wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức về hóa học

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Khi cho chất béo vào cốc đựng nước, hiện tượng xảy ra là:

a)

Chất béo hòa tan ngay vào nước.

b)

Chất béo chìm xuống dưới đáy cốc và tan dần.

c)

Chất béo nổi lên và tan dần.

d)

Chất béo không tan và nổi trên mặt nước.

2.

Công thức tổng quát đơn giản của chất béo là:

a)

(R-COO)3C3H5

b)

(C6H10O5)n

c)

C6H12O6

d)

C12H22O11

3.

Để nhận biết glucose người ta dùng phản ứng:

a)

Thủy phân trong môi trường acid

b)

Phản ứng tráng gương

c)

Phản ứng lên men rượu

d)

Phản ứng đốt cháy

4.

Thuốc thử dùng để nhận biết tinh bột là:

a)

Dung dịch AgNO3

b)

Quỳ tím

c)

Dung dịch iodine

d)

Dung dịch phenolphtalein

5.

Số tế bào con được tạo thành sau khi kết thúc 2 lần nguyên phân từ một tế bào mẹ là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Số tế bào con được tạo thành sau khi kết thúc 1 lần giảm phân từ một tế bào mẹ là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?

a)

Tác dụng nhiệt.

b)

Tác dụng từ.

c)

Tác dụng quang .

d)

Tác dụng sinh lý.

8.

Cách nào sau đây không giúp chúng ta tiết kiệm được điện năng?

a)

Thay bóng đèn sợi đốt bằng bóng đèn LED có độ sáng tương đương.

b)

Chỉ sử dụng điện khi cần thiết, tắt thiết bị điện khi không sử dụng.

c)

Sử dụng thiết bị điện có nhãn tiết kiệm năng lượng.

d)

Luôn bật quạt số to nhất để cho nhanh mát.

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng về dầu mỏ?

a)

Hiện nay, dầu mỏ được coi là huyết mạch của nền kinh tế toàn cầu.

b)

Các mỏ dầu được phân bố đồng đều giữa các nước trên thế giới.

c)

Dầu mỏ khó có khả năng cạn kiệt do nó có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.

d)

Giá dầu mỏ chỉ phụ thuộc vào chi phí khai thác nó.

10.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về năng lượng hoá thạch?

a)

Sử dụng năng lượng hoá thạch sẽ phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên.

b)

Đốt nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí, phát tán bụi mịn vào không khí

c)

Giá nhiên liệu hoá thạch phụ thuộc vào chi phí khai thác nó, chi phí này có xu hướng ngày càng tăng

d)

Năng lượng hoá thạch luôn được năng lượng mặt trời bổ sung nên không thể cạn kiệt

11.

Năng lượng Mặt Trời có nhược điểm nào sau đây?

a)

Tấm pin Mặt Trời chứa hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.

b)

Sử dụng nhiều có thể làm cạn kiệt nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

Sử dụng năng lượng Mặt Trời không thể lắp đặt trên qui mô lớn.

d)

Hệ thống năng lượng Mặt Trời khó lắp đặt và vận hành.

12.

Năng lượng nào dưới đây không phải là năng lượng tái tạo?

a)

Thuỷ điện.

b)

Nhiệt điện.

c)

Điện thuỷ triều.

d)

Điện mặt trời

13.

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:

1. Glucose và saccharose là những carbohydrat 

2. DNA được cấu tạo từ 4 loại nuclotide là A,U,G,C

3. Các nuclotide trên gene liên kết với nhau theo NTBS: A liên kết T; G liên kết với C và ngược lại.

4. Protein có nhiều trong thịt nạc, trứng, sữa động vật.

a)

1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.

b)

1 sai, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.

c)

1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.

d)

1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.

14.

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:

1. Glucose có nhiều trong thân cây mía 

2. Một mắt xích của phân tử polyethylene là -CH2 – CH2

3. Số lượng NST ở các loài đều bằng nhau.

4. Ở người, nam giới có cặp NST giới tính là XX .

a)

1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.

b)

1 sai, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.

c)

1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.

d)

1 sai, 2 đúng, 3 sai, 4 sai.

15.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau: Chất béo là triester của ............................................. và ..................................................... lần lượt là:

a)

Glycerol và acid béo.

b)

polyester và glycerol.

c)

glucose và saccharose.

d)

protein và các acid béo.

16.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau: Tinh bột và cellulose đều có công thức chung là .................................... Tuy nhiên, số mắt xích của cellulose ............................................. so với số mắt xích của tinh bột, lần lượt là:

a)

(C6H10O5)n và lớn hơn.

b)

(C6H10O5)n và nhỏ hơn..

c)

(C6H12O6)n và lớn hơn.

d)

(C6H12O6)n và nhỏ hơn.

17.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau: Polymer là những chất có ................................. phân tử rất lớn, gồm nhiều ............................ liên kết với nhau, lần lượt là:

a)

khối lượng và mắt xích.

b)

khối lượng và kích thước.

c)

mắt xích và khối lượng.

d)

kích thước và mắt xích.

18.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau: Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó .......................... trên mRNA quy định ................. trên chuỗi polypeptide, lần lượt là:

a)

ba nucleotide liên tiếp và một amino acid.

b)

hai nucleotide liên tiếp và một amino acid.

c)

một nucleotide liên tiếp và một amino acid.

d)

một nucleotide liên tiếp và ba amino acid.

19.

Ở người bình thường, bộ NST lưỡng bội 2n bằng:

a)

23 NST.

b)

47 NST.

c)

46 NST

d)

78 NST.

20.

Ở người trong một tế bào trứng bình thường, có số lượng NST đơn là:

a)

2n bằng 46 NST

b)

2n bằng 78 NST.

c)

n bằng 47 NST.

d)

n bằng 23 NST.

21.

loại tế bào trong cơ thể, có thể diễn ra quá trình giảm phân:

a)

tế bào sinh dưỡng

b)

tế bào sinh dục sơ khai.

c)

tế bào sinh dục khi chín.

d)

Cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục.

22.

Một RNA có hai loại nuclotide, số loại bộ ba tối đa có thể có trên RNA là:

a)

1

b)

2

c)

6.

d)

8

23.

Tính chất vật lí khác nhau giữa tinh bột và cellulose là:

a)

Màu sắc

b)

Trạng thái

c)

Mùi vị

d)

Tính tan trong nước nóng.

24.

Để điều chế glucose từ tinh bột người ta tiến hành:

a)

Cho tinh bột tác dụng với iodine

b)

Trùng hợp tinh bột

c)

Tinh bột lên men rượu

d)

Thủy phân tinh bột trong môi trường acid.

25.

Để điều chế polyethylene (PE) người ta tiến hành:

a)

Đốt cháy ethylene

b)

Thủy phân cellulose trong môi trường acid

c)

Trùng hợp các phân tử ethylene

d)

Thủy phân tinh bột trong môi trường acid.

26.

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng:

a)

Đốt cháy ethylene

b)

Thủy phân cellulose trong môi trường acid

c)

Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.

d)

Thủy phân tinh bột trong môi trường acid.

27.

Một trong những nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường là:

a)

Ăn quá nhiều chất béo mỗi ngày

b)

Ăn quá nhiều tinh bột mỗi ngày

c)

Ăn, uống quá nhiều đường có trong bánh, kẹo, nước ngọt mỗi ngày

d)

Ăn quá nhiều protein mỗi ngày.

28.

Một trong những nguyên nhân gây nên bệnh máu nhiễm mỡ là:

a)

Ăn quá nhiều chất béo mỗi ngày

b)

Ăn quá nhiều tinh bột mỗi ngày

c)

Ăn, uống quá nhiều đường có trong bánh, kẹo, nước ngọt mỗi ngày

d)

Ăn quá nhiều protein mỗi ngày.