WorksheetsK6. đa dạng thế giới sống
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 13mins
Đặc điểm của giới khởi sinh là
Đơn bào, nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng,...
Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng
Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.
Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng.
Hình thức dinh dưỡng không có ở giới Nấm là
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Cộng sinh
Kí sinh
Giới động vật gồm những sinh vật
Đa bào, một số tập đoàn đơn bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?
1
3
5
7
Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?
Giới Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới Khởi sinh
Giới Thực vật
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Sinh vật phân bố ở đâu trên trái đất?
Trên mặt đất
Trên cạn
Trong nước
Trong đất
Khắp mọi nơi
Nấm men thuộc giới sinh vật nào?
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
A. Hệ cơ qua
B. Mô
C. Cơ thể
D. Cơ quan
Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm
A. khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng .
B. loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
C. cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể.
D. trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là:
Mô
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ:
Hàng trăm tế bào.
Hàng nghìn tế bào.
.
Một tế bào.
Một số tế bào
Hệ Cơ quan ở thực vật bao gồm
Hệ rễ và hệ thân.
.
Hệ thân và hệ lá.
Hệ chồi và hệ rễ.
Hệ cơ và hệ thân
Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
(1), (2), (3), (5).
.
(2). (3), (4), (5).
(1), 2), (3), (4)
(1), 3), 4, (5).
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Tên phổ thông của loài được hiểu là:
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài → Tên giống → (Tên tác giả, năm công bố).
Các tiêu chí để phân loại 5 giới sinh vật là:
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
Kiểu dinh dưỡng.
Khả năng di chuyển.
Những giới sinh vật có tế bào nhân thực là:
A. Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
B. Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật.
C. giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm.
D. giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật.
Loài nào sau đây thích nghi với môi trường sa mạc?
Hổ
Ngựa
Lạc đà
Khỉ
Môi trường nào sau đây có sự đa dạng cao về sinh vật?
Rừng nhiệt đới
Nam cực
Sa mạc
Quan điểm chia thế giới sống thành 5 giới do nhà khoa học nào đưa ra?
Whittaker 1969
Woese 1977
Whittaker 1977
Trùng roi và tảo lục là đại diện thuộc giới?
Giới thực vật
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Giới nấm
Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là
Phân loại các sinh vật thành các
nhóm nhỏ.
Gọi đúng tên
sinh vật.
Phát hiện, mô tả,
đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ
thống phân loại.
Sắp xếp sinh vật
vào một hệ thống
theo trật tự
nhất định.
Sinh vật được chia thành các giới sinh vật sau:
Giới Khởi sinh →
Giới Nguyên Sinh → Giới nấm →
Giới Thực vật →
Giới Động vật.
Giới Khởi sinh →
Giới Nguyên Sinh → Giới Thực vật → Giới Động vật.
Giới Nguyên Sinh → Giới nấm →
Giới Thực vật →
Giới Động vật.
Giới Khởi sinh →
Giới nấm →
Giới Thực vật →
Giới Động vật.
Trình tự sắp xếp các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
Loài → Chi(giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành →Giới.
Giới Ngành → Lớp → Bộ → Họ →
Chi (giống) → Loài.
Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành →Giới.
Tên địa phương của loài được hiểu là
Cách gọi truyền
thống của người
dân bản địa theo
vùng miền,
quốc gia.
Tên giống +Tên loài + (Tên tác giả,
năm công bố).
Cách gọi phố
biến của loài có
trong danh mục
tra cứu.
Tên loài →
Tên giống →
(Tên tác giả,
năm công bố)
Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta cần làm gì đầu tiên?
Xác định những
đặc điểm giống
nhau.
Xác định những
đặc điểm đặc
trưng đối lập.
Xác định tỉ lệ:
đực - cái.
Xác định mật độ
cá thể của
quần thể.
Cấu tạo của virus gồm các thành phần nào sau đây?
Vỏ protein,
Phần lõi.
Ngoài ra còn có phần vỏ ngoài
màng tế bào, chất tế bào, nhân
Phần lõi, thành tế bào, Vỏ ngoài.
vùng nhân, tế bào chất , vỏ protein
Biểu hiện của người bị bệnh sốt xuất huyết là
Đau đầu,
chóng mặt.
Sốt cao, chảy máu cam.
Xuất ban, nôn, đau đáy mắt.
Tất cả các ý trên.
Loại chế phẩm sinh học nào dưới đây không phải là ứng dụng của virus?
Interferon.
Vaccine.
Phân bón.
Thuốc trừ sâu.
Nấm hương có tên khoa học là Lentinula Edodes.
Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của nấm hương.
Tên loài: Lentinula, tên giống: Edodes.
Tên loài: Edodes,
tên giống:
Lentinula.
Tên loài: Lentinula Edodes, tên chi:
không có.
Tên chi: Lentinula
Edodes,
tên loài: không có.
Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?
Bệnh kiết lị.
Bệnh vàng da.
Bệnh dại.
Bệnh tả.
Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng
có kích thước
hiển vi.
chưa có cấu tạo tế bào.
có cấu tạo tế bào nhân sơ.
có hình dạng
không cố định.
Để phòng chống bệnh do virus gây ra, biện pháp nào sau đây là hữu hiệu nhất?
Tiêm vaccine
phòng bệnh.
Ăn uống đủ chất.
Vệ sinh cá nhân
sạch sẽ.
Uống nhiều thuốc.
Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?
Động vật dinh dưỡng bằng cách
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?
1
3
5
7
Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?
Giới Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới Khởi sinh
Giới Thực vật
Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Nấm men thuộc giới sinh vật nào?
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Con gà không cùng giới với sinh vật nào sau đây?
Nấm linh chi
Con mèo
Con cá
Con ong
Trong Sinh học, .............. là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Đâu là đặc điểm chung của giới Nấm ?
Gồm những sinh vật nhân sơ
Là sinh vật tự dưỡng
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulozo
Giới Động vật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây?
sống tự dưỡng
gồm những sinh vật nhân thực
phản ứng nhanh
có khả năng di chuyển
Mục đích của việc phân loại thế giới sống là gì?
Xác định tên sinh vật và mối quan hệ giữa các loại sinh vật
Xác định được tuổi của sinh vật
Xác định được các đặc điểm khác nhau giữa các loài sinh vật
Xác định được môi trường sống của sinh vật
Sinh vật nào sau đây sống dưới nước
Cá, rái cá, chim
Cá, rùa, ếch
Cá, rái cá, bò vàng
Rùa, dưa leo, rau muống
Cho các sinh vật: cá, chim, cây chanh, trùng roi xanh. Sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
cá, chim, cây chanh
chim, cây chanh, trùng roi xanh
cá, chim, trùng roi xanh.
cây chanh, trùng roi xanh.
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là
phân tử
bào quan
tế bào
nhân
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:
Chưa có cấu tạo tế bào.
Tế bào cơ thể có nhân sơ.
Là những có thể có cấu tạo đa bào.
Tế bào cơ thể nhân thực.
Sinh vật bao gồm những giới:
giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.
giới vi khuẩn, khởi sinh, nguyên sinh, thực vật và động vật.
giới khởi sinh, nguyên sinh, tảo, thực vật, động vật.
giới vi khuẩn, giới đơn bào, giới đa bào, thực vật và động vật.
Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọi là
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể
Bào quan
Coronavirus gây đại dịch covid 19 trên toàn cầu có phải là sinh vật sống không?
Có
Không
Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh vật
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào
(2) Mức độ tổ chức cơ thể
(3) Môi trường sống
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(1), (3), (4), (5)
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Chi(giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Giới -> Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi(giống) -> Loài
Loài -> Chi(giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Tên phổ thông của loài được hiểu là:
cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
tên giống + tên loài + (tên tác giả, năm công bố).
tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố).
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Quan sát sơ đồ phân loại ở bên, hãy xác định các bậc phân loại (Họ, Bộ, Lớp, Ngành, Giới) của loài Gấu trong hàng thứ tư từ trên xuống.
Họ Gấu(Ursidae), Bộ Ăn thịt(Carnivora, Lớp Thú(Mammalia), Ngành Dây sống(Chordata), Giới Động vật(Animalia)
Giống Gấu(Ursidae), Bộ Ăn thịt(Carnivora, Lớp Thú(Mammalia), Ngành Dây sống(Chordata), Giới Động vật(Animalia)
Giống Gấu(Ursus), Bộ Ăn thịt(Carnivora, Lớp Thú(Mammalia), Ngành Dây sống(Chordata), Giới Động vật(Animalia)
Họ Gấu(Ursidae), Bộ Ăn thịt(Carnivora, Lớp Thú(Mammalia), Ngành Dây sống(Chordata), Loài Gấu đen châu mỹ(Animalia)
Sắp xếp lại đại diện các sinh vật phía dưới theo trật tự 5 giới Sinh vật sau:
Giới Khởi sinh; Giới Nguyên sinh; Giới Nấm; Giới Thực vật; Giới Động vật.
Vi khuẩn E.coli
Trùng roi
Nấm men
Rêu
San hô
Sinh vật thuộc giới Khởi sinh có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?
Cơ thể cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Cơ thể cấu tạo đa bào.
Đời sống hoàn toàn tự dưỡng.
Đời sống hoàn toàn dị dưỡng.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sinh vật thuộc giới Nguyên sinh?
Sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đa bào, sống ở môi trưỡng nước hoặc kí sinh trong cơ thể sinh vật khác.
Sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đa bào, sống hoàn toàn dị dưỡng và kí sinh trong cơ thể sinh vật khác.
Sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, phần lớn cơ thể đơn bào, sống hoàn toàn tự dưỡng và kí sinh trong cơ thể sinh vật khác.
Sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, sống ở môi trường nước hoặc trong cơ thể sinh vật khác.
Giới Nấm gồm những sinh vật có đặc điểm:
cấu tạo từ tế bào nhân thực, đa bào, dị dưỡng.
cấu tạo từ tế bào nhân sơ, đơn bào, tự dưỡng.
cấu tạo từ tế bào nhân sơ, đơn bào hoặc đa bào, tự dưỡng.
cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng.
Sinh vật thuộc giới Thực vật có đặc điểm đặc trưng nổi bật nào sau đây?
Cấu tạo từ tế bào nhân thực.
Sống tự dưỡng.
Sống dị dưỡng.
Cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Đặc điểm của sinh vật thuộc giới Động vật là:
cấu tạo từ tế bào nhân sơ, cơ thể đa bào, sống tự dưỡng, có khả năng di chuyển và môi trường sống đa dạng.
cấu tạo từ tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào, sống dị dưỡng, không có khả năng di chuyển và môi trường sống đa dạng.
cấu tạo từ tế bào nhân sơ, cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng, không có khả năng di chuyển và môi trường sống đa dạng.
cấu tạo từ tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển và môi trường sống đa dạng.
Loài động vật này sống ở môi trường nào?
Nước ngọt
Nước mặn
Nước lợ
Nước muối
Sứa thuộc ngành động vật nào?
Giun tròn
Chân khớp
Ruột khoang
Thân mềm
Loài động vật nào dưới đây thuộc ngành Giun đốt?
Giun kim
Giun đất
Sán lá gan
Sán dây
Đặc điểm nổi bật của ngành Giun dẹp là gì?
Cơ thể tròn
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
Cơ thể đối xứng tỏa tròn
Cơ thể phân đốt
Ngành động vật có đẵ điểm: phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng khớp động là ngành động vật nào?
Giun đốt
Ruột khoang
Chân khớp
Thân mềm
Bạch tuộc và sứa có thuộc cùng một ngành động vật không?
Có
Không
Châu chấu thuộc ngành động vật nào?
Thân mềm
Ruột khoang
Bò sát
Chân khớp
Loài động vật nào dưới đây thuộc nhóm Động vật có xương sống?
Châu chấu
Cá voi
Hàu
Thủy tức
Các loài cá được chia thành 2 lớp chính. Đó là những lớp nào?
Cá sụn và cá xương
Cá to và cá bé
Cá ăn thịt và cá không ăn thịt
Cá có lợi và cá có hại
Đặc điểm quan trọng để xếp một loài vào lớp Cá là
Sống dưới nước
Di chuyển bằng vây
Hô hấp bằng mang
Thân hình thoi
Tại sao ếch đồng được xếp vào lớp Lưỡng cư?
Sống ở 2 môi trường nước và cạn
Có giai đoạn ấu trùng
Hô hấp bằng da và phổi
Đẻ trứng dưới nước
Các loài thuộc lớp Bò sát hô hấp bằng gì?
Phổi
Da
Msng
Da và phổi
Đặc trưng của lớp Chim là có loại lông gì bao phủ toàn bộ cơ thể?
Lông vũ
Lông tơ
Lông mao
Lông ống
Phổi của lớp Chim co điều gì đặc biệt?
Có hai lá phổi
Phổi có nhiều ngăn
Diện tích phổi nhỏ
Có hệ thống túi khí
Nhóm động vật nào là nhóm động vật có tổ chức cao nhất trong các lớp động vật có xương sống?
Lớp Cá
Lớp Bò sát
Lớp Chim
Lớp Thú
Đặc trưng của động vật thuộc lớp Thú là gì?
Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
Đẻ trứng và đẻ con
Hô hấp bằng phổi
Sống trên cạn
Cá voi và cá heo được xếp vào lớp động vật nào?
Lớp Cá
Lớp Thú
Thân mềm
Động vật không xương sống
Động vật là mắt xích quan trọng để tạo nên yếu tố nào của hệ sinh thái?
Chuỗi thức ăn
Môi trường
Khí hậu
Điều kiện tự nhiên
San hô là động vật hay thực vật?
Động vật
Thực vật
Vừa là động vật, vừa là thực vật
Không phải động vật hay thực vật
Bệnh giun sán được truyền sáng người thông qua loài vật chủ nào?
Chuột
Muỗi
Ong
Ốc
Đặc điểm cơ bản nào dưới đây giúp phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?
Chân
Mắt
Xương sống
Bộ não
Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là
cơ thể phân đốt.
phát triển qua lột xác.
các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau.
lớp vỏ ngoài bằng kitin.
Giun tròn có các đặc điểm nào dưới đây ?
Cơ thể dài, phân đốt
Cơ thể hình ống, thuôn 2 đầu, không phân đốt
Cơ thể dẹp và mềm
Cơ thể có các đôi chi bên
Đại điện thân mềm nào dưới đây sống ở cạn ?
Nghêu
Bạch tuộc
Sò
Ốc sên
Động vật không xương sống gồm những ngành, lớp nào?
Động vật nguyên sinh, cá, lưỡng cư
Thân mền, bò sát, thú
Chân khớp, ruột khoang, giun tròn
Giáp xác, chân khớp, cá
Đặc điểm nhận biết của các lớp Cá là gì?
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây, Có 2 lớp chính: lớp sụn và lớp cá xương
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây, Có 2 lớp chính: lớp thịt và lớp cá xương
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây
Đặc điểm nhận biết của lớp lưỡng cư là gì
( 2 câu đúng nhá )
Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước
Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước, thở bằng mang
Con trưởng thành sống trên cạn
Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi
Đại diện của lớp Bò sát là gì
ếch, thằn lằn, cá sấu, cóc
Rùa, thằn lằn, cá sấu, cóc
Rùa, thằn lằn, cá sấu, rắn
Đặc điểm nhận biết về lớp chim là gì?
Lông vũ bao phủ cơ thể
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng phổi, có cánh
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng mũi, có cánh
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng phổi, có cánh, có khả năng bay lượn
Động vật KHÔNG có vai trò gì với Thực vật
Phát tán hạt cây
Cải tạo đất
Cân bằng, duy trì đa dạng sinh học
Làm phòng VAR
Động vật nào có thể cải tạo đất một cách tự nhiên?
Giun đất
Con người
Con chó
Con rắn
Vai trò của động vật trong phòng chống dịch COVID - 19?
Không có vai trò gì
Làm thực phẩm để nhậu
Thử nghiệm lâm sàn vaccine
Chơi cảnh
Đâu không phải tác hại của động vật?
Gây bệnh trong cơ thể người và động vật
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Gây hại cho cây trồng và vật nuôi
Vật trung gian truyền bệnh
Đâu là vai trò của động vật đối với tự nhiên?
Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Giúp bảo vệ mùa màng
Cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống
Sử dụng để làm đồ mỹ nghệ
Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
Số lượng loài và môi trường sống.
Đây là cây gì?
(a)
Đây là cây gì?
(a)
Đây là cây gì?
(a)
Đây là cây gì?
(a)
Đây là cây gì?
(a)
Đây là cây gì?
(a)
Đây là cây gì?
(a)
Hãy nêu điểm chung của những bức hình vừa đoán?
Hãy điền vào chỗ trống đúng với vị trí tên các bộ phận của cây?
Theo con, thực vật có vai trò gì đối với con người, động vật và môi trường xung quanh?
Hãy khoanh tròn theo yêu cầu: cây ăn quả (màu xanh lá), cây hoa (màu đỏ), cây lấy gỗ (màu đen), cây rau, củ (màu vàng)?
