Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí 10
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 21mins
Than đá không dùng để làm
cốc hoá cho luyện kim đen.
nguyên liệu cho hoá than.
vật liệu dùng để xây dựng.
nhiện liệu cho nhiệt điện.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia?
Nhà nước.
Ngoài Nhà nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Hình thức tố chức lãnh thô nông nghiệp nào sau đây gắn liền với quá trình công nghiệp hoá?
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã.
Hộ gia đình.
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới?
Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng.
Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường.
Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng.
Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiện.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hợp tác xã là
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
khoa học, công nghệ.
dân cư, lao động.
liên kết và hợp tác.
vốn và thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
Là thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
Là cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
Là tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hộ gia đình là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
dân số, lao động.
ngoại lực, dân số.
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
Than an-tra-xit không có đặc điểm nào sau đây?
Có độ bền cơ học cao.
Độ ẩm cao và có lưu huỳnh.
Khả năng sinh nhiệt lớn.
Chuyên chở không bị vỡ vụn.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?
Khí hậu, thị trường, vốh.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Bắc Mỹ.
Tây Âu.
Trung Đông.
Mỹ La-tinh.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
gồm có nhiều ngành phức tạp.
bao gồm có hai giai đoạn.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiện.
có tính chất tập trung cao độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng nông nghiệp?
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về điều kiện kinh tế - xã hội.
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về những điều kiện tự nhiện.
Ranh giới trùng hợp hoàn toàn với vùng kinh tế tổng hợp.
Hình thành nên những vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Khoa học.
Đất đai, biển.
Lao động.
Vị trí địa lí.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Thực phẩm.
Dệt - may.
Thủy điện.
Giày - da
Dầu mỏ không phải là
nhiện liệu cho sản xuất.
nhiện liệu làm dược phẩm.
tài nguyên thiện nhiện.
nguyên liệu cho hoá dầu.
Dầu mỏ không phải là
nhiện liệu cho sản xuất.
nhiện liệu làm dược phẩm.
tài nguyên thiện nhiện.
nguyên liệu cho hoá dầu.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự đa dạng của các ngành công nghiệp là
vốn và thị trường.
tài nguyên thiện nhiện.
vị trí địa lí.
liên kết và hợp tác.
Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ran.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Thái Lan.
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
quảng canh.
thâm canh.
đa dạng.
đa canh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hộ gia đình?
Quy mô mô đất đai nhỏ bé, biểu hiện tính chất tiểu nông.
Sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Sử dụng chủ yếu lao động gia đình, kĩ thuật truyền thống.
Được hình thành và phát triển ở thời kì công nghiệp hoá.
Đặc điểm của than nâu không phải là
không cứng.
nhiều tro.
độ ẩm cao
rất giòn.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
điểm công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Vùng công nghiệp - hình thức tổ chức thấp nhất.
Trung tâm công nghiệp - hình thức tổ chức cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Vùng công nghiệp - hình thức tổ chức thấp nhất.
Trung tâm công nghiệp - hình thức ở trình độ cao.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức sản xuất trang trại trong nông nghiệp?
Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu nhà nước.
Tập trung vào các nông sản có lợi thế.
Thuê mướn lao động làm ở trang trại.
Đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hoá?
Trang trại nông nghiệp.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp.
Nông trường quốc doanh.
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất.
nguồn gen rất quý giá của tự nhiện.
cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
thời gian phát triển.
không gian lãnh thổ.
tốc độ tăng trưởng.
cơ cấu các ngành.
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
tạo cơ
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn.
Cháy hoàn toàn, không tro.
ít gây ô nhiễm môi trường.
Tiện vận chuyển, sử dụng.
Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi không có?
nguồn nước.
địa hình.
đất đai.
sinh vật.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực phi vật chất?
Chính sách.
Khoa học.
Tài nguyên.
Lao động.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
khu vực có ranh giới rõ ràng.
gắn với đô thị vừa và lớn.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế củamột quốc gia?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Khai khoáng.
Hộ gia đình.
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
(a)
inh tế củamột quốc gia?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Khai khoáng.
Hộ gia đình.
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Khí hậu - nước, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Khoáng sản, dân cư - lao động, đất, thị trường, chính sách.
Khoa học kĩ thuật, dân cư - lao động, thị trường, chính sách.
Đất, rừng, biển, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Thương mại.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
độ nhiệt ẩm.
chất lượng đất.
nguồn nước tưới.
diện tích đất.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
Những quốc gia nào sau đây có diện tích rừng trồng vào loại lớn nhất trên thế giới?
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Đan Mạch.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Bra-xin.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Nhật Bản.
Nguồn lực nào sau đây
thế giới?
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Đan Mạch.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Bra-xin.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Nhật Bản.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực vật chất?
Văn hoá.
Chính sách.
Lao động.
Kinh nghiệm.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiện.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của rừng đối với sản xuất?
Cung cấp gỗ cho công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu làm giấy.
Cung cấp lâm sản cho xây dựng.
Cung cấp thực phẩm đặc sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?
Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.
Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.
Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất.
Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực phi vật chất?
Lao động.
Nguồn vốn.
Khoa học
Kinh nghiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Giữa các xí nghiệp không liên hệ.
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
làm thay đổi sự phân công lao động.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ vùng nông nghiệp là
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết ki
các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
Cơ cấu lãnh thổ gồm
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
Biện pháp chung để đẩy nhanh nền nông nghiệp hàng hoá trong nền kinh tế hiện đại là
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
nâng cao năng suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu các loại nông sản đặc thù.
phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hằng năm.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia?
Ngành sản xuất.
Khu chế xuất.
Điểm sản xuất.
Vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
việc sử dụng lao động theo ngành.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
trình độ phân công lao động xã hội.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố
dân cư, lao động.
cơ sở hạ tầng.
vốn và thị trường.
điều kiện tự nhiện.
Làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố
dân cư, lao động.
cơ sở hạ tầng.
vốn và thị trường.
điều kiện tự nhiện.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Dân cư và lao động.
Tài nguyên thiện nhiện.
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Từ năm 2000 đến năm 2019, cơ cấu GDP của thế giới đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng.
Đúng
Sai
Từ năm 2000 dến năm 2019, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.
Đúng
Sai
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Đúng
Sai
Năm 2019, tỉ trọng ngành dịch vụ lớn hơn tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu:SẢN LƯỢNG DẦU MỎ VÀ ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 - 2020 Năm Sản phẩm 1990 2000 2010 2020 Dầu mỏ (triệu tấn) 3157,9 3598,3 3978,6 4165,1 Điện (tỉ kWh) 11890,0 15109,0 21073,0 25865,3 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021) a) Sản lượng điện có tốc độ tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020. b) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện trên thế giới, giai đoạn 1990 - 2020. c) Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng nhanh nhưng không liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020. d) Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện.
Sản lượng điện có tốc độ tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện trên thế giới, giai đoạn 1990 - 2020.
Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng nhanh nhưng không liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.
Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện.
Cho thông tin sau:Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,... a) Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than. b) Dầu khí là nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn. c) Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo. d) Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa.
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than.
Dầu khí là nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn.
Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo.
Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa.
Cho thông tin sau: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng nhất không ngành nào thay thế đượcNông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này. a) Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp. b) Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành th
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành th
n tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này.
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.
Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.
Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Cho thông tin sau: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.
Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường.
Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.
Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.
Cho thông tin sau: Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển (khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,…) của nền sản xuất xã hội.
Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần trong nền kinh tế.
Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu theo ngành cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế.
Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển của nền sản xuất.
Cho thông tin sau: Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp chỉ có thể sản xuất ra các loại cây trồng.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chỉ có thể sản xuất trong không gian hẹp.
Cho thông tin sau: Lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý. Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừng, chăm sóc rừng; khai thác gỗ, lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp. Trồng rừng không chỉ có ý nghĩa tái tạo nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
Đẩy mạnh việc trồng rừng giúp điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái.
Rừng không có vai trò đối với kinh tế.
Diện tích rừng trồng trên thế giới ngày càng tăng.
Nhiệt độ Trái Đất tăng nếu diện tích rừng suy giảm.
Cho thông tin sau: Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường,...ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Nguồn lực kinh tế xã hội có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế.
Vị trí
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai về định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
Phát triển bền vững.
Ứng dụng công nghệ cao.
Sử dụng nhiều lao động.
Sản xuất gắn với thị trường.
Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất…Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.
Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước bao gồm: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.
Nguồn lực tự nhiên bao gồm : địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách.
Nguồn lực kinh tế - xã hội bao gồm: nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học - công nghệ, thương hiệu quốc gia.
Nguồn lực phát triển kinh tế ngoài nước bao gồm: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học - công nghệ và thị trường ngoài nước.
Công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nền công nghiệp gồm nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và
Công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nền công nghiệp gồm nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và sự phân bố riêng. a) Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế. b) Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện. c) Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh… d) Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế.
Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh…
Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Cho bảng số liệu:SẢN LƯỢNG THAN, DẦU KHÍ, ĐIỆN THẾ GIỚI NĂM 1990 VÀ 2020 Năm Than (tỉ tấn) Dầu khí (tỉ tấn) Điện (tỉ kWh) 1990 4,7 3,1 11890 2020 7,7 4,1 25865 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021) a) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than, dầu khí và điện của thế giới năm 1990 và 2020. b) Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020. c) Sản lượng than có tốc độ tăng nhanh nhất. d) Sản lượng dầu khí có tốc độ tăng chậm nhất.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than, dầu khí và điện của thế giới năm 1990 và 2020.
Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020.
Sản lượng than có tốc độ tăng nhanh nhất.
Sản lượng dầu khí có tốc độ tăng chậm nhất.
Cho thông tin sau:Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. a) Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới hiện nay không phụ thuộc vào vấn đề môi trường. b) Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới hiện nay không phụ thuộc vào vấn đề môi trường.
Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Nông nghiệp là ngành sản xuất có vai trò quan trọng.
Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân
Có vai trò chủ đạo trong việc duy trì sự sống và tồn tại của con người.
Sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu.
Phá vỡ cân bằng sinh thái môi trường do những tác động trực tiếp vào tự nhiên.
Hãy cho biết ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sau đây sai về vai trò của ngành công nghiệp?
Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Có vai trò chủ đạo trong việc duy trì sự sống và tồn tại của con người.
Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng cho cuộc sống con người, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.
Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm biến đổi sâu sắc không gian kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân phát triển các vùng.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sau đây sai về đặc điểm của ngành chăn nuôi.
Đối tượng sản xuất là các vật nuôi.
Không có sự thay đổi về hình thức chăn nuôi và hướng chuyên môn hóa.
Tuân theo quy luật sinh học nhất định.
Chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
Cho thông tin sau: Là ngành kinh tế
Tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021. (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
Tính năng suất lúa của vùng Bắc Trung Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha)
Căn cứ vào bảng số liệu về diện tích lúa các mùa vụ của nước ta hai năm 2015 và 2021.
