Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử lần 2

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

2.

Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập .

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

3.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

4.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tường và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giả, đặc biệt là vớ

5.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây đề tăng cường tỉnh thần đoàn kết chống kẻ thủ chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

6.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

7.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1965.

b)

1968

c)

1973.

d)

1975.

8.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

Quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ

9.

Đầu thế kỷ 20 Phan Bội Châu Phan Châu Trinh Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

Những hoạt động đối ngoại bước đầu

b)

Những hoạt động ngoại giao chính thức

c)

Các hoạt động ngoại giao với các nước

d)

Các hoạt động đối ngoại chính thức

10.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 đến năm 1975 là

a)

Củng cố phát triển quan hệ và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Củng cố phát triển quan hệ với cả nước tư bản chủ nghĩa

c)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ

d)

Hợp tác toàn diện với Nhật Bản Hàn Quốc và Pháp

11.

Sau năm 1973 hoạt động ngoại giao của Việt Nam dân chủ cộng hòa đã được đạt được thành công nào sau đây

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa

c)

Tổ chức được hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước Asean

12.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước năm 1954 đến năm 1975 Ngoại giao Việt Nam đã đạt được những thành tựu nào sau đây

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á

b)

Được Trung Quốc Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên Hợp Quốc

d)

Hình thành Mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến

13.

Ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được ký kết năm 1954 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập

d)

Có sự hòa hoãn và thỏa hiệp giữa các nước lớn

14.

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ký hiệp định sơ bộ ngày 6 tháng 3 năm 1946 với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với pháp về kinh tế

c)

Hợp tác với pháp để chống Trung Hoa Dân Quốc

d)

Nâng cao vị thế trong liên bang Đông Dương

15.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 đến năm 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức Asean

16.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

Mục tiêu

b)

Kết quả

c)

Hướng đi

d)

Nhận thức

17.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với VN DCCH là

a)

Liên xô

b)

TQ

c)

Cộng hòa dân chủ Đức

d)

Cộng hòa Liên bang Đức

18.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nc (1954-1975) , VN chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

TQ, LX và các nc XHCN

b)

TQ, LX và các nc Tây Âu

c)

LX và các nc ĐNÁ

d)

TQ và các nc ĐNÁ

19.

Giai đoạn năm 1975 đến năm 1985 Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

20.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 đến năm 1985 là

a)

Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á

b)

Tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc

c)

Đàm phán kết cục chiến tranh với đế quốc Mỹ

d)

Nâng cao quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược

21.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

Tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc

b)

Tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản

c)

Giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ Khmer Đỏ

d)

Giúp Lào Hoàng Thành mục tiêu xây dựng Chủ nghĩa xã hội

22.

Trong việc tiến hành đổi mới đất nước từ năm 1986 hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây

a)

Phá thế Bị Bao Vây cấm vận

b)

Tham gia Tất Cả tổ chức quốc tế

c)

Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc

d)

Tham gia phong trào không liên kết

23.

Trong khoảng 10 năm đầu sao đại thắng mùa xuân năm 1975 Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây

a)

Anh

b)

LX

c)

Mỹ

d)

Pháp

24.

Năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây

a)

Liên minh chính trị quân sự vacsava

b)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế (sev)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean

d)

Tổ chức thương mại thế giới WTO

25.

Năm 1991 Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây

a)

Tq

b)

Mỹ

c)

Nhật

d)

Thái

26.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây cấm vận năm 1995 là

a)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc

b)

Bình thường hóa quan hệ với Mỹ

c)

Gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (sev)

d)

Được kết nạp vào Liên Hợp Quốc

27.

Trong quá trình đổi mới đất nước từ năm 1986 Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước

b)

Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc

c)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ đổi mới

a)

Cũng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thông

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong đối ngoại

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

29.

Một trong những thành tựu của ngoại gia Việt Nam thời kỳ đổi mới là

a)

Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc

b)

Thành lập Liên minh Việt Miên Lào

c)

Tham gia hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Bắt đầu tham gia phong trào không liên kết

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kỳ đổi mới

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây xuất hiện

c)

Phong trào không liên kết được khởi xướng

d)

Quan hệ Liên Xô Trung Quốc căng thẳng

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành đổi mới từ năm 1986

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế

32.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kỳ đổi mới là

a)

Phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á

b)

Chị cũng cố phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa

c)

Coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất

d)

Phá Thế bị bả vai cô lập và gia nhập Liên Hợp Quốc

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng với cả quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kỳ đổi mới

a)

Xu thế hòa hoãn đông tây vừa xuất hiện

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

c)

Quan hệ giữa Asian và ba nước Đông Dương căng thẳng

d)

Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang

34.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 đến 1985 là

a)

Thành lập các tổ chức thương mại khu vực vào quốc tế

b)

Đấu tranh chống chính sách bao vây cấm vọng từ bên ngoài

c)

Tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức Asean

d)

Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo

35.

Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, TQ và các nc ĐNÁ

b)

LX , CAM và các nc ASEAN

c)

Lx, Tq và các nc Đông âu

d)

Lx và các nc XHCN

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay

a)

Phá thế bao vây cấm vận

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức diễn đàn quốc tế

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức Asean

37.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đã đạt được nhiều kết quả và được phá lớn trong thời gian nào sau đây

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX

d)

Thập kỷ đầu của thế kỷ XXI

38.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước chủ tịch ASEAN

c)

Việt Nam chính thức tham gia diễn đàn hợp tác Á Âu

d)

Thì nên tham gia ký kết Hiệp định Hòa Bình Paris về Campuchia