Font size
WorksheetsQuiz về Vi sinh vật
Total questions: 28
Worksheet time: 17mins
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân thực hay tập đoàn đơn bào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nấm.
Động vật nguyên sinh.
Dựa vào cấu tạo tế bào có thể phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đó là
đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân sơ.
đơn bào nhân thực và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
Cho các phát biểu sau về các nhóm vi sinh vật: (1) Sự tồn tại của các vi sinh vật được tiên đoán trong nhiều thế kỉ trước khi chúng được quan sát thấy lần đầu tiên. (2) Vi khuẩn là vi sinh vật thuộc nhóm đơn bào nhân thưc. (3) Vi nấm và vi tảo thuộc cùng một nhóm trong phân loại vi sinh vật. (4) Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, vi sinh vật được phân chia thành ba nhóm gồm đơn bào nhân sơ, đơn bào nhân thực và tập đoàn đơn bào nhân thực. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Dựa vào đâu để phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực?
Cách hấp thu chất dinh dưỡng.
Môi trường sống.
Cách chuyển hóa chất dinh dưỡng.
Cấu tạo tế bào.
Cho các kiểu dinh dưỡng sau đây: (1) Quang tự dưỡng.(2) Hóa tự dưỡng.(3) Quang dị dưỡng.(4) Hóa dị dưỡng Trong kiểu dinh dưỡng trên, có bao nhiêu kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật?
1.
2.
3.
4
Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật được phân loại là dựa vào đâu?
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon và chất hữu cơ của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon dioxide và chất hữu cơ của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon dioxide và năng lượng của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon và năng lượng của vi sinh vật.
Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là……… sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là CO2. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn carbon là CO2 có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Nấm men là vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng là……… sử dụng nguồn năng lượng từ từ chất hữu cơ và nguồn carbon là chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Cho các phát biểu sau đây về kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: (1) Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng. (2) Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất vô cơ. (3) Vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ. (4) Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau đây về kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: (1) Vi sinh vật quang tự dưỡng và quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon giống nhau. (2) Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ. (3) Vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2. (4) Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là CO2. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
1.
2.
3.
4.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật này nhằm mục đích tách riêng các vi sinh vật từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại. Đây là phương pháp nào?
Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật và sản phẩm của chúng tạo ra?
Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây là mô tả chính xác các khuẩn lạc đã tách rời?
Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Môi trường nào dưới đây là môi trường tự nhiên trong nuôi cấy vi sinh vật?
Pepton 10g/l, cao nấm men 5g/l, NaCl 10g/l, nước cất 1 lít
Cao nấm men (dịch tự phân của nấm men cô đặc lại)
Tinh bột tan 20g/l, KNO3 1g/l, NaCl 0,5g/l, nước cất 1 lít
Cao thịt bò (nước chiết thịt cô đặc lại) và glucôzơ 1,3 g/l
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sự dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g NaCl2. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy
Tổng hợp
Nhân tạo
Bán tổng hợp
Tự nhiên
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một số loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH3PO4 - 1,5; KH2PO4 -1,0; MgSO4 -0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl -0,5. Môi trường trên là môi trường gì ?
Tự nhiên
Tổng hợp
Bán tổng hợp
Bán tự nhiên.
Môi trường nào sau đây là môi trường bán tổng hợp (đơn vị g/l)? 1. NaNO3 – 9, MgSO4 – 1,5, KCl – 1,5, FeSO4 – 0,2, nước 1 lít, thạch 20g, pH = 5 – 6. 2. Cao thịt bò – 10, KH2PO4 – 3, NaCl – 3, nước 1 lít, thạch 20g, pH = 7. 3. Nước luộc khoai tây, cao thịt bò 10g, nước 1 lít, pH = 6,8 – 7. 4. (NH)3PO4 – 1,5, KH2PO4 – 1, MgSO4 – 0,2, CaCl2 – 0,1, NaCl – 5, nước 1 lít.
(2), (3)
(1), (2), (3)
Chỉ (2).
(1), (4).
Môi trường nào sau đây là môi trường tổng hợp (g/l)?
NaNO3 – 9g,, MgSO4 - 1,5g, KCl - 1,5g, FeSO4 - 0,2g, nước 1 lít, thạch 20g, pH = 5-6.
Peptôn – 10g, cao thịt bò - 10, K2HPO4 – 3g, NaCl – 3g, pH = 7.
Nước luộc khoai tây + Pepton 10g, thạch 20g, pH 6,8 - 7.
Canh thịt, nước luộc khoai tây
Người ta đưa 3 loại vi khuẩn 1,2, 3 vào các ống nghiệm không đậy nắp trong môi trường phù hợp, vô trùng. Sau 48 giờ người ta quan sát thấy vi khuẩn phân bố ở các ống như hình vẽ bên phải. Khi nói về các vi khuẩn trên, phát biểu nào sau đây sai?
Vi khuẩn 1 sống hiếu khí bắt buộc.
Vi khuẩn 2 sống kị khí bắt buộc.
Vi khuẩn 3 có thể sống kị khí bắt buộc.
Vi khuẩn 3 có thể sống vi hiếu khí
Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Kĩ thuật này dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật. Đây là kĩ thuật gì?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật nuôi cấy.
Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật siêu li tâm là đúng?
Không thể nhìn thấy được cấu trúc của vi sinh vật.
Cho phép nhìn cấu trúc dưới mức tế bào.
Cho phép nhìn cấu trúc ở mức độ phân tử.
Chỉ có thể nhìn được cấu trúc ở mức tế bào.
Kĩ thuật nào sau đây dùng để nghiên cứu cấu trúc không gian của những phân tử?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật nuôi cấy.
Kĩ thuật nào sau đây dùng để theo dõi các quá trình tổng hợp bên trong tế bào ở mức độ phân tử?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật nuôi cấy.
