wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TCVL và TCHHKL - ĐS

Total questions: 14

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.
Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở trạng thái rắn và có cấu tạo tinh thể (trừ Hg).
a)
Kim loại có tính chất vật lí chung là do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra.
b)
Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
c)
Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim.
d)
Kim loại có tính dẻo nên kim loại dễ rèn, dễ dát mỏng nhưng khó kéo thành sợi.
2.
Cho các kim loại sau: Cu, Au, Cr, W. Ag, Hg.
a)
Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng nên được dùng làm dây dẫn điện trong nhà.
b)
Chromium (Cr) là kim loại cứng nhất có thể cắt được kính.
c)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (vonfram, W) nóng chảy ở 3 410 °C dùng làm dây tóc bóng đèn.
d)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân, kim loại dẻo nhất là Au.
3.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
a)
Tất cả các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo thành oxide.
b)
Hg tác dụng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường nên sulfur được sử dụng để khử độc thủy ngân khi vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm.
c)
Kim loại Fe tác dụng với phi kim S, Cl2 ra hợp chất sắt (III)
d)
Cu có tính khử mạnh hơn Ag nên tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng H2.
4.
Tính chất vật lí chung của kim loại gồm: tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
a)
Kim loại dẻo nhất là Au.
b)
Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag.
c)
Một số kim loại Au, Ag. có tính ánh kim nên được dùng làm trang sức.
d)
Các thanh nhôm dùng làm thanh tản nhiệt trong các thiết bị.
5.
Ở điều kiện thường, hầu hết kim loại có cấu tạo tinh thể.
a)
Li, Na, K có mạng tinh thể lập phương tâm diện.
b)
Cu, Ag, Au, Al có mạng tinh thể lập phương tâm diện.
c)
Be, Mg, Zn có mạng tinh thể lục phương.
d)
Trong tinh thể kim loại, ion kim loại nằm ở các nút mạng, các electron hóa trị chuyển động tự do.
6.
Kim loại có các tính chất vật lý chung là tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
a)
Kim loại có tính ánh kim vì electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy.
b)
Kim loại dẫn điện vì electron tự do chuyển động vô hướng.
c)
Kim loại có tính dẻo là nhờ các electron tự do liên kết các mạng trong tinh thể với nhau và chúng có thể trượt lên nhau khi chịu tác dụng của một lực cơ học nhưng không tách rời nhau.
d)
Nhìn chung những kim loại dẫn điện tốt thì có tính dẻo tốt.
7.
Cho một đinh sắt mới (đã rửa sạch lớp dầu mỡ) vào cốc chứa khoảng 10 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau 5 phút dùng kẹp lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch. Hiện tượng quan sát được là
a)
Màu xanh của dung dịch CuSO4 đậm dần lên.
b)
Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
c)
Đinh sắt tan hết.
d)
Có lớp đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt.
8.
Tính chất hoá học của kim loại
a)
Các kim loại từ Cu đến Au trong dãy điện hoá không đẩy được H2 ra khỏi dung dịch của các acid như HCl, H2SO4 loãng.
b)
Hầu hết kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng giải phóng H2.
c)
Hầu hết các kim loại nhóm IA và một số kim loại nhóm IIA tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng H2.
d)
Kim loại hoạt động mạnh hơn như: Ca, Mg, Al, Zn, Fe, . có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
9.
Cho vài hạt kẽm vào ống nghiệm,thêm tiếp khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10% vào.
a)
Viên kẽm tan dần và có xuất hiện bọt khí.
b)
Dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
c)
Cần đun nóng thì phản ứng mới xảy ra.
d)
Xảy ra phản ứng hóa học là .
10.
Cho lần lượt từng kim loại sau: Na, Fe, Ag, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 .
a)
Có 3 kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối là Na, Fe, Zn.
b)
Chỉ có 2 kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối là Fe, Zn.
c)
Cả 4 kim loại đều tác dụng được với dung dịch CuSO4 .
d)
Có 1 trường hợp xuất hiện bọt khí và kết tủa màu xanh.
11.
Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.
a)
Nếu dung dịch H2SO4 dùng dư thì thu được dung dịch X chứa muối Fe2(SO4)3 và H2SO4.
b)
Nếu cho Fe dư thì thu được dung dịch X chứa muối FeSO4 và H2SO4.
c)
Phương trình hóa học xảy ra: aFe + bH2SO4 cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O (với a, b, c, d là các hệ số tối giản) thì tổng hệ số khi cân bằng là 18.
d)
Số phân tử H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là 6.
12.
Thí nghiệm Mg phản ứng với Oxygen trong không khí:
a)
Dây Mg cháy sáng trong khí oxygen tạo oxide.
b)
Trong phản ứng này, Mg là chất cho electron (chất khử), O2 là chất nhận electron (chất oxy hóa).
c)
Hợp chất tạo thành là hợp chất cộng hóa trị.
d)
Phản ứng trên dược dùng trong máy chụp ảnh cơ học.
13.
Cho lần lượt các kim loại Fe, Al, Cr vào các ống nghiệm chứa các dung dịch HNO3 đặc, nguội và dung dịch H2SO4 đặc, nguội, thì
a)
Tất cả các kim loại trên đều không phản ứng vì tính khử chúng rất yếu.
b)
Tất cả các kim loại trên đều không phản ứng vì tính oxi hóa của HNO3 và H2SO4 đặc, nguội rất yếu.
c)
Các kim loại trên hầu như không xảy ra phản ứng vì đã tạo lớp màng oxide rất bền bảo vệ.
d)
Phản ứng xảy ra ở ống nghiệm chứa dung dịch HNO3 đặc nguội xảy ra nhanh hơn dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
14.
Cho đinh Fe đã được đốt nóng vào mỗi bình sau: bình (1) chứa đầy khí Chlorine, bình (2) chứa đầy khí Oxygen. Hiện tượng xảy ra là:
a)
Bình (1) không có hiện tượng gì; bình (2) đinh Fe cháy sáng.
b)
Phản ứng xảy ra ở cả 2 bình.
c)
Bình (1) tạo FeCl3; còn bình (2) chỉ tạo FeO.
d)
Bình (1) tạo FeCl3; còn bình (2) thường tạo ra Fe3O4.