NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về thuốc tác dụng trên tim mạch
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Phân nhóm tác dụng của nifedipin là:
Giãn mạch
Lợi tiểu
Hủy giao cảm
Chẹn kênh calci
Thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci là:
Amlodipin
Digoxin
Atenolol
Methyldopa
Thuốc có tác dụng hủy giao cảm trung ương là:
Methyldopa
Adrenalin
Levodopa
Propranolol
Bisoprolol là thuốc thuộc nhóm tác dụng nào:
Ức chế giao cảm thụ thể β1
Ức chế giao cảm thụ thể alpha 1
Ức chế thần kinh trung ương
Ức chế dòng calci đi vào tế bào
Spironolacton là thuốc thuộc nhóm tác dụng nào:
Lợi tiểu thải kali
Lợi tiểu giữ kali
Lợi tiểu mạnh
Lợi tiểu thải muối
Thuốc thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci là:
Captopril
Digoxin
Nicardipin
Methyldopa
Thuốc thuộc nhóm thuốc chẹn beta giao cảm là:
Bisoprolol
Perindopril
Hydroclorothiazid
Diltiazem
Tác dụng của captopril là:
Giãn mạch
Co mạch
Làm tăng nhịp tim
Làm chậm nhịp tim
Thuốc có cùng cơ chế tác dụng với captopril là:
Lisinopril
Nitroglycerin
Propranolol
Methyldopa
Thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển là:
Nicardipin
Metoprolol
Perindopril
Digoxin
Tác dụng của enalapril là:
Giãn mạch
Co mạch
Làm tăng nhịp tim
Làm chậm nhịp tim
Tác dụng của lisinopril là:
Co mạch, tăng huyết áp
Giãn mạch, hạ huyết áp
Tăng đường huyết
Giảm mỡ máu
Tác dụng của thuốc lợi tiểu là:
Vận chuyển nước ra ngoài tế bào
Tăng lưu lượng máu tới thận
Giảm ứ nước ở dịch ngoại bào
Tăng thải trừ kali
Hydrochlorothiazid thuộc nhóm lợi tiểu nào:
Thải kali
Giữ kali
Thẩm thấu
Tác dụng mạnh
Phân nhóm tác dụng của furosemid là:
Lợi tiểu giữ kali
Lợi tiểu thải kali
Thuốc giãn mạch
Thuốc làm tăng sức co bóp cơ
Thuốc điều trị cơn đau thắt ngực là dẫn chất nitrat là:
Digoxin
Ouabain
Nitroglycerin
Quinidin
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu thuộc nhóm fibrat là:
Gemfibrozil
Acid Nicotinic
Colestipol
Fiblaferon
Vitamin có tác dụng làm hạ lipid máu là:
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin PP
Thuốc có tác dụng làm giảm tổng hợp lipid là:
Vitamin PP
Neomycin
Cholestyramin
Ezetimib
Phân nhóm tác dụng của lovastatin là:
Dẫn xuất omega-3
Nhũ hóa các lipid ở ruột
Giảm tổng hợp cholesterol
Tăng chuyển hóa triglycerid
Thuốc có tác dụng làm đông máu do ức chế tiêu hủy sợi fibrin là:
Warfarin
Acid tranexamic
Carbazochrom
Calci chlorid
Thuốc có tác dụng làm tiêu fibrin là:
Vitamin K
Heparin
Warfarin
Urokinase
Tác dụng của nicardipin là:
Tăng sức co bóp cơ tim
Giãn cơ trơn phế quản
Làm chậm nhịp tim
Giãn mạch hạ huyết áp
Cơ chế tác dụng của metoprolol là:
Chẹn kênh calci
Ức chế thụ thể beta 1 giao cảm
Ức chế men chuyển
Giãn mạch trực tiếp
Chỉ định của bisoprolol là:
Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
Rối loạn nhịp nhanh trên thất
Suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim
Vữa xơ động mạch vành
Thuốc có tác dụng tăng tổng hợp yếu tố đông máu có hoạt tính trong huyết tương là:
Warfarin
Vitamin K
Heparin
Acid tranexamic
Thuốc có tác dụng trực tiếp làm đông máu do hoạt hóa các yếu tố đông máu II, X là:
Vitamin K
Carbazochrom
Heparin
Warfarin
Warfarin thuộc phân loại thuốc chống đông máu nhóm nào:
Nhóm coumarin
Nhóm vitamin K
Nhóm tiêu fibrin
Nhóm indandion
Cơ chế tác dụng của thuốc có tác dụng tiêu fibrin là:
Hoạt hóa yếu tố VIII thành plasminogen
Hoạt hóa plasminogen thành plasmin
Hoạt hóa prothrombin thành thrombin
Thúc đẩy quá trình kết dính tiểu cầu
Thuốc có tác dụng làm tiêu sợi huyết là:
Vitamin K
Urokinase
Aspirin
Heparin
Thuốc có tác dụng ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin là:
Aspirin
Acid tranexamic
Urokinase
Heparin
Cơ chế tác dụng chống đông của warfarin là:
Làm tăng sức bền thành mạch
Làm mất tác dụng của vitamin K
Làm tiêu hủy sợi fibrin
Làm giảm tổng hợp thrombin
Tác dụng không mong muốn của vitamin K chủ yếu là:
Gây rối loạn thẩm thấu mao mạch, xuất huyết
Viêm gan, viêm thận, tăng bạch cầu ưa acid
Viêm tĩnh mạch, kích ứng tại chỗ, shock
Rụng tóc, nhức đầu, nôn, giảm tiểu cầu
Chỉ định của warfarin là:
Các trường hợp chảy máu
Dự phòng chảy máu sau phẫu thuật
Dùng để cầm máu sau phẫu thuật
Các bệnh tắc nghẽn mạch
Tác dụng không mong muốn của heparin là:
Tai biến mạch máu não
Loét dạ dày - tá tràng
Gây chảy máu kéo dài
Hoại tử ống thận cấp
Cơ chế tác dụng của streptokinase là:
Hoạt hóa plasminogen thành plasmin
Hoạt hóa plasmin thành plasminogen
Hoạt hóa prothrombin thành thrombin
Hoạt hóa các yếu tố đông máu II, VII, IX và X
Nifedipin là thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc dòng calci đi vào trong tế bào nào:
Cơ trơn mạch máu
Cơ tim
Cơ vân
Xương
Tác dụng chính của nifedipin là:
Co mạch ngoại vi và giảm sức co bóp cơ tim
Giãn tất cả các động mạch và giảm công năng tim
Giãn mạch vành tim và giãn cả tĩnh mạch
Co mạch vành gây suy tim sung
Chỉ định chính của nifedipin là:
Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực
Điều trị tăng huyết áp và bệnh Raynaud
Điều trị suy tim kèm nhịp nhanh
Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực và tăng huyết áp
Tác dụng không mong muốn hay gặp của nifedipin gồm:
Đỏ bừng mặt, đau đầu chóng mặt, phù ngoại vi
Khô miệng, khô da và niêm mạc, táo bón
Tăng tiết dịch, chảy nước mắt, nổi ban
Suy gan thận, xơ gan, rối loạn điện giải
Thuốc có cùng cơ chế tác dụng với diltiazem là:
Captopril
Digoxin
Nifedipin
Nitroglycerin
Tác dụng không mong muốn hay gặp của các thuốc ức chế thụ thể β1 giao cảm là:
Chậm nhịp tim
Tăng nhịp tim
Giãn mạch ngoại vi
Suy thận
Cơ chế tác dụng của atenolol là:
Ức chế thụ thể β1 giao cảm
Ức chế men chuyển
Giãn phế quản
Lợi tiểu
Tác dụng của nhóm thuốc ức chế men chuyển là:
Giãn mạch và giảm giữ nước làm hạ huyết áp
Co mạch tăng huyết áp, giãn đồng tử
Làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp
Giãn cơ trơn phế quản, tăng nhịp tim
Thuốc ức chế men chuyển được sử dụng trong trường hợp nào:
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Phù phổi cấp
Suy thận cấp
Thuốc nào có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II:
Digoxin
Captopril
Nifedipin
Atenolol
Thuốc ức chế men chuyển thường được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp nào:
Tăng huyết áp có kèm suy tim sung huyết
Nhồi máu cơ tim cấp
Rối loạn nhịp tim
Bệnh cơ tim tắc nghẽn
Tác dụng chính của thuốc lợi tiểu là:
Ức chế tái hấp thu Na+ làm tăng thải nước
Ức chế tái hấp thu calci
Giãn mạch, làm giảm sức cản ngoại vi
Tăng sức co bóp cơ tim
Vị trí tác dụng của hypothiazid là:
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Quai Henle
Ống góp
Chỉ định chính của thuốc lợi tiểu thải kali là:
Suy tim, cơn đau thắt ngực
Phù, tăng huyết áp, suy tim
Suy tim có kèm theo nhịp nhanh trên thất
Vữa xơ động mạch, sau nhồi máu cơ tim
Tác dụng không mong muốn của furosemid là:
Tăng calci, tăng urê máu
Hạ kali, hạ calci máu
Hạ huyết áp thể đứng
Rối loạn nhịp tim
Tác dụng của digoxin là:
Điều hòa nhịp tim, chống cơn đau thắt ngực
Tăng lực co bóp của cơ tim và làm chậm nhịp tim
Giãn mạch hạ huyết áp
Làm tăng cung lượng tim, lợi tiểu
Giải thích cơ chế tác dụng làm tăng sức co bóp của tế bào cơ tim của digoxin là:
Ức chế tổng hợp AMP vòng
Ức chế giải phóng Ca2+ ra bào tương
Ức chế bơm Na+/K+-ATPase
Ức chế thụ thể beta giao cảm
Digoxin làm cải thiện được tình trạng suy tim mạn tính nhờ tác dụng:
Tâm thu mạnh và ngắn, tâm trương dài ra
Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi
Thải nước từ ngoại bào giảm áp lực lên tim
Tan cục máu đông, chống nhồi máu cơ tim
Tác dụng không mong muốn của digoxin là:
Nhịp tim chậm, ngoại tâm thu thất
Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng
Suy giảm chức năng gan, thận
Loét dạ dày - tá tràng
Chống chỉ định digoxin trong trường hợp nào:
Huyết áp thấp, trụy tim mạch
Tăng calci huyết, suy gan thận nặng
Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, rung tâm thất
Viêm gan, suy gan, rối loạn chức năng gan
Tác dụng chính của thuốc điều trị cơn đau thắt ngực là:
Giãn động mạch vành
Giãn mạch ngoại vi
Chống co thắt cơ liên sườn
Giãn cơ trơn phế quản
Thuốc điều trị cấp cứu cơn đau thắt ngực là nhờ tác dụng:
Giãn mạch vành nhanh
Giãn cơ tim
Gây hạ huyết áp
Điều hòa nhịp tim
Chỉ định chính của nitroglycerin là:
Cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết và nhồi máu cơ tim cấp
Tăng huyết áp thể nhẹ, vừa, tăng huyết áp ở phụ nữ có thai
Cơn tăng huyết áp kịch phát, nhịp tim nhanh
Suy tim mạn tính, nhịp nhanh kịch phát trên thất
Vitamin K có tác dụng cầm máu là do:
Làm tăng kết dính tiểu cầu
Làm tăng phức hợp prothrombin
Gây ức chế tiêu hủy fibrin
Làm tăng hoạt hóa fibrinogen
Vitamin K làm tăng tổng hợp yếu tố đông máu là do:
Cùng enzym gan xúc tác tổng hợp các yếu tố II, VII, IX, X có hoạt tính
Phản ứng với yếu tố II, VII, IX, X thành các chất có hoạt tính đông máu
Phản ứng với các yếu tố làm tăng chuyển hóa fibrinogen thành fibrin
Làm tăng hoạt tính của 12 yếu tố đông máu
Phân loại tác dụng thuốc chống đông máu của warfarin là:
Thuốc tác dụng nhanh
Thuốc tác dụng trung bình
Thuốc tác dụng kéo dài
Thuốc tác dụng chậm
Vì sao dẫn xuất coumarin có tác dụng chống đông máu:
Do có cấu trúc gần giống vitamin K
Do làm tiêu hủy sợi fibrin
Do làm chuyển hóa yếu tố đông máu Xa
Do ức chế tổng hợp fibrinogen
Thuốc có tác dụng làm giảm tổng hợp cholesterol (LDL-C) nhiều hơn là:
Simvastatin
Bezafibrat
Gemfibrozil
Niacin
Thuốc có tác dụng giảm tổng hợp cholesterol tỉ trọng thấp (LDL-C) nhiều hơn là:
Fenofibrat
Gemfibrozil
Pravastatin
Cholestyramin
Thuốc có tác dụng làm giảm tổng hợp triglycerid nhiều hơn là:
Pravastatin
Fenofibrat
Rosuvastatin
Niacin
Thuốc ức chế các yếu tố đông máu còn có tác dụng chống kết dính tiểu cầu là:
Warfarin
Vitamin K
Heparin
Calci chlorid
Thuốc có tác dụng hoạt hóa plasminogen là:
Amylase
Vitamin K
Heparin
Urokinase
Trường hợp nào được chỉ định warfarin:
Suy tim mạn tính
Nhồi máu cơ tim
Tăng huyết áp
Tai biến mạch máu não
Thuốc nào có tác dụng ức chế ức chế enzym chuyển angiotensin 1 thành angiotensin II:
Enalapril
Nitroglycerin
Digoxin
Adrenalin
Không dùng thuốc ức chế men chuyển trong trường hợp nào:
Suy tim mạn tính có kèm tăng huyết áp
Tăng huyết áp nguyên phát có kèm đái tháo đường
Tăng huyết áp ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim
Bệnh cơ tim tắc nghẽn, phù mạch
Trường hợp nào được chỉ định dùng captopril:
Tăng huyết áp, suy tim sung huyết
Tăng huyết áp, bệnh cơ tim tắc nghẽn
Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim
Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ
Trường hợp nào không dùng thuốc lợi tiểu thiazid:
Bệnh Gout
Tăng huyết áp
Suy tim mạn tính
Phù phổi
Thuốc vừa có tác dụng chống đông vừa có tác dụng hạ triglycerid máu là:
Simvastatin
Fenofibrat
Heparin
Warfarin
Lựa chọn một thuốc cho bệnh nhân dự phòng cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất:
Procainamid
Lidocain
Nifedipin
Verapamil
Một trong các tác dụng không mong muốn của nitroglycerin là:
Mất kali máu nặng gây loạn nhịp, xoắn đỉnh
Ức chế thần kinh trung ương gây buồn ngủ
Giãn mạch ngoại vi gây đỏ da mặt, da ngực
Gây chậm nhịp tim, block nhĩ thất
