Font size
WorksheetsDược học cổ truyền
Total questions: 174
Worksheet time: 1hrs 27mins
Thời kỳ nào được biết đến với phong trào chống mê tín dị đoan mạnh mẽ nhất trong lịch sử Việt Nam?
Thời nhà Trần
Thời nhà Lý
Thời nhà Hồ
Thời nhà Lê
Sự mất cân bằng âm dương trong bệnh lý biểu hiện :
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Âm hư sinh ngoại hàn
Âm thịnh sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh nội nhiệt
Thuốc có công năng giảm đau , phát tán….thường có tính, vị là :
Tính ôn nhiệt , vị cay
Tính hàn lương , vị ngọt
Tính bình hòa, vị đắng
Tính hàn lương, vị chua
Có nhận xét KHÔNG ĐÚNG nói về các phương pháp hoả chế :
Sao đen làm tăng tính mãnh liệt của vị thuốc
Sao vàng để tăng tác dụng quy thuốc vào tỳ , tăng mùi vị thơm
Sao vàng hạ thổ nhằm cân bằng âm dương cho các vị thuốc
Sao cháy cạnh để giảm bớt mùi vị khó chịu
Những thuốc có dược tính nào thì được dùng để trị dương chứng ?
Nhiệt thăng
Nhiệt giáng
Hàn giáng
Hàn thăng
Vị thuốc chế biến KHÔNG ĐÚNG khi muốn tăng hiệu lực của thuốc:
Tăng tác dụng chữa đau bụng kinh của ích mẫu thì trích mật ong
Tăng tác dụng bổ thận của hà thủ ô thì chế biến với nước đậu đen
Tăng tác dụng bổ phế , chỉ ho của bán hạ thì ngâm với dịch cam thảo , bồ kết
Tăng tác dụng kiện tỳ của cam thảo thì trích mật ong
Người được mệnh danh là "Ông Tổ Thầy Thuốc" với khẩu hiệu "Nam Dược Trị Nam Nhân" là ai?
Hải Thượng Lãn Ông
Lê Hữu Trác
Nguyễn Bá Tĩnh
Tuệ Tĩnh
Bộ luật Hồng Đức được ban hành vào triều đại nào?
Nhà Lý
Nhà Trần
Nhà Hậu Lê
Nhà Nguyễn
Nội thấp chủ yếu do nguyên nhân nào?
Tỳ hư
Can khí uất kết
Phế khí hư
Phế âm hư
Nguyên nhân gây bệnh của thất tình là?
Hỷ, kinh, khủng, bi, ưu, tư, nộ
Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa
Đàm ẩm, ứ huyết, thấp trệ
Ăn uống không điều độ, lao lực quá mức
Luật Hồng Đức có nội dung nào sau đây?
Khuyến khích việc buôn bán tự do các loại thuốc chữa bệnh, kể cả thuốc mê và thuốc độc.
Cho phép thầy thuốc tự do hành nghề mà không cần tuân theo quy tắc đạo đức.
Dùng để trừng trị thầy thuốc kém y đức, vụ lợi, cấm phá thai, tảo hôn, cấm chế biến thuốc mê, thuốc độc.
Quy định về việc tổ chức các kỳ thi Hương, thi Hội, thi Đình.
Cuốn sách tiêu biểu của Hải Thượng Lãn Ông là cuốn nào sau đây?
Nam Dược Thần Hiệu
Tuệ Tĩnh Toàn Tập
Bản Thảo Cương Mục
Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh
"Toa căn bản" được sử dụng rộng rãi nhất trong giai đoạn lịch sử nào của Việt Nam?
Thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cũng như giai đoạn thống nhất đất nước.
Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ hai.
Thời kỳ phong kiến nhà Nguyễn.
Thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế.
Quy luật bát cương của dương khí là gì?
Âm - Hàn - Thực
Lý - Nhiệt - Hư
Âm - Hàn - Thực
Biểu - Nhiệt - Thực
Vị tính của bồ công anh và hoàng liên là gì?
Âm trong âm
Dương trong âm
Âm trong dương
Dương trong dương
Hư tà là bệnh lý phát sinh do nguyên nhân nào sau đây?
Từ tạng con sang tạng mẹ
Từ tạng mẹ sang tạng con
Do bản thân tạng phủ gây bệnh
Do tạng bị khắc gây bệnh
Phủ kỷ hằng bao gồm những thành phần nào sau đây?
Dạ dày, đại tràng, tiểu tràng, bàng quang
Da, xương, cơ, dây chằng.
Não, tủy sống, tử cung, mạch máu.
Gan, thận, ruột, dạ dày
Phủ trong cơ thể có chức năng gì?
Vận chuyển, thu nạp và chuyển hóa
Điều hòa huyết áp và nhịp tim
Lọc máu và loại bỏ các chất thải từ cơ thể.
Tiết hormone điều hòa nội tiết
Theo y học cổ truyền, tạng TÂM tàng gì?
Tàng huyết
Tàng khí
Tàng tinh
Tàng thần
Theo y học cổ truyền, tạng Phế chủ về gì?
Chủ về sự vận hóa thức ăn và đồ uống
Chủ về huyết mạch và tinh thần
Chủ bì mao
Chủ về sự tàng trữ tinh và sinh dục
Dựa vào quy luật Tương Sinh, Tương Khắc trong Ngũ Hành, Thủy sẽ:
Sinh ra Kim, khắc với Thổ, có mối mật thiết với phổi.
Sinh ra Hỏa, khắc với Kim, có mối mật thiết với gan.
Sinh ra Thổ, khắc với Mộc, có mối mật thiết với tim.
Sinh ra Mộc, khắc với Hỏa, có mối mật thiết với bàng quang.
Theo y học cổ truyền, tâm hỏa thuộc phủ nào?
Vị
Tiểu trường
Bàng quang
Đại trường
Thuốc cổ truyền vị Toan không có đặc điểm nào dưới đây :
Thành phần chủ yếu là chất đường hay saponin
Tác dụng thu liễm , liễm hãn , cố sáp
Quy kinh Can , Đởm
Thuốc có vị ngọt , có khuynh hướng trầm
Trong ngũ hành, hành Thổ tượng trưng cho điều gì?
Cây cối, màu xanh lá,vị toan
Lửa, màu đỏ, vị khổ
Đất, màu vàng, vị cam
Nước, đen, xanh dương, vị hàm
Can vinh nhuận ở đâu?
Răng, tóc
Móng tay,châ
Mặt
Môi
Quy luật tương thừa trong y học cổ truyền là hiện tượng:
Thận khắc Tâm quá yếu
Tỳ sinh Phế quá mức
Can khắc tỳ quá mạnh
Phế khắc Can quá mạnh
Bệnh lý nào sau đây thường có xu hướng gia tăng theo mùa, chọn phát biểu đúng ?
Mùa hè dễ bị bệnh về tạng thận
Mùa đông dễ bị bệnh về tạng can
Mùa thu dễ bị bệnh về tạng phế
Mùa xuân dễ bị bệnh về tạng tâm
Trong ngũ hành, hành Mộc tượng trưng cho điều gì?
Màu đỏ, vị khổ, lửa
Màu vàng, vị cam, đất
Màu đen, vị hàm, nước
Màu xanh lá cây, vị toan, cây cối
Học thuyết ngũ hành được vận dụng như thế nào trong điều trị bệnh lý?
Con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con
Hư thì tả, thực thì bổ
Hư bổ tả thực
Âm dương tiêu trưởng
Mắt vàng là dấu hiệu lâm sàng thường gặp của bệnh lý liên quan đến tạng nào trong cơ thể?
Tạng thận
Tạng can
Tạng tỳ
Tạng phế
Theo y học cổ truyền, để thuốc bổ vào tỳ, ta thường tẩm thuốc với chất gì?
Gừng tươi
Muối ăn
Mật ong
Giấm
Theo y học cổ truyền, tạng có chức năng chính nào sau đây?
Vận chuyển
Lọc máu và loại bỏ chất thải
Cơ quan tàng trữ
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Tạng Can chủ gì trong cơ thể theo y học cổ truyền?
Chủ thuỷ, cốt tuỷ
Chủ về sơ tiết
Huyết mạch
Khí,Bì mao
Theo y học cổ truyền, tạng nào vinh nhuận ra móng tay, móng chân?
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Nguyên nhân chính gây ra ngoại thấp là gì?
Do khí huyết hư suy
Do rối loạn chức năng tạng phủ
Do ăn quá nhiều đồ cay nóng
Do ẩm thấp ngoài trời
Đâu là phương pháp KHÔNG ĐÚNG khi dùng để chữa bệnh về nhiệt
Dùng thảo dược có tính hàn
Uống nước mát, thanh nhiệt
Xông để toả nhiệt ra ngoài
hâm cứu để điều hòa nhiệt
Lục dâm là tên gọi chung của những yếu tố nào sau đây trong y học cổ truyền?
Phế, tỳ, can, thận, tâm, vị
Khí, huyết, âm, dương, tân, dịch
Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa
Thất tình
Văn chẩn trong Y học cổ truyền nghĩa là gì?
Hỏi bệnh nhân về triệu chứng
Bắt mạch , cầm mạch
Quan sát sắc mặt để chẩn đoán bệnh
Nghe và ngửi để khám bệnh.
Đâu là cách dùng thuốc đúng?
Bị bệnh hư thì dùng thuốc bổ
Bị bệnh nhiệt thì dùng thuốc bổ khí
Bị bệnh thực thì dùng thuốc tả hạ
Bị bệnh tà thì dùng thuốc giải độc
Đâu là cách vọng sắc mặt đúng trong y học cổ truyền?
Sắc mặt đỏ biểu hiện bệnh nhiệt (can nhiệt)
Sắc mặt xanh biểu hiện bệnh hàn (thận hàn)
Sắc mặt màu vàng biểu hiện bệnh thấp (tỳ thấp)
Sắc mặt màu trắng biểu hiện bệnh phổi hàn (phế hàn)
Theo y học cổ truyền, "chủ khí" của mùa thu là gì?
Phong
Hàn
Thấp
Táo
Ngoại tà nào gây bệnh với đặc điểm là di động, phát bệnh nhanh?
Hàn tà
Thấp tà
Phong tà
Thử tà
Khi thiết chẩn, người ta thấy mạch trầm là biểu hiện bệnh ở đâu?
Bệnh ở khí
Bệnh ở huyết
Bệnh ở biểu
Bệnh ở lý
Một người sau chấn thương nghiêm trọng, bệnh nặng, bệnh nhân vẫn tỉnh táo, mắt sáng. Theo phương pháp vọng chẩn, đó là hiện tượng gì?
Vong thần
Thần giả (giả thần)
Có thần
Vô thần
Phép THỔ trong Y học cổ truyền (YHCT) được dùng để làm gì?
Gây nôn
Làm ra mồ hôi
Làm mát , thanh nhiệt
Làm cho biến mất
Khi bị "Hàn tà nhập lý", phương pháp điều trị nào sau đây đúng ?
Bổ âm dưỡng huyết
Thanh nhiệt giải độc
Ôn trung tán hàn
Tân ôn giải biểu
Theo Y học cổ truyền, khi chúng ta buồn rầu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tạng nào?
Tạng phế
Tạng tâm
Tạng can
Tạng tỳ
Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, dày là biểu hiện của bệnh gì theo y học cổ truyền?
Hư hàn
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Thực hàn
Đặc điểm của bệnh về thấp là gì?
Bệnh dai dẳng, tái phát
Bệnh khởi phát đột ngột, khỏi nhanh
Bệnh chỉ ảnh hưởng đến một cơ quan
Bệnh không gây đau nhức
Theo bát cương , bệnh cấp tính , triệu chứng rầm rộ ,khó thở , lưỡi đỏ … thuộc bệnh lý ?
Thực
Biểu
Lý
Hư
Chế biến thuốc nhằm mục đích , NGOẠI TRỪ :
Tăng tính bền vững cơ học và khả năng giải phóng hoạt chất
Làm giảm tác dụng phụ không mong muốn
Tạo tác dụng trị bệnh mới
Bảo quản thuốc
Khuynh hướng tác dụng của thuốc , chọn câu đúng
Khuynh hướng Thăng chữa bệnh sa giáng
Khuynh hướng Phù chữa bệnh từ Lý ra Biểu
Khuynh hướng Trầm chữa bệnh từ Biểu vào Lý
Khuynh hướng Giáng chữa bệnh hư hàn
Sau một chấn thương kinh khủng , bệnh nhân có biểu hiện lúc khóc lúc cười rên la ,…. là biểu hiện tổn thương tạng nào ?
Tâm
Can
Thận
Phế
Đau mạn sườn , đau thượng vị , ăn kém , bụng chướng ……. là những triệu chứng của hội chứng
Can khí ức huyết
Tỳ dương hư
Thận âm hư
Tâm khí hư
Tuyển dụng thầy thuốc qua thi cử bắt đầu thực hiện lúc nào ?
Trần
Nguyễn
Lê
Phạm
Vận dụng học thuyết âm dương là ?
Dùng thuốc đối lập với bệnh chứng
Cân bằng bên trong và bên ngoài
Con hư bổ mẹ , mẹ thực tả con
Phương pháp thuỷ hoả
Chế biến thuốc theo phương pháp thuỷ phi KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây :
Thu được thuốc dạng nước
Tránh được bay bụi thuốc
Tán thuốc ở trong nước
Chống sự tăng nhiệt độ do ma sát sinh ra trong khi tán
Thuốc cổ truyền vị khổ KHÔNG CÓ đặc điểm nào sau đây ?
Thuốc có tác dụng nhuyễn kiên
Thành phần chủ yếu là alkaloid , flavonoid
Thuốc có tác dụng thanh nhiệt táo thấp
Thuốc có tác dụng tả hỏa
Để khắc phục tác dụng phụ gây Tả quá mạnh của thuốc Trục Thuỷ , nên dùng
Nước cháo
Đại táo
Thương lục
Bạch thược
Phát biểu đúng về tạng Thận , ngoại trừ :
Tàng Phách
Khai khiếu ở tai
Vinh nhuận ở răng , tóc
Chủ Thuỷ , biểu lý với bàng quang
Lưu ý đúng khi dùng thuốc giải biểu là gì ?
Không dùng cho nười bị tự hãn , âm hư, ….
Sắc vũ hoả
Có thể dùng cho mọi đối tượng, không cần kiêng kỵ.
Nên dùng kèm với các loại thuốc bổ để tăng cường hiệu quả.
Vị thuốc Hoàng Liên… có tính vị thuốc
Thuần âm
Thuần dương
Âm trong dương
Dương trong âm
Theo quan hệ ngũ hành tương sinh - tương khắc thì tạng Thận :
Sinh can mộc , khắc tâm hoả , quan hệ biểu lý với bàng quang
Sinh tâm hảo , khắc tỳ thổ , quan hệ biểu lý với bàng quang
Sinh tỳ thổ , khắc can mộc , quan hệ biểu lý với bàng quang
Sinh phế kim, khắc tỳ thổ, quan hệ biểu lý với tiểu trường.
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng Ôn trung khử hàn ?
Sa nhân , can khương
Quế nhục , Phụ tử chế
Cúc hoa , Thạch cao
Quế nhục , cúc hoa
Vị thuốc khai vị tiêu thực , hỗ trợ tiêu hoá :
Kim ngân , Bồ công anh
Sơn tra , can khương
Bạch phục linh , Bạch mao căn
Ích mẫu , sinh địa
Bệnh thuộc Biểu có biểu hiện nào sau đây :
Sốt, đại tiện táo kết, đầy bụng , mạch sác
Chân tay lạnh , mạch trì , tiêu chảy , mê sảng
Mạch trầm , hụt hơi, khí huyết hư
Cảm mạo , đau đầu , mạch phù
Đặc điểm của bệnh do Ngoại Thấp gây ra
Môi trường sống độ ẩm cao , mệt mỏi , bệnh lâu khỏi
Ăn uống đồ sống lạnh , gây đầy bụng tiêu lỏng
Môi trường ngoại trời nắng , gây sốt cao, khát, hôn mê
Bệnh phát nhanh có tính di chuyển từ bộ phận này qua bộ phận khác
Lưu ý khi dùng thuốc giải biểu , ngoại trừ :
Tránh dùng cho người bị tự hãn - đạo hãn , âm hư
Sắc vũ hoả
Nên dùng thời gian kéo dài mới có tác dụng
Dùng khi bệnh còn ở biểu
Bệnh nhân nam 30 tuổi bị liệt dương , tiết tinh sớm , tiểu nhiều….nên cho bệnh nhân nam này dùng thuốc gì ?
Thuốc trục thuỷ , tán hạ
Thuốc cố tinh , sáp niệu , bổ dương
Thuốc giải biểu , bổ âm
Thuốc phần huyết, thuốc phần khí
Ngưng trệ , ứ huyết gây đau nhức tại chỗ , co cứng cơ, không ra mồ hôilà biểu hiện do nguyên nhân :
Hàn
Thấp
Táo
Phong
Thuốc lợi thấp , ngoại trừ :
Thiên niên kiện
Bạch phục linh
Bạch mao căn
Sa tiền tử
Phép Hạ theo YHCT là :
Làm tẩy xổ
Làm cho nôn
Làm hoà hoãn
Kích thích tiêu hoá
Thuốc bổ khí là thuốc thường sẽ quy kinh
Tỳ , Phế
Phế , thận
Can , Phế
Can , Thận
Văn chẩn có nghĩa :
Nghe tiếng nói tiếng thở , ngửi mùi dịch tiết
Hỏi chuyện bệnh nhân về tình trạng, tính chất bệnh
Nhìn thần thái sắc mặt , lưỡi của bệnh nhân
Bắt mạch để nghe mạch phù, trầm,trì ,sác
Thực tà là bệnh :
Truyền từ tạng con sang tạng mẹ
Truyền từ tạng đi khắc đến tạng bị khắc
Truyền từ tạng bị khắc đến tạng đi khắc
Truyền từ tạng con sang tạng mẹ
Vị thuốc Kim Ngân , Hoàng Liên … có tính vị thuộc
Thuần âm
Âm trong dương
Thuần dương
Dương trong âm
Triệu chứng nào sau đây thuộc bệnh do phong tà gây ra :
Thích mát , sốt , đau nhức xương khớp , co cứng
Sợ lạnh, sốt, đau mỏi cổ vai gáy lan dọc sống lưng, ngứa
Đầy bụng, khó tiêu, bệnh dai dẳng
Táo bón, da khô, mũi khô , ho khan
Vị thuốc nào có tác dụng Thanh Nhiệt Táo Thấp
Hoàng Liên
Bạch mao căn
Kim Ngân
Thiên niên kiện
Vị thuốc có vị Tân thường có công năng gì?
Phát tán, hành trệ
Bổ dưỡng, nhuận táo
Thanh nhiệt, giải độc
Thu liễm, cố sáp
Phát biểu đúng về phương pháp Hoả Phi :
Là phương pháp dùng nhiệt đến khi dược liệu khan nước
Là phương pháp dùng với Chu sa , Thần sa
Áp dụng với dược liệu là khoáng vật có tính thăng hoa
Là phương pháp sao dược liệu với cát nóng đến khi chuyển màu vàng nâu.
Nhận xét không đúng khi nói phương pháp sao gián tiếp ?
Sao cách hoạt thạch hoặc văn cáp làm tăng độ kết dính của các vị thuốc
Là phương pháp sao dẫn vị thuốc được truyền nhiệt qua phụ liệu trung gian
Sao cách gạo làm tăng tác dụng kiện tỳ , giảm tính khô ráo của vị thuốc
Sao cách cát để các vị thuốc chịu tác động của nhiệt độ cao và đồng đều
Phụ tử ngâm muối nhằm mục đích ?
Giảm độc của Acontin , thay đổi dạng dùng
Tăng quy kinh Can , điều hoà kinh nguyệt
Giảm độc của Strychnin , thay đổi dạng dùng
Tăng quy kinh Phế , tăng chỉ ho
Phát biểu đúng về tạng Tâm :
Chủ hãn
Vận hoá
Chủ bì mao
Chủ sơ tiết
Cặp thuốc nào thuộc tương tác là tương phản nên tránh trong YHCT :
Tế tân - Lệ lô
Kim Ngân - Liên Kiều
Sinh địa - Thục địa
Bán hạ - Sinh khương
Thuốc cổ truyền có vị Cam không có đặc điểm nào sau đây :
Quy kinh Thận , bàng quang
Thành phần chủ yếu là chất đường hay saponin
Tính chất hoà hoãn , bồi bổ cơ thể
Thuốc có vị ngọt có khuynh hướng Thăng - Phù
Người nữ 20 tuổi , bị nổi mụn, mụn nhọt , nổi mề đay ,nên cho bệnh nhân nữ dùng vị thuốc nào :
Thanh nhiệt giải độc ( Kim ngân )
Thanh nhiệt giải thử ( dưa hấu )
Thanh nhiệt giáng hoả ( thạch cao )
Thanh nhiệt táo thấp ( Hoàng Liên )
Câu nào đúng khi nói về sự quy kinh của vị thuốc ?
Mỗi vị thuốc có thể quy vào 1 hoặc nhiều kinh
Mỗi vị thuốc chỉ quy vào 1 kinh
Thuốc có vị mặn không được chích với nước muối
Bào chế không làm thay đổi sự quy kinh của vị thuốc
Một bệnh nhân bị u bưới , ta dùng thuốc có vị gì ?
Vị hàm
Vị toan
Vị khổ
Vị tân
Trường hợp tương tác thuốc nào hay dùng cho thuốc có độc tính
Tương sát
Tương tu
Tương phản
Tương ác
Lục dâm gây bệnh với đặc điểm gây bệnh như khô mũi , ho khan , khô da
Táo
Phong
Hàn
Thấp
Cặp thuốc có cùng vị - khác tính :
Sinh địa - Thục địa
Hoàng Liên - Hoàng bá
Bạc hà - Tô diệp
Ô mai - Hoàng Liên
Trong bệnh lý hiện tượng tương thừa nghĩa là ?
Tạng Can bị tạng Phế khắc quá mạnh
Tạng Tâm bị tạng Phế khắc quá mạnh
Tạng Can quá mạnh gây Tâm hư
Tạng Can bị yếu hơn Tâm
Chế sinh địa thành thục địa , đó là mục đích nào của chế biến ?
Làm thay đổi tác dụng điều trị
Làm giảm độc tính , tác dụng phụ
Làm tăng tác dụng trị liệu
Thay đổi dạng dùng
Không dùng thuốc THANH NHIỆT trong trường hợp nào ?
Chân hàn giả nhiệt
Nhiệt tà nhập lý
Chân nhiệt giả hàn
Trúng thử tà
Thuốc có công năng Giải độc thanh nhiệt thường có đặc điểm là ?
Tính hàn lương , vị khổ , chứa flavanoid - alkaloid
Tính hàn lương, vị khổ, chứa tinh dầu
Tính ôn nhiệt , vị hàm , chứa muối vô cơ
Tính hàn lương , vị cam , chứa saponin - đường
Phủ kỷ hằng gồm có :
Tiểu trường , tử cung , não
Tử cung , tuỷ xương , mạch
Tử cung ,mạch, tam tiêu
Bàng quang , đởm, đại trường
Theo quan hệ ngũ hành tương sinh - tương khắc thì tạng Phế
Sinh thận thuỷ , khắc can mộc , quan hệ biểu lý với đại trường
Sinh thận thuỷ , khắc can mộc , quan hệ biểu lý với tiểu trường
Sinh tâm hoả , khắc tỳ thổ , quan hệ biểu lý với đại trường
Sinh can mộc , khắc tâm hoả , quan hệ biểu lý với tiểu trường
Phương pháp hoả chế bao gồm , NGOẠI TRỪ :
Trích
Nung
Sao
Lùi, vùi
Mẫu lệ , cửu khổng nung rồi nhúng ngay vào giấm cho mềm ra để dễ nghiền thành bột . Đó là phương pháp chế biến :
Tôi
Nung
Thuỷ phi
Chế sương
Dịch ngâm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nồng dộ pH khi dùng để chế biến thuốc theo theo phương pháp thuỷ chế :
Dịch ngâm pH thay đổi : nước gừng , nước đậu đen
Dịch ngâm pH kiềm : nước vôi , nước tro bếp
Dịch ngâm pH axit : giấm , nước phèn chua
Dịch ngâm pH trung bình : nước cam thảo , nước bồ kết , nước sinh khương
Chế biến thuốc với gừng nhằm mục đích sau , NGOẠI TRỪ :
Giảm tính ấm , tăng tính hàn của 1 số vị thuốc
Làm giảm tính kích ứng của một số vị thuốc
Dẫn thuốc vào kinh Phế , ôn phế chữa ho
Dẫn thuốc vào kinh tỳ vị , làm ôn trung tiêu nên chữa nôn
Vị thuốc có công năng chỉ ho, bình suyễn là?
Vị Toan - khuynh hướng Giáng
Vị Tân - khuynh hướng Thăng
Vị Cam - khuynh hướng Phù
Vị Khổ - khuynh hướng Trầm
Thuốc có công năng giải cảm hàn thường có tính và khuynh hướng tác dụng nào?
Tính ôn nhiệt, khuynh hướng vị thăng phù
Tính hàn lương, khuynh hướng vị trầm giáng
Tính bình hòa, khuynh hướng vị thăng giáng
Tính hàn lương, khuynh hướng vị thăng phù
Trường hợp tương tác nào nên tránh trong bài thuốc YHCT?
Tương tu
Tương úy
Tương sứ
Tương ác
Quy luật tương vũ biểu hiện :
Phế kim khắc tâm hoả
Phế kim khắc can mộc
Tỳ thổ khắc thận thuỷ
Can mộc khắc tâm hoả
Vị thuốc chế biến đúng khi muốn làm tăng hiệu lực thuốc
Tăng tác dụng kiện tỳ của cam thảo thì trích mật ong
Tăng tác dụng bổ thận của hà thủ ô thì ngâm với nước vo gạo
Tăng tác dụng hành khí giải uất của hương phụ thì chế với mật ong
Tăng tác dụng bổ phế chỉ ho của bán hạ thì ngâm với giấm
Ý SAI khi nói về khuynh hướng thăng, giáng, phù, trầm của các vị thuốc?
Vị thuốc có khuynh hướng phù chữa các bệnh có chiều từ lý ra biểu.
Vị thuốc có khuynh hướng giáng chữa các bệnh ở phần biểu.
Vị thuốc có khuynh hướng thăng chữa các bệnh ở các tạng phủ phía trên.
Vị thuốc có khuynh hướng trầm chữa các bệnh ở các tạng phủ phía dưới.
Thuốc cổ truyền vị Toan không có đặc điểm nào?
Có trong vị thuốc: cam thảo, tam thất, kim ngân
Giúp điều hòa tỳ vị, bổ khí
Có tác dụng thu liễm, cố sáp.
Thường dùng để chữa ra mồ hôi nhiều, ho lâu ngày
Thuốc cổ truyền không có loại nào sau đây?
Tân phương gia giảm
Thuốc cổ truyền
Cổ phương
Thuốc gia truyền
Vị thuốc có vị Tân thường có công năng gì?
Phát tán, hành trệ
Thanh nhiệt, giải độc
Bổ khí, kiện tỳ
Thu liễm, cố sáp
Thuốc cổ truyền vị Tân không có đặc điểm nào?
Thuốc vị cay có khuynh hướng Giáng - Trầm
Thuốc vị cay có khuynh hướng Thăng - Phù
Thuốc vị cay có công năng tán hàn, giải biểu
Thuốc vị cay thường có tác dụng làm ra mồ hôi, giải biểu
Tương úy là gì?
Vị này làm tăng tác dụng của vị kia
Vị này làm giảm độc tính của vị kia
Vị này và vị kia có tác dụng giống nhau
Vị này sợ vị kia
Phân loại theo tính chất , thuốc hạ phẩm ?
Chữa bệnh nặng , độc tính cao
Chữa bệnh nhẹ trung bình , có ít độc tính
Thuốc rẻ tiền dễ tìm kiếm , có ít độc
Chữa bệnh nhẹ trung bình , độc tính cao
Vận dụng âm dương trong phòng bệnh : Khi vào thời mùa đông nên sử dụng vị thuốc nào ?
Tính ôn ( sinh khương , đinh hương , quế nhục ,… )
Tính lương ( Kim ngân , sài đất , rau má ,... )
Tính ôn ( Kim ngân , sài đất , rau má ,...)
Tính lương ( sinh khương , đinh hương , quế nhục ,… )
Kết hợp hai nền y học sẽ có ý nghĩa ?
Khoa học , dân tộc , đại chúng
Khoa học , đại chúng, tiến bộ
Khoa học , dân tộc , tiế bộ
Khoa học , đại chúng , hiện đại
Hội chứng phế âm hư :
Ho, sốt , đờm đặc trong đờm có tia máu
Ho , sợ lạnh , đờm loãng trong
Tiểu nhiều , yếu sinh lí , đau lưng mỏi gối
Động kinh , co giật , hôn mê não
Chức năng của tạng Tỳ là :
Chủ thống huyết , khai khiếu ở miệng , vinh nhuận ở môi
Chủ thống huyết , khai khiếu ở mũi , vinh nhuận ở môi
Chủ huyết mạch , khai khiếu ở miệng , vinh nhuận ở môi
Chủ huyết mạch , khai khiếu ở lưỡi , vinh nhuận ở thanh
Nguyên nhân gây bệnh theo YHCT , ngoại trừ
Bát cương - bát pháp
Lục dâm
Bất nội ngoại nhân
Thất tình
Về cấu tạo cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về âm :
Huyết
Tân
Lưng
Khí
Điều nào sau đây đúng về nguyên nhân gây bệnh là thất tình
Khủng hại Thận
Ưu hại Tâm
Kinh hại Tỳ
Hỷ hại Can
Lục dâm nào có đặc điểm gây bệnh với khí hậu khô hanh?
Ngoại táo
Ngoại phong
Ngoại hàn
Ngoại thấp
Ứ huyết gây đau nhức tại chỗ là do lục dâm nào gây ra?
Hàn
Thấp
Táo
Thử
Phép HÃN trong YHCT dùng để làm gì?
Làm ra mồ hôi
Làm cho nôn mửa
Cố biểu liễm hãn
Làm cho đi tiêu
Trong Y học cổ truyền, có 4 phương pháp chẩn đoán là gì?
Văn, Vọng, Vấn, Thiết
Vọng, Vấn, Thiết, Châm
Văn, Vận, Vấn, Chẩn
Văn, Vọng, Vận, Thiết
Trong bát pháp, rối loạn nhẹ, điều hòa cơ thể dùng phép gì?
Hoà
Hãn
Thổ
Hạ
Công dụng của vị chát là gì?
Thu liễm, liễm hãn, cố sáp
Phát tán phong hàn, giải biểu
Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm
Bổ khí, kiện tỳ, ích vị
Vị Tân không có đặc điểm nào sau đây?
Khuynh hướng Giáng Trầm
Khuynh hướng Thăng Phù
Hành khí hoạt huyết
Phát tán ngoại tà
Trường hợp cần tránh trong bán thuốc YHCT là gì?
Tương ác, tương phản
Tương tu, tương sứ
Tương uý , tương sát
Tương uý , tương tu
Cặp thuốc nào sau đây thuộc tương tu?
Kim ngân + Liên kiều
Bán hạ - Sinh khương
Đậu xanh - Ba đậu
Cam thảo - cam toại
Giả cảm hàn có tính khuynh hướng gì?
Ôn nhiệt, khuynh hướng thăng phù
Hàn lương, khuynh hướng trầm giáng
Bình hòa, khuynh hướng thăng giáng
Hàn lương, khuynh hướng thăng phù
Vị thuốc chỉ ho, bình suyễn có khuynh hướng gì?
Thăng
Giáng
Phù
Trầm
Cặp thuốc nào sau đây thay đổi tính vị sau khi bào chế?
Sinh địa - Thục địa
Hoàng cầm - Hoàng bá
Đương quy - Bạch chỉ
Hoàng kỳ - Đảng sâm
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc “ BÌNH CAN TỨC PHONG “ ?
Câu đằng
Phụ tử
Đương quy
Nhân sâm
Lưu ý đúng khi dùng thuốc giải biểu là gì?
Không dùng cho người bị tự hãn, âm hư, huyết hư.
Cần dùng liều lượng lớn để đạt hiệu quả nhanh chóng.
Kết hợp với thuốc bổ để tăng cường sức khỏe.
Có thể dùng cho mọi đối tượng, không cần kiêng kỵ gì.
Thuốc khử hàn gồm mấy nhóm ?
2 nhóm
3 nhóm
5 nhóm
1 nhóm
Vị thuốc nào có tác dụng THANH NHIỆT GIẢI THỬ ?
Dưa hấu
Hoàng liên
Thạch cao
Kim ngân
Vị thuốc có tác dụng Hồi Dương Cứu Nghịch là ?
Quế nhục , phụ tử chế
Sa nhân , Can khương
Sinh địa , rễ tranh
Hoàng liên, hoàng cầm
Thuốc ÔN HOÁ ĐÀM HÀN gồm có ?
Bạch giới tử , cát cánh , bán hạ
Bối mẫu
Bách bộ
Tang bạch bì
Lộc nhung thuốc thuốc gì ?
Bổ dương
Bổ âm
Bổ khí
Bổ huyết
Khắc phục cảm giác gai , buồn nôn của thuốc trục thuỷ ta dùng gì ?
Đại táo
Nước cháo
Nước đậu đen
Nước vo gạo
Chỉ định của thuốc trục thuỷ là gì ?
Phù thủng
Cảm mạo
Suy nhược cơ thể kéo dài
Ho khan
Thuốc dùng cho bệnh Cảm Mạo Phong Hàn là gì ?
Tô diệp , Sinh khương
Sắn dây , cúc hoa
Bạc hà , lá dâu
Sa nhân , can khương
Đau dạ dày , buồn nôn dùng thuốc gì ?
Thuốc phần khí
Thuốc phần huyết
Thuốc bổ âm
Thuốc bổ dương
Dùng thuốc gì dể trị nhiệt tà nhập lý ?
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc bổ khí
Thuốc ôn trung tán hàn
Thuốc bổ dương
Vị thuốc có tác dụng chỉ huyết cho phụ nữ sau khi sinh là thuốc ?
Tam thất
Đương quy
Ích mẫu
Phục linh
Vị khai vị hỗ trợ tiêu hoá là ?
Sơn tra
Nhân sâm
Cam thảo
Phụ tử
Thuốc có tác dụng nhuận hạ là ?
mè đen
Đại hoàng
Phan tả diệp
Lô hội
Thuốc hành khí giải uất là ?
Hương phụ
Chỉ thực
Nhân sâm
Đảng sâm
Thuốc hạ phẩm là gì ?
Trị bệnh nặng , độc tính cao
Bổ dưỡng , không có độc tính
Trị bệnh , ít độc
Trị bệnh nhẹ, độc tính thấp
Cát căn là vị ?
Dương trong âm
Âm trong dương
Thuần âm
Thuần dương
Thuốc dưỡng an thần gồm , NGOẠI TRỪ ?
Chu sa
Táo nhân
Viễn chí
Hoàng bá
Thuốc có tác dụng bổ huyết là ?
Hà thủ ô đỏ
Nhân sâm
Đỗ trọng
Thiên môn
Thuốc có tác dụng cố tinh cầm niệu chữa liệt dương , tiểu nhiều là ?
Ngũ bội tử
Ngũ vị tử
Liên nhục
Thương lục
Ủ không có mục đích nào sau đây ?
Làm thay đổi tính vị , quy kinh của thuốc
Làm mềm vị thuốc
Tăng tác dụng vị thuốc
Lên men
Chế biến thuốc theo phương pháp thuỷ hoả chế , ngoại trừ ?
Ngâm , lùi
Trích
Đồ
Tôi
Phát biểu đúng về phương pháp Hoả phi ?
Ở nhiệt độ 100 phèn chua mất 5H2O
Ở nhiệt độ 50℃ phèn chua mất 10H2O.
Phương pháp hỏa phi là phương pháp làm khô dược liệu bằng cách sấy ở nhiệt độ cao.
Phương pháp hỏa phi chỉ áp dụng cho các dược liệu có nguồn gốc thực vật.
Bán hạ ngâm với gừng nhằm ?
Tăng trị ho , giảm kích ứng ngứa buồn nôn
Làm giảm độc tính của gừng, tăng tính hàn của Bán hạ
Tăng tính thanh nhiệt, giảm tính ôn táo
Làm mất tác dụng hóa đàm của Bán hạ
Hà thủ ô đỏ ngâm với gì để giảm tác dụng phụ gây táo bón ?
Nước vo gạo
Nước đồng tiện
Nước cháo
Nước đậu đen
Vị thuốc có tính thăng hoa dùng phương pháp gì ?
Phương pháp chế sương
Phương pháp lùi vùi
Phương pháp thuỷ phi
Nung
Tác dụng của phương pháp sao đen là gì ?
Tăng tiêu thực, giảm tính mãnh liệt của vị thuốc
Giảm bớt mùi vị khó chịu
Tăng tác dụng vào tỳ , tăng mùi thơm
Tăng tác dụng cầm máu
Vị thuốc có hoạt chất gì không thể dùng phương pháp đồ ?
Tinh dầu
Alkaloid
Glycosid
Saponin
Phương pháp thuỷ chế gồm , NGOẠI TRỪ
Chế sương
Ngâm
Ủ
Thuỷ phi
Vì sao khi chế biến sinh địa thành thục địa thì thay đổi tác dụng ?
Giảm IRIDOID , tăng đường khử
Tăng IRIDOID, giảm đường khử
Giảm tanin, tăng alcaloid
Tăng saponin, giảm flavonoid
Thuốc cổ truyền vị khổ KHÔNG CÓ đặc điểm nào sau đây ?
Thuốc có tác dụng nhuyễn kiên
Thuốc có tác dụng tả hỏa
Thuốc có tác dụng thanh nhiệt
Thuốc có tác dụng táo thấp
Đặc điểm của bệnh do Nội Thấp gây ra :
Tổn thương tỳ vị , gây đầy bụng , rối loạn tiêu hoá
Tổn thương phế, gây ho, khó thở
Ảnh hưởng đến thận, gây tiểu nhiều và mất nước.
Gây sốt cao, mất nước, miệng khát
Thuốc cổ truyền vị Toan không có đặc điểm nào dưới đây :
Thành phần chủ yếu là chất đường hay saponin
Có tác dụng thu liễm, cố sáp
Giúp kiện tỳ, hòa vị, sinh tân
Thường dùng để điều trị các chứng hao tổn tân dịch
Chế biến thuốc nhằm mục đích , NGOẠI TRỪ :
Tăng tính bền vững cơ học và khả năng giải phóng hoạt chất
Thay đổi tính vị, quy kinh, công năng của thuốc
Bảo quản thuốc được lâu hơn, tránh hư hỏng
Giảm hoặc loại bỏ độc tính, tác dụng phụ
Phát biểu đúng về tạng Thận , ngoại trừ :
Tàng Phách
Vinh nhuậ răng tóc
Khai khiểu ở tai
Chủ cốt , sinh tuỷ
Tên dược liệu của Hoa hoè sao vàng là
Flos Sophorae Japonicae
Flos Rosae Chinensis
Flos Platycodi
Flos Nelumbinis Nuciferae
Tên vị thuốc của hoa hoè sao vàng là
Sophorae Japonica
Carthamus Tinctorius
Chrysanthemum Indicum
Lonicera Japonica
Tên thành phẩm của hoa hoè sao vàng là
Flos Sophorae Japonicae praeparata
Flos Carthami Tinctorii praeparata
Flos Sophorae Japonicae crudus
Flos Lonicerae Japonicae praeparata
Tên thành phẩm của cam thảo trích mật ong là gì?
Radix Glycyrrhizae et Mel praeparata
Radix Rehmanniae Praeparata
Radix Polygoni Multiflori Praeparata
Radix Astragali Praeparata
Tên vị thuốc của cam thảo trích mật ong là gì?
Radix Glycyrrhizae glabrae
Radix Rehmanniae glutinosae preparata
Radix Paeoniae lactiflorae
Radix Astragali membranacei
Tên dược liệu của cam thảo trích mật ong là gì?
Glycyrrhiza glabra
Atractylodes lancea
Scrophularia ningpoensis
Panax notoginseng
