wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2 - 3 - 4 ÔN KHẢO SÁT KTPL 12

Total questions: 50

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
a)
A. tăng trưởng kinh tế.
b)
B. phát triển kinh tế.
c)
C. hội nhập kinh tế.
d)
D. nhiệm vụ kinh tế.
2.
Câu 2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
a)
A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
b)
B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
c)
C. cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
d)

D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

3.
Câu 3. Trong xu thế toàn cầu hóá, hội nhập kinh tế quốc tế là
a)
A. nhu cầu tối thiểu.
b)
B. quá trình đơn lẻ.
c)
C. tình trạng khẩn cấp.
d)
D. tất yếu khách quan.
4.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
a)
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
b)
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển.
c)
C. Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
d)
D. Tạo ra các cơ hội việc làm.
5.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
a)
A. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
b)
B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
c)
C. Hạn chế tham gia thỏả thuận thương mại quốc tế.
d)
D. Đa phương hoá, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
6.
Câu 6. Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
a)
A. Cấp độ toàn cầu.
b)
B. Cấp độ cá nhân.
c)
C. Cấp độ khu vực.
d)
D. Cấp độ song phương
7.
Câu 7. Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
a)
A. 1996.
b)
В. 1997.
c)
C. 1998.
d)
D. 2000.
8.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
a)
A. đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
b)
B. hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
c)
C. kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
d)
D. cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
9.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
b)
B. Gia tăng dân số tự nhiên.
c)
C. Thu hút nguồn lực trong nước.
d)
D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
10.
Câu 10. Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
a)
A. WHO
b)
B. WTO.
c)
C. UNICEF.
d)
D. WB.
11.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
a)
A. Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước. các cam kết quốc tế.
b)
B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
c)
C. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
d)
D. Thực hiện hiệu quả
12.
Câu 12. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
a)
A. 2 quốc gia.
b)
B. 3 quốc gia.
c)
C. 4 quốc gia.
d)
D. 5 quốc gia.
13.
Câu 13. Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?
a)
A. Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
b)
B. Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
c)
C. Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
d)
D. Tuân thủ toàn bộ các thoa ước cá nhân của mỗi bên.
14.
Câu 14. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kêt hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiêu điêm tương đông được gọi là
a)
A. hội nhập toàn cầu.
b)
B. hợp tác khu vực.
c)
C. hội nhập song phương.
d)
D. hội nhập địa phương.
15.
Câu 15. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
a)
A. hội nhập toàn cầu.
b)
B. hợp tác khu vực.
c)
C. hội nhập song phương.
d)
D. hội nhập địa phương.
16.
Câu 16. Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được gọi là
a)
A. thương mại quốc tế.
b)
B. đầu tư quốc tế
c)
C. dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
D. thương mại nội địa.
17.
Câu 17. Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
a)
A. thương mại quốc tế
b)
B. đầu tư quốc tế.
c)
C. dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
D. xuất nhập hàng hóa.
18.
Câu 18. Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
a)
A. thương mại quốc tế
b)
B. đầu tư quốc tế.
c)
C. dịch vụ thu ngoại tệ
d)
D. xuất, nhập hàng hóá.
19.
Câu 19. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20 Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phản với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 ti USD. (Theo: Báo Mới, "Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023", ngày 02/01/2024). Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Cấp độ song phương.
b)
B. Cấp độ đa phương.
c)
C. Cấp độ khu vực.
d)
D. Cấp độ toàn cầu.
20.
Câu 20. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20 Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phản với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 ti USD. (Theo: Báo Mới, "Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023", ngày 02/01/2024) . Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
a)
A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
b)
B. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
c)
C. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
d)
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
21.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Theo bảo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước. (Theo: Báo Nhân dân, "Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023) Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm. (Theo: Báo Nhân dân, "Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài", ngày 12/01/2024)
a)
a. Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.
b)
b. Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động.
c)
c. Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính.
d)
d. Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
22.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. (Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, "Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao", ngày 22/08/2022)
a)
a. Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng. cao trên thị trường lao động.
b)
b. Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
c)
c. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước
d)
d. Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động găn với kĩ năng mêm ngày càng trở nên cần thiết.
23.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Hà Nội là nơi có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Với mong muốn tham gia hỗ trợ các hoạt động kinh tế, vào những dịp cuối tuần, B lại đến những địa điểm du lịch để làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước. Nhờ vậy, B có thêm nhiều người bạn mới và khả năng giao tiếp ngoại ngữ của B cũng được cải thiện đáng kế. B cũng tích cực tìm hiểu về nền kinh tế và sự đa dạng văn hóa của các nước trên thế giới để có thể chủ động trong giao tiếp và kết bạn với nhiều người hơn, mở ra những cơ hội mới trong tương lai.
a)
a. Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế • quốc tế.
b)
b. Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
c. Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước.
d)
d. Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp.
24.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất - nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỉ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỉ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỉ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hóa nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc). (Theo: Tạp chí Cộng sản, "Việt Nam - ASEAN: Hai mươi lăm năm một chặng đường", ngày 14/08/2020)
a)
a. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn có tên gọi khác là vốn ODA.
b)
b. Nhờ sự hội nhập khu vực mà khởi đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì qua các năm.
c)
c. ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và Hàn Quốc. vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài.
d)
d. Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút
25.
Câu 1. Người được bảo hiểm là
a)
A. tố chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
c)
C. tố chức, cá nhận được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiêm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiêm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
26.
Câu 2. Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
a)
A. Bảo hiểm thương mại.
b)
B. Bảo hiểm xã hội.
c)
C. Bảo hiểm y tế.
d)
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
27.
Câu 3. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà
a)
A. người được bảo hiểm phải đóng cho tố chức bảo hiêm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tố chức bảo hiêm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
c)
C. bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiêm xảy ra.
28.
Câu 4. Tố chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiêm được gọi là
a)
A. người thụ hưởng.
b)
B. bên thứ ba.
c)
C. người được bảo hiếm.
d)
D. bên mua bảo hiểm.
29.
Câu 5. Sự bảo đảm thay thề hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
30.
Câu 6. Loại hình bảo hiêm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nều không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
31.
Câu 7. Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
a)
A. bảo hiểm xã hội.
b)
B. bảo hiểm y tế.
c)
C. bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. bảo hiểm thương mại.
32.
Cậu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiềm?
a)
A. Góp phần chuyển giao rủi ro.
b)
B. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
c)
C. Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
d)
D. Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
33.
Câu 9. Phát biếu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?
a)
A. Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
b)
B. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
c)
C. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
d)
D. Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
34.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
a)
A. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
b)
B. Điều tiết giá cả và thu nhập.
c)
C. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
d)
D. Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
35.
Câu 11. Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
a)
A. Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
36.
Câu 12. Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
37.
Câu 13. Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiều rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
38.
Câu 14. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
39.
Câu 15. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là ann của sản phụ bị nhiêm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
B. Chính sách bảo hiêm xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
40.
Câu 16. Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
41.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
a)
A. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
b)
B. Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
c)
C. Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
d)
D. Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
42.
Câu 18. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?
a)
A. Nhà nước.
b)
B. Doanh nghiệp.
c)
C. Tổ chức phi chính phủ.
d)
D. Ngân hàng.
43.
Câu 19. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20 Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng. Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?
a)
A. Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.
b)
B. Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.
c)
C. Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.
d)
D. Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế..
44.
Câu 20. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20 Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng. Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?
a)
A. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
b)
B. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
c)
C. Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
d)
D. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
45.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Đầu năm 2023, chị T kí hợp đồng lao động với Công ty X và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
a)
a. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở huy động sự đóng góp của toàn xã hội để giúp đỡ các cá nhân gặp rủi ro.
b)
b. Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội, chị T được bù đắp một phần thu nhập khi bị bệnh nghề nghiệp.
c)
c. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia do Nhà nước thực hiện, không mang tính chất kinh doanh.
d)
d. Việc Công ty X đóng bảo hiểm xã hội cho chị T thể hiện tinh thần trách nhiệm của người sử dụng lao động và mang tính tự nguyện.
46.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.
a)
a. Loại hình mà ông H tham gia là bảo hiểm thương mại.
b)
b. Việc ông H nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng không khiến công ty bảo hiểm bị thiệt vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít".
c)
c. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo.
d)
d. Hình thức phân phối của bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia.
47.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định "Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội". Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ, chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023, tỉ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8 %, tỉ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%); quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh). (Theo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, "Tiếp tục phối hợp chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN", ngày 28/8/2023)
a)
a. An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.
b)
b. Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiêm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
c. Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
d)
d. An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
48.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Chị B làm nghề buôn bán nhỏ. Chị được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua đó, chị B được biết đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia; với mức phí đóng vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, khi hết tuổi lao động, những người lao động tự đo như chị sẽ được nhận lương hưu hằng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, chị B không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hằng tháng để lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động.
a)
a. Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho những người lao động tự do.
b)
b. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực.
c)
c. Quan điểm mà chị B đưa ra là hợp lí và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân.
d)
d. Chị B chưa thực hiện tốt trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội.
49.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Điều 169 Luật Lao động năm 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. • Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
a)
a. Bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mức lương hưu cho người lao động khi họ đủ tuổi nghỉ hưu.
b)
b. Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo lộ trình là cần thiết để phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc dân số và tình hình lao động của xã hội.
c)
c. Bảo hiểm xã hội chỉ hỗ trợ cho người lao động khi họ có đủ tuổi nghỉ hưu, không có vai trò trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động trong các trường hợp khác.
d)
d. An sinh xã hội không liên quan đến việc quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động.
50.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau: Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền địa phương T đã bố trí ổn định dân cư cho 823 hộ (theo các hình thức bố trí dân cư: xen ghép có 213 hộ, tập trung có 610 hộ dân).
a)
A. Chính quyền địa phương T đã đảm bảo mục tiêu của chính sách an sinh xã hội, giúp người dân sớm ổn định cuộc sống sau rủi ro thiên tai.
b)
B. Chính quyền địa phương T đã hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
C. Chính quyền địa phương T đã hỗ trợ người dân bảo đảm thu nhập tối thiếu.
d)
D. Chính quyền địa phương T đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước.