co cơ trơn tiêu hóa
Đặc điểm của adrenalin là:
Làm giảm tiết insulin, làm tăng glucose máu
Làm giảm khả năng kết dính tiểu cầu
Làm giảm chuyển hóa cơ bản
Làm giảm cholesterol máu
Tác dụng chủ yếu của salbutamol trên cơ trơn phế quản, ít tác dụng trên tim là do:
Kích thích chọn lọc thụ thể β1-giao cảm
Kích thích chọn lọc thụ thể β2-giao cảm
Kích thích cả thụ thể β1 và β2-giao cảm
Kích thích cả thụ thể α1 và α2-giao cảm
Đường dùng của salbutamol hay gây run cơ, nhịp tim nhanh là:
Khí dung
Uống
Ngậm dưới lưỡi
Đặt hậu môn
