Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Phật học lần 2

Total questions: 40

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Ai khai sáng ra đạo Phật?

a)

Phật Dược Sư.

b)

Phật Di Lặc.

c)

Phật A Di Đà.

d)

Phật Thích Ca Mâu Ni.

2.

Chữ “Phật” nghĩa là gì?

a)

Bậc hoàn toàn giác ngộ.

b)

Người giác ngộ chân chánh.

c)

Bậc tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn.

d)

Bậc cao hơn thượng đế.

3.

“Tự giác viên mãn” nghĩa là gì?

a)

Giác ngộ hoàn toàn do các đức Phật quá khứ.

b)

Tự mình giác ngộ hoàn toàn do công phu tu tập.

c)

Giác ngộ hoàn toàn do tích lũy lòng từ đối với chúng sinh.

d)

Giác ngộ do phước huệ đời trước.

4.

Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hùng, Đại lực do Ngài có năng lực gì?

a)

Võ nghệ cao cường và sức mạnh phi thường.

b)

Có tài cưỡi ngựa bắn cung, múa kiếm hơn người.

c)

Thắng được nội ma, ngoại chướng.

d)

Đáp án a, b và c.

5.

Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hỷ Đại xả do Ngài có công hạnh gì?

a)

Hoan hỷ từ bỏ ngôi báu với cung vàng điện ngọc.

b)

Hoan hỷ từ bỏ vợ đẹp, con ngoan và các thứ dục lạc ở đời.

c)

Hoan hỷ do sống trong thiền định, không vướng mắc trần cảnh, làm chủ ba nghiệp.

d)

Đáp án a, b và c.

6.

Vì sao mọi người muốn quy y Tam bảo?

a)

Vì để được người khen ngợi.

b)

Vì muốn quay về nương tựa.

c)

Vì muốn trở thành Phật tử.

d)

Đáp án a và c.

7.

Đồng thể “Phật bảo” là gì?

a)

Tất cả chúng sanh đều cùng một thể tánh.

b)

Tất cả chúng sanh và chư Phật đồng một tánh sáng suốt.

c)

Tất cả chúng sanh đều có Phật tánh.

d)

Đáp án a, b và c.

8.

Tâm ham muốn quá độ tạo thành nghiệp nào?

a)

Nghiệp hữu lậu.

b)

Nghiệp ác.

c)

Nghiệp thiện.

d)

Đáp án a và b.

9.

Theo Phật học Phổ thông, đức Phật chuyển pháp luân với bài pháp đầu tiên là gì?

a)

Tứ Diệu Đế.

b)

Tứ Chánh Cần.

c)

Tứ Vô Lượng Tâm.

d)

Tứ Như Ý Túc.

10.

Khi hành giả học Phật cần phải thực tập như thế nào?

a)

Nên ứng dụng lời dạy của đức Phật vào đời sống hằng ngày.

b)

Học để tăng thêm sự hiểu biết.

c)

Học rồi để đó, có dịp thì đem áp dụng.

d)

Đáp án a, b và c

11.

Quy y Tam bảo có nghĩa là gì?

a)

Trở về nương tựa với ba ngôi báu tự tâm.

b)

Đến chùa đăng ký quy y Tam bảo.

c)

Phật, Pháp, Tăng là ba ngôi báu ở thế gian.

d)

Trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng.

12.

Sau khi được thọ Tam quy, Phật tử nên làm gì?

a)

Niệm Phật tinh tấn, thực hành lời Phật dạy.

b)

Thực tập đạo đức, hành trì tâm linh.

c)

Thường bái sám, tụng kinh để mở mang trí tuệ.

d)

Đáp án a, b và c.

13.

Xuất thế gian Phật bảo nhằm chỉ cho ai?

a)

Bậc có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và Phật pháp.

b)

Bậc có trách nhiệm xã hội và nhân loại.

c)

Bậc đã tự giải thoát ra khỏi sự ràng buộc của thế gian.

d)

Đáp án a, b và c.

14.

Thế gian trụ trì Phật bảo là chỉ cho gì?

a)

Ba tạng giáo điển của Phật.

b)

Xá Lợi của Phật, tượng Phật.

c)

Đệ tử của Phật.

d)

Thầy trụ trì.

15.

Chữ “đạo” trong Phật giáo nghĩa là gì?

a)

Là tôn giáo như đạo Phật, đạo Khổng, đạo Lão.

b)

Là bổn phận, là con đường.

c)

Là bản thể, là lý tánh tuyệt đối.

d)

Đáp án b, c đều đúng.

16.

Quy y nghĩa là gì?

a)

Đi tu.

b)

Ghi nhớ.

c)

Học theo.

d)

Nương tựa.

17.

Khi đến chùa gặp chư Tăng hoặc chư Ni, Phật tử nên chào như thế nào?

a)

Chắp tay xá, chào hiền huynh, hiền tỷ.

b)

Chắp tay xá chào và niệm “Mô Phật”, hay “A Di Đà Phật” hay “Nam mô A Di Đà Phật”.

c)

Bắt tay thân mật và hỏi thăm sức khỏe.

d)

Thăm hỏi như người thân trong gia đình

18.

Bổn phận của Phật tử đối với Tăng, Ni là gì?

a)

Chỉ biết thầy mình.

b)

Chỉ cung kính và nghe theo những vị mình ngưỡng mộ.

c)

Hết lòng cung kính, nương theo Tăng, Ni để học tập đạo lý và tu hành.

d)

Có quyền quy y nhiều thầy Bổn sư một lúc, hoặc thay đổi theo ý

19.

Khi đang cầm kinh mà muốn xá chào người khác, Phật tử phải làm thế nào?

a)

Kẹp kinh vào nách và xá chào.

b)

Đặt kinh giữa hai tay và xá chào.

c)

Một tay cầm kinh một tay chào.

d)

Ôm kinh vào ngực và chào “Mô Phật” hoặc “A Di Đà Phật”.

20.

“Giác tha viên mãn” nghĩa là gì?

a)

Chỉ cách giác ngộ cho người khác

b)

Sau khi tự mình giác ngộ, hướng dẫn và chỉ dạy lại cho người khác giác ngộ hoàn toàn.

c)

Nhờ người khác chỉ cho mình phương pháp giác ngộ.

d)

Đáp án a và b.

21.

Thái tử Tất-đạt-đa xuất thân từ giai cấp nào?

a)

Bà la môn.

b)

Thủ đà la.

c)

Sát đế lợi.

d)

Phệ xá.

22.

Danh hiệu Thích Ca Mâu Ni có nghĩa là gì?

a)

Bậc Năng nhơn Tịch mặc.

b)

Nhà hiền triết của đức Thích Ca.

c)

Bậc thông thái.

d)

Đáp án a, b và c.

23.

Theo Phật học Phổ thông, đức Phật nhập Niết bàn ở đâu?

a)

Dưới cây Vô ưu.

b)

Rừng cây Tất bát la.

c)

Dưới cội Bồ Đề.

d)

Rừng Sa La.

24.

Vì sao đức Phật quyết định chuyển bánh xe pháp?

a)

Vì chúng sanh đều có Phật tánh.

b)

Vì bản tính thanh tịnh của chúng sanh như hoa sen.

c)

Vì chúng sanh cõi Ta-bà có thể chứng đạo như Ngài.

d)

Đáp án a, b và c.

25.

Đồng thể “Tăng bảo” là gì?

a)

Tất cả chúng sanh đồng một thể tánh hòa hợp.

b)

Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh hòa hợp.

c)

Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh thanh tịnh, sự lý hòa hợp.

d)

Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh thanh tịnh.

26.

Xuất thế gian Pháp bảo là chỉ cho gì?

a)

Chánh pháp của Phật có công năng thoát khỏi ràng buộc thế gian.

b)

Lời dạy bậc Giác ngộ đưa chúng sanh qua bờ sanh tử.

c)

Lời dạy bậc Chân nhân đưa chúng sanh đến Niết Bàn an vui.

d)

Đáp án a, b và c.

27.

Như thế nào là “Giác hạnh viên mãn”?

a)

Những bậc Bồ tát, vừa giác ngộ cho mình và chỉ cho người giác ngộ rốt ráo.

b)

Giác ngộ hoàn toàn đầy đủ cho mình và cho người.

c)

Tự mình giác ngộ và dạy người giác ngộ như mình.

d)

Đáp án a, b và c.

28.

Thái tử Tất-đạt-đa gặp ai ở cửa Bắc của thành Ca Tỳ La Vệ?

a)

Một người thợ săn.

b)

Một cái thây chết.

c)

Một vị tu sĩ tướng mạo trang nghiêm.

d)

Đáp án a, b và c

29.

Khi vua Tịnh Phạn không đồng ý cho xuất gia, Thái tử Tất Đạt Đa đã yêu cầu vua cha những gì?

a)

Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh.

b)

Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh, sống hoài không chết.

c)

Cho con không già, không bệnh, không chết và tất cả chúng sanh hết khổ.

d)

Cho con không già, không bệnh, không chết, được xuất gia, và tất cả chúng sanh hết khổ.

30.

Nguyên nhân nào Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia, tầm chân lý?

a)

Thấy cuộc đời vô thường.

b)

Thấy rõ các khổ của già, bệnh, chết.

c)

Vì muốn giải thoát khổ đau cho chúng sanh.

d)

Đáp án a, b và c.

31.

Tỳ kheo ni đầu tiên chứng quả A la hán là vị nào?

a)

Bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề

b)

Bà Ma Đăng Già

c)

Bà Mạt Lợi.

d)

Bà Da Du Đà La

32.

“Bát Chánh Đạo” thuộc phần nào của “Tứ Diệu Đế”?

a)

Khổ Đế

b)

Đạo Đế

c)

Tập Đế

d)

Diệt Đế

33.

Trong “Tứ Diệu Đế” , “Tập đế” nghĩa là gì?

a)

Các nhóm của khổ trên thế gian này.

b)

Các nguyên nhân của khổ, của sanh tử luân hồi.

c)

Niết Bàn, Tĩnh lặng, Tịch tĩnh

d)

Con đường đi đến Niết Bàn, Tĩnh lặng và Tịch tĩnh

34.

Hãy chọn các khổ mà Đức Phật nêu lên trong “Khổ Đế”?

a)

Oán tắng hội

b)

Ái biệt ly

c)

Sinh, lão, bệnh, tử

d)

Giới, Định, Tuệ

e)

Tham, sân, si

35.

Biểu hiện của Si là gì?

a)

Không phân biệt được đâu là sự thật, đâu là dối trá.

b)

Không phân biệt được chánh và tà, phải và quấy, đúng và sai...

c)

Đáp án a và b.

d)

Không phân biệt được tình cảm, lý trí và tình yêu thương.

36.

Chánh mạng trong Bát chánh đạo có nghĩa là gì?

a)

Hành động, việc làm lợi ích cho mình và người thân.

b)

Sinh sống một cách chân chính, đúng chánh pháp, lợi ích cho người và vật.

c)

Đáp án a và b.

d)

Hành động đúng pháp luật.

37.

Đối tượng thiện của Phật giáo là gì?

a)

Làm lợi mình, lợi người hợp với trí huệ.

b)

Siêng năng làm công tác từ thiện xã hội

c)

Làm lành với mọi khả năng và điều kiện.

d)

Làm những việc lợi mình, lợi gia đình, lợi xã hội và lợi chúng sanh

38.

Tam bảo lần đầu tiên xuất hiện tại địa điểm nào?

a)

Vườn Lâm Tỳ Ni.

b)

Vườn Nai (Lộc Uyển).

c)

Vườn Cấp Cô Độc.

d)

Vườn Trúc Lâm.

39.

Ai cúng dường cây cho đức Phật và Tăng đoàn ở Tinh xá Kỳ Viên?

a)

Trưởng giả Cấp Cô Độc.

b)

Vua Ba Tư Nặc.

c)

Nữ đại thí chủ Tỳ Xá Khư.

d)

Thái tử Kỳ Đà.

40.

Tự Luận: Hãy nêu ra “TAM QUY” và “NGŨ GIỚI” là gì?, gồm những gì?

(a)