Font size
WorksheetsHệ Thống Chính Trị Việt Nam
Total questions: 95
Worksheet time: 58mins
Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi
quyền làm chủ của nhân dân đối với đất nước.
quyền lực của nhà nước đối với nhân dân.
quyền lực của giai cấp này với giai cấp khác.
quyền lực của Đảng đối với toàn dân tộc.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức đóng vai trò cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội là
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
các tổ chức chính trị - xã hội.
Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lí
toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.
cán bộ và công nhân viên chức nhà nước.
hoạt động của các thành phần kinh tế.
việc khai thác và bảo vệ tài nguyên.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của
các đoàn viên và hội viên.
đội ngũ cán bộ công chức.
những người dân tộc thiểu số.
những gia đình chính sách.
Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
quyền lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.
đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn
ức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
quyền lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.
đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn.
quyền lực cao nhất thuộc về Thủ tướng.
Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
quyền lực thuộc về Chủ tịch nước.
đảm bảo quyền lực của Đảng.
quyền lực thuộc về Thủ tướng.
Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
tập trung dân chủ.
lấy dân làm gốc.
đoàn kết dân tộc.
mở rộng đối ngoại.
Đảng cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối trên các lĩnh vực nào sau đây?
Công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng.
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
Khai thác khoáng sản và tài nguyên rừng.
Kí kết hợp tác kinh tế với các quốc gia.
Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật là nội dung đề cập đến nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
Những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được quyết định bởi tập thể theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Nội dung này thuộc về nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Nội dung này thuộc về nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
Hệ thống chính trị Việt Nam chỉ tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều này thể hiện đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?
Tính nhất nguyên chính trị.
Tính đa nguyên chính trị.
Tính độc tôn về chính trị.
Tính thống nhất về chính trị.
Tất cả các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ cho lợi ích của nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân. Nội dung này nói đến đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?
Tính nhân dân sâu sắc.
Tính nhất nguyên chính trị.
Tính đoàn kết dân tộc.
Tính thống nhất về chính trị.
Nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam là
đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
đảm bảo sự lãnh đạo của Nhà nước.
đảm bảo sự lãnh đạo của Quốc hội.
đảm bảo sự lãnh đạo của Chính phủ.
Tính thống nhất của quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là
nhân dân.
Chính phủ.
giai cấp cầm quyền.
giai cấp thống trị.
Quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp.
lập pháp, hành pháp, hiến pháp.
lập pháp, tư pháp, hiến pháp.
tư pháp, hành pháp, hiến pháp.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.
mọi quyền lực thuộc về các cơ quan nhà nước.
quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp cầm quyền.
Nguyên tắc nào khẳng định nhân dân Việt Nam là người lập ra Nhà nước?
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Tập trung dân chủ.
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí xã hội bằng
Hiến pháp và pháp luật.
quyền lực của nhà nước.
cơ cấu tổ chức bộ máy.
lực lượng quân đội, công an.
Một trong những đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
tính quyền lực.
tính giai cấp.
tính toàn dân.
tính dân chủ.
Một trong những đặc điểm của bộ máy nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
tính nhân dân.
tính công bằng.
tính toàn dân.
tính dân chủ.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của bộ máy nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính dân chủ.
Tính quyền lực.
Tính nhân dân.
Tính thống nhất.
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trong sự phối kết hợp giữa các yếu tố
dân chủ và tập trung.
dân chủ và đại diện.
dân chủ và trực tiếp.
dân chủ và công khai.
Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước được sắp xếp, tổ chức thống nhất từ
trung ương xuống địa phương.
trung ương xuống cấp tỉnh.
trung ương xuống cấp huyện.
trung ương xuống xã, phường.
bộ máy nhà nước được sắp xếp, tổ chức thống nhất từ
trung ương xuống địa phương.
trung ương xuống cấp tỉnh.
trung ương xuống cấp huyện.
trung ương xuống xã, phường.
Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước được sắp xếp, tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương và đều chịu sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chính phủ và Đảng ủy các cấp.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Ủy ban nhân dân các cấp.
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do
nhân dân thành lập.
nhà nước thành lập.
Đảng cộng sản thành lập.
giai cấp công nhân thành lập.
Mọi hoạt động của các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước chịu sự
kiểm tra, giám sát của nhân dân.
kiểm tra, giám sát của Đảng.
kiểm tra, giám sát của Chính phủ.
kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân.
Ngày 23/5/2021 cử tri cả nước tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp khóa XIV là thể hiện đặc điểm nào của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính nhân dân.
Tính quyền lực.
Tính pháp quyền.
Tính thống nhất.
Khoản 1 điều 8 Hiến pháp 2013 quy định "Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ" là thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tập trung dân chủ và pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Tập trung dân chủ và quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Pháp chế xã hội chủ nghĩa và quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Tập trung dân chủ và đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
Chính phủ là cơ quan được giao nhiệm vụ giữ quyền hành pháp của nước t
Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính quyền lực.
Tính nhân dân.
Tính pháp quyền.
Tính thống nhất.
Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính nhân dân.
Tính quyền lực.
Tính pháp quyền.
Tính thống nhất.
Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính pháp quyền.
Tính quyền lực.
Tính nhân dân.
Tính thống nhất.
Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính quyền lực.
Tính pháp quyền.
Tính thống nhất.
Tính nhân dân.
Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tính quyền lực.
Tính pháp quyền.
Tính thống nhất.
Tính nhân dân.
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Quốc hội.
Chính Phủ.
Chủ tịch nước.
Ban bí thư.
Người đứng đầu nhà nước ta là
Chủ tịch nước.
Thủ tướng.
Tổng bí thư.
Chủ tịch Quốc hội.
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Chính Phủ.
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Ủy ban nhân dân.
Một trong những chức năng của Quốc hội là
lập hiến, lập pháp.
công bố Hiến pháp.
công bố các luật.
công bố các pháp lệnh.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của Quốc hội?
Công bố luật.
Lập hiến, lập pháp.
Sửa đổi Hiến pháp.
Bổ sung Hiến pháp.
Theo quy định của pháp luật, Quốc hội làm việc theo chế độ
hội nghị và quyết định theo đa số.
hội nghị và Chủ tịch Quốc hội quyết định.
hội nghị và Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
hội nghị và quyết định theo người đứng đầu.
Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền hành pháp?
Chính Phủ.
Quốc hội.
Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền hành pháp?
Chính Phủ.
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Tòa án nhân dân.
Xét về cơ cấu tổ chức, Uỷ ban thường vụ Quốc hội không có
đoàn đại biểu Quốc hội.
chủ tịch Quốc hội.
các phó chủ tịch Quốc hội.
các ủy viên.
Chủ tịch nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình thông qua các hoạt động cá nhân trực tiếp hoặc thông qua việc ban hành
lệnh, quyết định.
Hiến pháp, luật, nghị quyết.
nghị định, nghị quyết.
các thông tư hướng dẫn.
Theo quy định của pháp luật, Chính phủ làm việc theo chế độ
tập thể và quyết định theo đa số.
hội nghị và do Thủ tướng quyết định.
hội nghị và quyết định theo đa số.
tập thể và do văn phòng ra quyết định.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện đúng chức năng của Chính phủ?
Ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.
Quyết định dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự nhà nước.
Xây dựng và ban hành Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Khi thực hiện chức năng của mình, Chủ tịch nước có quyền quyết định vấn đề nào trong những vấn đề dưới đây?
Nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam.
Quyết định dự án đầu tư xây dựng.
Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của Quốc hội?
Công bố Hiến pháp, luật.
Quyết định chính sách cơ bản về tài chính.
Ban hành Hiến pháp và các
Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của Quốc hội?
Công bố Hiến pháp, luật.
Quyết định chính sách cơ bản về tài chính.
Ban hành Hiến pháp và các luật.
Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, việc thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của
Chủ tịch nước.
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Quốc hội.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của đất nước. Nội dung này thể hiện chức năng nào sau đây của Quốc hội?
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Sử đổi, bổ sung Hiến pháp và luật.
Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Đề xuất, xây dựng chính sách vĩ mô.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ?
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
Ban hành các chính sách cụ thể theo thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện pháp luật.
Thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia.
Phát biểu nào dưới đây chưa đúng?
Chủ tịch nước là người đứng đầu Quốc hội.
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Bộ máy nhà nước ta mang tính nhân dân sâu sắc.
Thông tin trên đề cập đến chức năng nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội
Chức năng lập pháp.
Chức năng giám sát tối cao.
Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng.
Chức năng tổ chức nhân sự.
Đối tượng chịu sự giám sát của Quốc hội là
Chính phủ và các bộ ngành.
Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Tòa án nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân.
Uỷ ban nhân dân.
Công an nhân dân.
Cơ quan nào ở nước ta hiện nay thực hiện quyền tư pháp?
Tòa án nhân dân.
Quốc hội và Chính phủ.
Uỷ ban nhân dân.
Công an nhân dân.
Tòa án nhân dân xét xử
tập thể và quyết định theo đa số.
tập thể và quyết định theo cá nhân.
cá nhân và quyết định theo tập thể.
cá nhân và quyết định theo số đông.
Cơ quan nào ở nước ta thực hành quyền công tố?
Viện kiểm sát nhân dân.
Tòa án nhân dân.
Uỷ ban nhân dân.
Công an nhân dân.
Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là
kiểm sát hoạt động tư pháp.
kiểm sát hoạt động hành pháp.
kiểm sát hoạt động lập pháp.
kiểm sát hoạt động của nhân dân.
Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là
Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là
thực hành quyền công tố.
kiểm sát hoạt động mọi cơ quan.
kiểm sát các hoạt động kinh doanh.
kiểm sát các công việc của Tòa án.
Theo quy định pháp luật, tất cả các Viện kiểm sát đều do ai lãnh đạo?
Viện trưởng.
Chánh án.
Quốc hội.
Thủ tướng.
Theo quy định pháp luật, Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chủ tịch nước.
Chủ tịch Quốc hội.
Thủ tướng chính phủ.
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền
tư pháp.
hành pháp.
lập pháp.
công tố.
Tòa án nhân dân thực hiện hoạt động xét xử nhằm
xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
khởi tố bị can, truy tố bị can ra trước tòa án.
buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước phiên tòa.
kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi.
Khẳng định nào dưới đây chưa đúng khi nói về Tòa án nhân dân?
Tòa án nhân dân là cơ quan giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.
Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người.
Phát biểu nào dưới đây chưa đúng khi nói về Viện kiểm sát?
Viện kiểm sát không có quyền thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật.
Viện kiểm sát có chức năng là thực hành quyền công tố.
Viện kiểm sát có chức năng kiểm soát hoạt động tư pháp.
Viện kiểm sát nhân dân do Vi
Ý kiến nào dưới đây là đúng?
Bảo vệ pháp luật là nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân.
Tòa án chỉ xét xử các vụ án hình sự.
Viện kiểm sát có quyền xét xử một số vụ án.
Tòa án nhân dân là cơ quan hành pháp.
Nội dung nào sau đây không thể hiện chức năng của Viện kiểm sát?
Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.
Khởi tố bị can, truy tố bị can ra trước tòa án.
Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước phiên tòa.
Kiểm sát việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Việc các kiểm sát viên kiểm sát hoạt động khám xét nơi ở của nghi phạm, kiểm sát hoạt động thu thập chứng cứ tại hiện trường vụ án là thể hiện chức năng
kiểm sát hoạt động tư pháp.
điều tra, xác minh.
quan sát, truy tìm chứng cứ.
thực hành quyền truy tố.
Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân có mối quan hệ như thế nào?
Viện kiểm sát có chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án.
Viện kiểm sát nhân dân nằm trong cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân quyết định mọi hoạt động của Tòa án nhân dân.
Tòa án nhân dân là một bộ phận cấu thành của Viện kiểm sát nhân dân.
Xét xử công khai là thể hiện tính công bằng dân chủ.
A. Xét xử công khai là thể hiện tính công bằng dân chủ.
B. Tòa án xét xử kín khi có yêu cầu của bị can hoặc bị cáo.
C. Mọi vụ án đều phải được xét xử sơ thẩm và phúc thẩm
D. Khi xét xử mọi bị can, bị cáo đều có quyền bào chữa.
Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức
A. Thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.
B. Hội nghị, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.
C. Các phiên họp, biểu quyết lấy ý cá nhân.
D. Biểu quyết dân chủ, công khai ý kiến.
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương?
A. Hội đồng nhân dân.
B. Tòa án nhân dân.
C. Uỷ ban nhân dân.
D. Công an nhân dân.
Hội đồng nhân dân họp mỗi năm hai kì chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi
A. có việc phát sinh đột xuất.
B. có ý kiến của nhân dân.
C. đại biểu đề xuất và quyết định.
D. số lượng đại biểu có thay đổi.
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do
A. Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
B. cử tri địa phương bầu ra.
Câu 4. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do
A. Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
B. cử tri địa phương bầu ra.
C. nhân dân địa phương bầu ra.
D. chính quyền cấp trên bầu ra.
Câu 5. Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan
A. hành chính nhà nước cấp trên.
B. hành chính nhà nước các cấp.
C. chuyên trách của Chính phủ.
D. chuyên trách của Quốc hội.
Câu 6. Hội đồng nhân dân do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
A. nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
B. nhân dân cả nước và cơ quan nhà nước cấp trên.
C. Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
D. Hội đồng nhân dân cấp trên.
Câu 7. Uỷ ban nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức
A. biểu quyết lấy ý kiến tập thể.
B. bỏ phiếu kín.
C. dân chủ trực tiếp.
D. dân chủ gián tiếp.
Câu 8. Về cơ cấu tổ chức Uỷ ban nhân dân gồm có
A. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên.
B. Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
C. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các cơ quan chuyên môn.
D. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các nhân viên.
Câu 9. Về tồ chức, Hội đồng nhân dân gồm
A. Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân.
B. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên.
C. Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân.
D. Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng ban Hội đồng nhân dân.
Câu 10. Cơ quan nào dưới đây tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương?
A. Ủy ban nhân dân.
B. Hội đồng nhân dân.
C. Tòa án và Viện kiểm sát.
D. Công an nhân dân.
Câu 11. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào không đúng?
A. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp bằng nhau.
B. Hội đồn
Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào không đúng?
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp bằng nhau.
Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra.
Uỷ ban nhân dân các cấp đều có tổ chức cơ quan chuyên môn.
Uỷ ban nhân dân hoạt động theo luật định.
Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Hội đồng nhân dân?
Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.
Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Uỷ ban nhân dân?
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về Hội đồng nhân dân?
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền lập hiến và lập pháp ở địa phương.
Nhận định nào sau đây là đúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân?
UBND họp mỗi tháng một lần và có thể tổ chức họp chuyên đề khi có công việc phát sinh đột xuất.
Việc quyết định các vấn
