Font size
Worksheets24/3
Total questions: 27
Worksheet time: 20mins
Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
A. CH3COOH.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. HCl.
A
B
C
D
Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Sự thay đổi về màu sắc.
B. Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.
C. Có sự toả nhiệt và phát sáng.
D. Tất cả các dấu hiệu trên.
A
B
C
D
Cho bột kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric acid thấy bột kẽm tan dần, có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinc chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra (có thể quan sát được) là
A. bột kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.
B. tạo thành dung dịch zinc chloride.
C. có sự tạo thành chất không tan.
D. lượng acid giảm dần.
A
B
C
D
Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?
A. Hoà tan muối ăn vào nước được dung dịch nước muối.
B. Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
C. Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.
D. Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
A
B
C
D
Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai công đoạn:
- Công đoạn 1: nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.
- Công đoạn 2: các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí CO2
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong quá trình sản xuất vôi chỉ xảy ra sự biến đổi hoá học.
B. Quá trình xảy ra ở công đoạn 2 là sự biến đổi hoá học.
C. Một trong các dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra là có khí CO2.
D. Phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra là: Đá vôi → Vôi sống + Khí carbon dioxide.
A
B
C
D
Khối lượng nguyên tử carbon là
A. 16 amu.
B. 12 amu.
C. 24 amu.
D. 6 amu.
A
B
C
D
Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ.
B. cùng áp suất.
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất .
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
A
B
C
D
Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là
(a)
Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
A
B
C
D
Số mol tương đương với 1,5.1023 phân tử CO2 là
(a)
Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?
A. 16 gam O2.
B. 8 gam SO2.
C. 16 gam CuSO4.
D. 32 gam Fe2O3.
A
B
C
D
Chất nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Oxygen.
B. Muối ăn.
C. Copper(II) sulfate.
D. Bột sắt.
A
B
C
D
Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là
(a)
Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
(a)
Phương trình hoá học nào sau đây là đúng?
A. N2 + 3H2 → NH3
B. N2 + H2 → NH3
C. N2 + 3H2 → 2NH3
D. N2 + H2 → 2NH3
A
B
C
D
Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau:
NaI + Cl2 −−−→−−−→ NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình hoá học là
A. 2: 1: 2: 1.
B. 4: 1: 2: 2.
C. 1: 1: 2: 1.
D. 2: 2: 2: 1.
A
B
C
D
Cho sơ đồ phản ứng:
CO2 + Ba(OH)2 −−−→−−−→ BaCO3 + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?
A. BaO.
B. H2O.
C. CO.
D. CH4.
A
B
C
D
Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
(a)
Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
(a)
Cho phương trình hoá học:
CaCO3→CaO+CO2
Số mol CaCO3 đã phản ứng để điều chế được 11,2 gam CaO là
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Số mol oxygen đã phản ứng là
(a)
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy, thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn vừa đủ cần dùng là
(a)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
B. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
C. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
D. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
A
B
C
D
Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là
A. Ba(OH)2.
B. Ca(OH)2.
C. Zn(OH)2.
D. Mg(OH)2.
A
B
C
D
Cho 0,1 mol NaOH tác dụng với 0,2 mol HCl, sản phẩm sinh ra sau phản ứng là muối NaCl và nước. Khối lượng muối NaCl thu được là
(a)
Cho 0,1 mol CuSO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa có khối lượng là
(a)
