wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 16: (TN) Hồ Chí Minh- Anh hùng giải phóng dân tộc

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ

a)

bến cảng Nhà Rồng

b)

biên giới phía Bắc

c)

địa đầu Móng Cái

d)

bến tàu Thuận An

2.

Câu 2. Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo nào sau đây?

a)

Chuông Rè

b)

Nhân Đạo

c)

Nhành Lúa

d)

Tiếng Dân

3.

Câu 3. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam là

a)

tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước

b)

thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

d)

muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh

4.

Câu 4. Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?

a)

An Nam trẻ

b)

Người Nhà quê

c)

Người cùng khổ

d)

Đại đoàn kết

5.

Câu 5. Cuối năm 1929, đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản với cương vị

a)

thành viên đoàn cố vấn quân sự

b)

lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản

c)

lãnh đạo tối cao của cách mạng

d)

phái viên của Quốc tế Cộng sản

6.

Câu 6. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 là

a)

độc lập dân tộc

b)

độc lập, tự do

c)

dân sinh, dân chủ

d)

cơm áo, hoà bình

7.

Câu 7. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

a)

triệu tập và chủ trì

b)

thành viên tham dự

c)

quan sát viên dự bị

d)

chi phối hội nghị

8.

Câu 8. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hôi nghị Ban Chấp hành Trung ương

Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

a)

thành lập chính phủ lâm thời

b)

thành lập mặt trận Việt Minh

c)

thành lập đội du kích Ba Tơ

d)

lập khu giải phóng Việt Bắc

9.

Cầu 9. Năm 1941, địa điểm nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam?

a)

Cao Bằng

b)

Lạng Sơn

c)

Phú Thọ

d)

Yên Bái

10.

Cầu 10. Hiệp định đầu tiên mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam ký với đại diện của chính phủ Pháp năm 1946 là

a)

Tạm ước

b)

Sơ-bộ

c)

Pa-ri

d)

Giơ-ne-vơ

11.

Câu 11. Tháng 12-1946, đứng trước âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có hành động nào sau đây để đối phó?

a)

Ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

b)

Công bố chỉ thị Toàn dân kháng chiến

c)

Đề ra đường lối kháng chiến đơn độc

d)

Đến thăm Pháp để tranh thủ hoà hoãn

12.

Câu 12. "Năm xưa Bác cùng đoàn con đi chiến dịch.

Núi rừng vẫn nhớ, suối vẫn trong in bóng hình của Bác..."

Chiến dịch nào sau đây được nhắc tới trong lời bài hát "Bác đang cùng chúng cháu hành quân" của nhạc sỹ Huy Thục?

a)

Việt Bắc (1947)

b)

Biên giới (1950)

c)

Thượng Lào (1953)

d)

Hoà Bình (1952)

13.

Câu 13. Một trong những văn kiện lịch sử được Hồ Chủ tịch viết và trực tiếp trình bày là

a)

Luận cương chính trị (10/1930)

b)

Bản Quân lệnh số 1 (8/1945)

c)

Tuyên ngôn độc lập (9/1945)

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954)

14.

Câu 14. Một trong những tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc thành lập trong thời gian hoạt động ở nước ngoài là

a)

hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925)

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn (1929)

c)

mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh (1941)

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944)

15.

Câu 15. Một trong công lao của Nguyễn Ái Quốc/Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam là

a)

tìm ra con đường cứu nước

b)

tán thành gia nhập Quốc tế III

c)

thành lập Đảng Cộng sản Pháp

d)

đến tham dự tang lễ của Lênin

16.

Câu 16. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy phong trào yêu nước, phong trào công nhân phát triển trong những năm từ 1925 trở về sau là

a)

hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

b)

quá trình đàn áp dã man của Pháp

c)

cuộc khai thác thuộc địa lần 2

d)

cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

17.

Câu 17. Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình bày đầu tiên trong tài liệu nào dưới đây?

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

b)

Bản án chế độ thực dân Pháp

c)

Tác phẩm Đường kách mệnh

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên

18.

Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

a)

Người triệu tập và chủ trì hội nghị

b)

Thống nhất các tổ chức cộng sản

c)

Soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị

d)

Là Tổng bí thư đầu tiên của Đảng

19.

Cầu 19. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

a)

gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai (6/1919)

b)

đọc Luận cương của Lê-nin in trên báo Nhân Đạo (7/1920)

c)

bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920)

d)

sáng lập ra hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1921)

20.

Câu 20. Vì sao tại Đại hội lần XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba?

a)

Bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa

b)

Quốc tế thứ Ba giúp nhân dân ta chống Pháp

c)

Đã đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam

d)

Giúp đỡ vật chất cho Việt Nam giành độc lập

21.

Câu 21. "Lập ra đội chủ lực" là mục đích của Chủ tịch Hồ Chính Minh khi chỉ thị thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1924)

b)

Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925)

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944)

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960)

22.

Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích các chuyến thăm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến các nước xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954-1969?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ

b)

Xin tham gia vào khối Vác-sa-va

c)

Lập ra liên minh để chống Mỹ

d)

Xin chuyển giao công nghệ cao

23.

Câu 23. Tháng 2-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Côn Minh (Trung Quốc) với mục dích nào sau đây?

a)

Đàm phán để quân Tưởng được giải giáp Nhật

b)

Bắt liên lạc với Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

Tìm kiếm sự viện trợ của lực lượng Đồng Minh

d)

Xin được tham gia sâu hơn vào khối Vác-sa-va

24.

Câu 24. Một trong những nội dung Nguyễn Ái Quốc đã rút ra được trong quá trình hoạt động cách mạng ở nước ngoài (1911-1941) là

a)

phải xây dựng được nền kinh tế thị trường

b)

chèn ép của các nước tư bản đối với Nga

c)

phải giải phóng dân tộc ở chính quốc trước

d)

bản chất tàn bạo của chủ nghĩa thực dân

25.

Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam

(1945-1969)?

a)

Lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam

b)

Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương

c)

Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản

d)

Soạn thảo các bản Hiến pháp cho dân tộc

26.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt

Nam từ năm 1911 - 1930?

a)

Tìm ra con đường cứu nước

b)

Thành lập Đảng Cộng sản

c)

Truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin

d)

Đề ra đường lối kháng chiến

27.

Câu 27. Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với con đường truyền thống của lớp người đi trước?

a)

Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam

b)

Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường

c)

Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới

d)

Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp

28.

Câu 28. Yếu tố nào quyết đinh đến sự lựa chọn con đường cứu nước theo xu hướng vô sản của Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam?

a)

Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

b)

Con đường cứu nước theo khuynh hướng tư sản thất bại

c)

Những tác động của thời đại và cuộc cách mạng vô sản

d)

Do trí tuệ và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc

29.

Câu 29. Nhận định nào sau đây là đúng về sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920)?

a)

Đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước

b)

Tạo ra nước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

c)

Thiết lập được quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới

d)

Quyết định mang tính bước ngoặt về sự chuyển biến tư tưởng

30.

Câu 30. Yếu tố nào sau đây quyết định đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?

a)

Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước.

b)

Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ.

c)

Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới.

d)

Chế độ phong kiến không còn phù họp với dân tộc.

31.

Câu 31. Giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định chọn hướng đi nào sau đây đề mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Hướng về phương Đông.

b)

Hướng sang phương Tây.

c)

Hướng về phương Nam.

d)

Hướng về phương Bắc.

32.

Câu 32. "ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản.

d)

tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước.

33.

Câu 33. Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.

b)

Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập.

c)

Gặp gỡ V.I. Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc.

34.

Câu 34. Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này.

b)

Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng.

35.

Câu 35. "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản" là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc

a)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

Báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

Báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế.

36.

Câu 36. Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?

a)

Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức

b)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp.

d)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, trước tiên phải trở thành một người yêu nước.

37.

Câu 37. Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?

a)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

b)

Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

c)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

38.

Câu 38. Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng cách mạng.

d)

Phương hướng tiến lên.

39.

Câu 39. Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới.

40.

Câu 40. Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

b)

Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đấu tranh tự giác.

c)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

41.

Câu 41. Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

42.

Câu 42. Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin ở Việt Nam?

a)

Xác định phương hướng tiến lên.

b)

Xác định lực lượng nòng cốt.

c)

Xác định lực lượng cách mạng.

d)

Xác định giai cấp lãnh đạo.

43.

Câu 43. Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).

b)

Tác phẩm Đường Kách mệnh (1927).

c)

Luận cương chính trị của Đảng (10-1930).

d)

Cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

44.

Câu 44. Nội dung nào sau đây nhận định sai về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và ta tưởng Nguyễn Ái Quốc.

d)

Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

45.

Câu 45. Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào sau đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc để chuẩn bị về lực lượng chính trị?

a)

Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng.

b)

Ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Sáng lập và mở rộng Việt Nam Độc lập Đồng minh.

d)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

46.

Câu 46. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là

a)

giải phóng giai cấp.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

xoá bỏ tàn dư phong kiến.

d)

giải phóng dân tộc.

47.

Câu 47. Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (15-8-1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền bằng hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình khởi nghĩa.

b)

Kết hợp lực lượng ba thứ quân trong tổng tiến công và nổi dậy trên toàn quốc.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

48.

Câu 48. Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ.

b)

kết họp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

c)

tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.

d)

tổng khởi nghĩa từ khi Nhật đảo chính Pháp.

49.

Câu 49. Thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Đông Dương lãnh đạo đã

a)

làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

50.

Câu 50. Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã thực hiện

a)

thực hiện chủ trương "hoà để tiến".

b)

nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

d)

từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây.

51.

Câu 51. Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ đầu tháng 3 đến tháng 12-1946) có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Buộc thực dân Pháp thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ.

b)

Đã tránh được cuộc chiến tranh với thực dân Pháp sau này.

c)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

d)

Chuẩn bị trực tiếp cho Đại hội đại biểu lần thứ II cửa Đảng.

52.

Câu 52. Nội dung nào sau đây không phải vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 12-1946 đến tháng 7-1954 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Chủ động kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

c)

Họp bàn, chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

53.

Câu 53. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu: (1949 - 1950) đem lại tác dụng nào sau đây?

a)

Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến.

b)

Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để miền Bắc Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

54.

Câu 54. Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?

a)

Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng.

b)

Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).

c)

Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).

d)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chú nghĩa xã hội.

55.

Câu 55. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

Chống Mỹ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở những vùng giải phóng.