WorksheetsQuiz về lịch sử Việt Nam( Cấm Phd LÀm !!!!!!)
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
Nạn ngoại xâm và nội phản
Nạn đói và nạn dốt.
Quân đội chưa được củng cố.
Ngân sách nhà nước trống rỗng.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã phát động phong trào gì để giải quyết khó khăn về tài chính?
"Nhường cơm sẻ áo", "Hũ gạo cứu đói"…
"Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!".
Xây dựng "Quỹ độc lập", "Tuần lễ vàng".
Tổ chức "Ngày đồng tâm", "Hũ gạo cứu đói".
Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
Nha Học chính.
Ty Bình dân học vụ.
Nha Bình dân học vụ.
Ty học vụ.
"Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường" là ngày nào?
Ngày 9 - 5 hàng năm.
Ngày 5 - 9 hàng năm.
Ngày 15 - 8 hàng năm.
Ngày 25 - 6 hàng năm.
Tại sao Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946)?
Để phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
Để phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Ra miền Bắc Việt Nam để chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
Để hợp thức hóa việc quân Pháp ra miền Bắc hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
Vì sao Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?
Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Tạo điều kiện xây dựng đất nước sau cách mạng.
Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
Hoà hoãn với Pháp và đẩy quân Trung Hoa dân quốc về nước.
Đâu là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1945 - 1954?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, phát xít Nhật.
Được sự ủng hộ của Đế quốc Mỹ.
Có sự can thiệp của chính phủ Trung Quốc.
Ngày 7/5/1954 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
Chiến thắng Việt Bắc thu đông.
Chiến thắng Biên giới thu đông.
Chiến thắng Ðiện Biên Phủ.
Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ .
Sau 5 đợt cải cách từ năm 1953 đến năm 1956 miền Bắc đã tịch thu được:
81 vạn héc - ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ.
82 vạn héc - ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ.
83 vạn héc - ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ.
84 vạn héc - ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ.
Nội dung nào không phản ánh thành tựu của công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 - 1956?
Đã chia được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân.
Hơn 2,2 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất.
Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ nông thôn.
Góp phần hình thành tầng lớp tiểu địa chủ ở nông thôn miền Bắc.
Qua 5 đợt tiến hành cải cách ruộng đất, kết quả quan trọng mà nhân dân miền Bắc đã đạt được là:
Đưa giai cấp nông dân trở thành người làm chủ ở nông thôn.
Hạn chế quyền lợi của giai cấp địa chủ phong kiến.
Khắc phục hậu quả của chiến tranh.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội
Đến năm 1960, công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc đã đạt được thành tựu gì ?
Xây dựng được 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
Xây dựng được 192 xí nghiệp lớn do địa phương quản lí.
Xây dựng 500 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
Xây dựng 217 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là:
Hoàn thành cách mạng ruộng đất.
Tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
1960 - 1965.
1961 - 1965.
1965 - 1968
1960- 1964.
Phong trào "Đồng Khởi" (1959 - 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?
Vĩnh Thạnh (Bình Định).
Bác Ái (Ninh Thuận).
Mỏ Cày (Bến Tre).
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" của quân dân miền Nam Việt Nam?
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Làm thất bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn?
Nguyễn Văn Thiệu.
Nguyễn Cao Kì.
Vũ Đức Lộc
Dương Văn Minh.
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ ra đời sau thất bại của chiến lược nào?
"Việt Nam hóa chiến tranh".
"Chiến tranh đơn phương".
"Chiến tranh đặc biệt".
"Đông Dương hóa chiến tranh".
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ thất bại sau sự kiện:
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc đấu tranh ngoại giao của nhân dân Việt Nam?
Buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
Làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh.
Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:
Quảng Trị.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh" là gì?
Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.
Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.
Tiến hành bằng quân đội Mỹ.
Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.
So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lư��̣c "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài".
Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Ních-xơn đã tuyên bố chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai vào thời gian nào?
6 - 4 - 1972.
30 - 3 - 1972.
9 - 5 - 1972.
16 - 4 - 1972.
Cuộc tập kích không quân chiến lược trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ 12 - 8 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.
Từ 18 - 12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.
Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.
Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.
