wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm hiểu kiến thức về phòng, chống bạo lực gia đình năm 2025

Total questions: 26

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 có hiệu lực thi hành khi nào?

a)

A. Ngày 01 tháng 7 năm 2023.

b)

B. Ngày 01 tháng 7 năm 2022.

c)

C. Ngày 31 tháng 12 năm 2022.

d)

D. Ngày 31 tháng 12 năm 2023.

2.

 Câu 2. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 có bao nhiêu chương, điều?

a)

A. Có 7 Chương với 56 Điều.

b)

B. Có 6 Chương với 57 Điều.

c)

C. Có 6 Chương với 56 Điều.

d)

D. Có 7 Chương với 57 Điều.

3.

Câu 3. Bạo lực gia đình là gì?

a)

A. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục đối với thành viên khác trong gia đình.

b)

B. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

c)

C. Bạo lực gia đình là hành vi gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

d)

D. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

4.

 Câu 4. Cấm tiếp xúc là gì?

a)

A. Cấm tiếp xúc là biện pháp hạn chế người có hành vi bạo lực gia đình đến gần nạn nhân bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

b)

B. Cấm tiếp xúc là biện pháp cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

c)


C. Cấm tiếp xúc là biện pháp cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần người bạo lực gia đình hoặc sử dụng công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

5.

 Câu 5. Ba mẹ cưỡng ép con học tập có được xem là hành vi bạo lực gia đình không?

a)


A. Có.

b)

B. Không

6.

Câu 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022?

a)

A. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

b)

B. Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

c)

C. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

7.

Câu 7. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình là tháng nào trong năm?

a)

A. Tháng 6 hằng năm.

b)

B. Tháng 10 hàng năm.

c)

C. Tháng 11 hàng năm.

d)

D. Tháng 12 hàng năm.

8.

Câu 8. Người bị bạo lực gia đình có quyền sau đây?

a)

A. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình.

b)

B. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

c)

C. Yêu cầu người có liên quan khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản.

d)

D. Được hỗ trợ, tư vấn về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình.

9.

Câu 9. Người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm nào sau đây?

a)

A. Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này.

b)

B. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

c)

C. Giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

D. Thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình.

10.

 Câu 10. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định bao nhiêu hành vi bạo lực gia đình?

a)

A. 03 Hành vi.

b)

B. 04 Hành vi.

c)

C. 09 Hành vi.

d)

D. 16 Hành vi.

11.

Câu 11. Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì hành vi “Cấm vợ về quê ăn Tết” có phải là hành vi bạo lực gia đình không?

a)

A. Có

b)

B. Không

12.

 Câu 12. Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì hành vi “Cưỡng ép mang thai” có phải là hành vi bạo lực gia đình không?

a)

A. Có

b)

B. Không

13.

 Câu 13. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm nào sau đây?

a)

A. Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

b)

B. Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối.

c)

C. Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

14.

Câu 14. Thành viên gia đình có trách nhiệm gì trong phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

A. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan.

b)

B. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình; tham gia chăm sóc người bị bạo lực gia đình.

c)

C. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình. Thực hiện các biện pháp trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

15.

 Câu 15. Quyền của cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình được Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định như thế nào?

a)

A. Được khen thưởng khi có thành tích trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

b)

B. Được bảo vệ, giữ bí mật về thông tin cá nhân khi báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình.

c)

C. Được Nhà nước hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

16.

  Câu 16. Có bao nhiêu nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

A. 04 nội dung.

b)

B. 05 nội dung.

c)

C. 06 nội dung.

d)

D. 07 nội dung.

17.

 Câu 17. Nội dung tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm những nội dung nào?

a)

A. Thông tin, kiến thức, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình; quyền và trách nhiệm của người gây bạo lực gia đình, thành viên khác trong gia đình.

b)

B. Kỹ năng ứng xử trong gia đình, tổ chức đời sống gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc, xử lý khi xảy ra hành vi bạo lực gia đình, chăm sóc người bị bạo lực gia đình.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

d)

D. Cả A và B đều sai.

18.

Câu 18. Đối tượng nào cần tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

A. Người bị bạo lực gia đình; Người có hành vi bạo lực gia đình;

b)

B. Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c)

C Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; Người chuẩn bị kết hôn.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

19.

 Câu 19. Chủ thể nào chủ trì thực hiện việc tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

B. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c)

C. Ủy ban nhân dân cấp xã.

d)

D. Ủy ban nhân dân các cấp.

20.

Câu 20. Việc hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây?

a)

A. Chủ động, kịp thời, kiên trì; Tôn trọng sự tự nguyện của các bên và an toàn của người bị bạo lực gia đình;

b)

B. Khách quan, bình đẳng, có lý, có tình, phù hợp với quy định của pháp luật và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; Bảo đảm bí mật thông tin về đời sống riêng tư của các thành viên gia đình được hòa giải.

c)

C. Cả A, B đều đúng.

d)

D. Cả A, B đều sai.

21.

 Câu 21. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định bao nhiêu hình thức báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình? 

a)

A. 02 hình thức: Gián tiếp và trực tiếp.  

b)

B. 02 hình thức: Gọi điện, nhắn tin; Trực tiếp báo tin.

c)

C. 03 hình thức: Gọi điện, nhắn tin; Gửi đơn, thư; Trực tiếp báo tin.

d)

D. 03 hình thức: Gọi điện cho tổng đài; Gửi đơn, thư; Trực tiếp báo tin.

22.

Câu 22. Chủ thể nào có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã để làm rõ thông tin vụ việc bạo lực gia đình?

a)

A. Chủ tịch UBND cấp xã.

b)

B. Người được phân công giải quyết vụ việc bạo lực gia đình.

c)

C. Trưởng Công an xã.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

23.

 Câu 23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong trong thời gian bao nhiêu?

a)

A. Không quá 02 ngày.

b)

B. Không quá 03 ngày.

c)

C. Không quá 04 ngày.

d)

D. Không quá 05 ngày.

24.

 Câu 24. Khi nhận được đề nghị, trong thời gian bao lâu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc?

a)

A. Trong thời hạn 12 giờ.

b)

B. Trong thời hạn 24 giờ.

25.

 Câu 25. Quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc của Toàn án nhân dân có hiệu lực tối đa là bao nhiêu?

a)

A. Không quá 02 tháng.

b)

B. Không quá 03 tháng.

c)

C. Không quá 04 tháng.

d)

D. Không quá 06 tháng.

26.


 Câu 26. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định có bao nhiêu cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

A. 04 cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.

b)

B. 05 cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.

c)

C. 06 cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.

d)

D. 07 cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.