wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

<strong>Đọc đoạn tư liệu dưới đây</strong>SỬ12

Total questions: 16

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

c)

D. đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

d)

C. giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

2.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

A. An Lão (Bình Định).

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

C. Bình Giã (Bà Rịa).

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

3.

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) là

a)

A. Đảng ta có đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

B. tinh thần chiến đấu, đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

C. nhân dân ta giàu truyền thống yêu nước và đoàn kết đấu tranh.

d)

D. cuộc kháng chiến của ta có hậu phương vững chắc và lớn mạnh.

4.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho

“Ngụy nhào”?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

5.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

B. mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.

d)

D. đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

6.

Thắng lợi đó “Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người...”. Đây là đánh giá ý nghĩa lịch sử của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

A. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

b)

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

C. Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).

d)

D. Đại thắng mùa Xuân 1975.

7.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

A. Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.

c)

C. Chiến tranh lạnh giữa Mỹ

và Liên Xô chấm dứt hoàn toàn.

d)

D. Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

8.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

A. quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

B. truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

C. có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

D. đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

9.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1994, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

B. Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

c)

C. Kí với thực dân Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

D. Kí với đế quốc Mỹ Hiệp định Pa-ri.

10.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

A. Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

b)

B. Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

C. Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

D. Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

11.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

A. tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

B. liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

D. thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

12.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với

Trung Quốc hiện nay?

a)

A. Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

B. Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

C. Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

D. Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

13.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”.

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)

a) Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân.

b) Tinh thần quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta.

c) Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.

d) Ta chủ trương tiếp tục nhân nhượng với thực dân Pháp để giữ gìn hòa bình.



(a)  

14.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

“Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam diễn ra từ năm 1975 đến 1979, khi tập đoàn phản động Pol Pot-Ieng Sary lên nắm quyền ở Campuchia và thực hiện chính sách diệt chủng đối với nhân dân Campuchia, đồng thời tiến hành các hoạt động xâm lược lãnh thổ Việt Nam”. (Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Nhiên (07/01/2024). Chiến thắng chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam - bài học cho công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước).

a) Việt Nam đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) chống lại âm mưu xâm lược của Pol Pot - Ieng Sary.

b) Pol Pot - Ieng Sary thi hành chính sách diệt chủng ở Campuchia và xâm lược Việt Nam.

c) Việt Nam trung lập, không phản ứng trước hành động xâm lược của Pol Pot.  

d) Việt Nam giúp Campuchia thoát nạn diệt chủng, chấm dứt chế độ Pol Pot.



(a)  

15.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

“Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, năm 1976, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)

a) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước chỉ có ý nghĩa với Việt Nam, không ảnh hưởng đến thế giới.

b) Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một trong những chiến công vĩ đại nhất của thế kỷ XX.

c) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người trong thế kỷ XX.

d) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước chủ yếu là do sự giúp đỡ của các nước trên thế giới, còn vai trò của nhân dân Việt Nam không mang tính quyết định.



(a)  

16.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

“Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là "đánh chắc thắng", cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc". Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”.

(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân,

Hà Nội, 2001, tr. 107-108)

a) Nội dung đoạn tư liệu đề cập đến giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b) Việc hoãn cuộc tiến công và kéo pháo ra xuất phát từ nhiều lí do, trong đó chủ yếu là sự chậm trễ về mặt hậu cần.

c) Việc chuyển phương án từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc" đã góp phần đưa đến thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

d) Nội dung đoạn tư liệu cũng như những diễn biến sau đó của chiến dịch Điện Biên Phủ cho thấy bài học về sự chủ động, linh hoạt.



(a)