Font size
WorksheetsCâu hỏi về tự nhiên và dân cư Nga
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Biểu hiện nào sau đây là khó khăn của tự nhiên Nga đối với phát triển kinh tế?
Tài nguyên tập trung chủ yếu ở vùng núi.
Nhiều sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.
Phần lớn lãnh thổ nằm ở khí hậu ôn đới.
Diện tích rừng lớn, chủ yếu rừng khái thác.
Tổng trữ năng thủy điện của Nga tập trung chủ yếu trên các sông ở vùng
Đông Âu.
núi U-ran.
Xi-bia.
Viễn Đông.
Sông lớn nhất chảy trên đồng bằng Đông Âu của Nga là
Ê-nit-xây.
Ô-bi.
Lê-na.
Von-ga.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc vành đai khí hậu
cận cực.
ôn đới.
cận nhiệt.
nhiệt đới.
Lãnh thổ Liên bang Nga không nằm trong vành đai khí hậu
cận cực.
cận nhiệt.
ôn đới.
cận xích đạo.
Nơi nào sau đây ở Nga có diện tích rừng không lớn?
Phần phía Bắc của đồng bằng Đông Âu.
Phần phía Nam của đồng bằng Tây Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia.
Vùng phía Đông của Xi-bia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với những khó khăn về tự nhiên của Liên bang Nga đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.
Nhiều vùng rộng, có khí hậu băng giá hoặc khô hạn.
Phần lớn lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
Tài nguyên chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Liên bang Nga?
Trữ lượng khoáng sản đứng vào hàng đầu thế giới.
Có các con sông lớn và hàng nghìn con sông nhỏ.
Diện tích rừng không lớn, rừng taiga là nhiều nhất.
cao nguyên, đầm lầy chiếm diện tích lớn, nhiều hồ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Nga (vào năm 2019)?
Quy mô dân số đứng thứ bảy trên thế giới.
Dân sống tập trung ở các thành phố lớn.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn rất thấp.
Nhiều dân tộc, trong đó chủ yếu là người Nga.
Dân tộc nào sau đây chiếm đến 80% dân số Liên bang Nga?
Tác-ta
Chu-vát
Nga
Bát-xkia
Vào những thập niên 90 của thế kỉ 20, dân số Nga bị giảm đi, chủ yếu là do
tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số âm và xuất cư nhiều.
tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số âm và nhập cư ít.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp, người nhập cư ít.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao, người nhập cư nhiều.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với dân cư Nga?
1) Có nhiều dân tộc, chủ yếu người Nga.
2) Mật độ dân số trung bình vào loại thấp.
3) Trên 70% dân số sống ở thành phố.
4) Dân chủ yếu ở đô thị nhỏ, trung bình.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư - xã hội Nga?
Người Nga là dân tộc chủ yếu.
Mật độ dân số trung bình cao.
Tỉ lệ dân sống ở thành thị lớn.
Nhiều người di cư ra nước ngoài.
Dân thành thị của Nga chủ yếu sống ở các đô thị
nhỏ và trung bình.
trung bình và rất lớn.
rất lớn và lớn.
lớn và trung bình.
Dân cư Nga tập trung đông đúc ở
đồng bằng Đông Âu.
đồng bằng Tây Xi-bia.
cao nguyên Trung Xi-bia.
vùng Đông Xi-bia.
Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Nga đã gây khó khăn cho việc
sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.
phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.
Đồng bằng Đông Âu ở Liêng bang Nga có mật độ dân cư cao là do
đồng bằng rộng, đất màu mỡ, khí hậu ôn hòa.
đồng bằng rộng, nhiều tài nguyên khoáng sản.
khí hậu ôn hòa, nguồn nước ngọt dồi dào.
nhiều sông ngòi, khí hậu không khắc nghiệt.
Nơi có mật độ dân số thấp nhất ở Liêng bang Nga không phải là
khu vực có băng tuyết ở phía Bắc.
vùng có khí hậu cận cực ở Đông Bắc.
khu vực đầm lầy ở bắc Tây Xi-bia.
các nơi thấp ở đồng bằng Đông Âu.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc văn hóa?
Có nhiều công trình kiến trúc, văn học, nghệ thuật giá trị.
Có nhiều nhà bác học thiên tài và nổi tiếng khắp thế giới.
Nghiên cứu cơ bản rất mạnh, tỉ lệ người biết chữ rất cao.
Là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc khoa học?
Có nhiều công trình kiến trúc, văn học, nghệ thuật có giá trị.
Có nhiều văn hào lớn như A. x. Puskin, M. A. Sô-lô-khôp...
Là quốc gia đứng hàng đầu thế giới về các khoa học cơ bản.
Người dân có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ 99%.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với Liên bang Nga?
1) Có diện tích lớn nhất thế giới, ở cả hai châu lục.
2) Đất nước giàu tài nguyên, quy mô dân số đông.
3) Có tiềm lực lớn về khoa học kĩ thuật và văn hóa.
4) Đang khôi phục lại vị trí cường quốc về kinh tế.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nga?
Sản lượng nông nghiệp đứng đầu thế giới.
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng.
Khai thác dầu và khí đốt là ngành mũi nhọn.
Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Liên bang Nga?
Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế.
Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền kinh tế.
Các ngành dịch vụ của đất nước đang phát triển mạnh.
Quỹ đất nông nghiệp lớn và chỉ phát triển trồng trọt.
Chính sách phát triển công nghiệp của Liêng bang Nga từ sau năm 2011 đến nay là
xây dựng thể chế kinh tế thị trường.
cải cách cơ cấu ngành công nghiệp.
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
phát triển ngành mới, công nghệ cao.
Từ sau năm 2011 đến nay Liêng bang Nga chú trọng
xây dựng thể chế kinh tế thị trường.
cải cách cơ cấu ngành công nghiệp.
tăng cường các sản phẩm sáng tạo.
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nga hiện nay?
Là một ngành xương sống của cả nền kinh tế.
Cơ cấu đa dạng, có cả truyền thống và hiện đại.
Tập trung ưu tiên phát triển ngành truyền thống.
Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.
Các ngành công nghiệp truyền thống của Liêng bang Nga là:
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử - tin học.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, hàng không.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, vũ trụ.
Ngành công nghiệp nào sau đây không phải là truyền thống của Nga?
Năng lượng.
Luyện kim đen.
Khai thác vàng.
Hàng không.
Hiện nay, Nga tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại nào?
Điện tử - tin học, hàng không, quốc phòng.
Quốc phòng, hàng không, luyện kim đen.
Luyện kim đen, điện tử - tin học.
Điện tử - tin học, hàng không, sản xuất giấy.
Phát biểu nào sau ây đúng với ngành công nghiệp năng lượng của Liên bang Nga?
Sản xuất và xuất khẩu khí tự nhiên hàng đầu.
Sản xuất điện năng đứng hàng cuối thế giới.
Chưa chú trọng phát triển ngành thủy điện.
Sản xuất than đá vào loại hàng đầu thế giới.
Các ngành công nghiệp của Liên bang Nga có vị thế lớn trên thế giới là:
hóa chất, xây dựng, sản xuất ô tô, công nghệ thông tin, dệt.
chế tạo máy bay quân sự và trực thăng, chế biến thực phẩm.
sản xuất thép, xe cơ giới, chế tạo máy bay quân sự, vũ trụ.
sản xuất xe cơ giới, công nghệ thông tin, hóa chất, điện tử.
Công nghiệp Nga tập trung chủ yếu nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Khu vực dãy U-ran.
Khu vực Viễn Đông.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Các tổ hợp công nghiệp quốc phòng thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, Xanh Pê-téc-bua.
Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran.
Các trang tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc.
Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Trang tâm công nghiệp lớn nằm ở phía Đông nước Nga là
Ma-ga-đan.
Nô-vô-xi-biêc.
Ác-khan-ghen.
Êcatenrinbua.
Nông nghiệp Liên bang Nga phát triển mạnh từ năm 2000 đến nay không phải là do
đầu tư nhiều vào khoa học kĩ thuật.
sử dụng rộng rãi máy móc hiện đại.
tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
tích cực mở rộng diện tích trồng trọt.
Các cây trồng quan trọng nhất của Nga là
lúa mì, củ cải đường, khoai tây và ngũ cốc.
khoai tây, hướng dương, lúa gạo, nho, ôliu.
củ cải đường, lúa mạch, ngô, nho, yến mạch.
lúa mì, khoai tây, lúa mạch đen, cam, chanh.
Các loại gia súc được nuôi nhiều ở Nga là
bò, trâu, lợn, thú có lông quý, gia cầm.
bò, cừu, gia cầm, lợn, tuần lộc, thú quý.
bò, cừu, lợn, tuần lộc và thú có lông quý.
thú có lông quý, lợn, trâu, tuần lộc, cừu.
Lúa mì được trồng nhiều ở
đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trang Xi-bia.
cao nguyên Trang Xi-bia, đồng bằng Đông Âu.
vùng giáp với biển Ca-xpi, đồng bằng Đông Âu.
Bò được nuôi nhiều ở
đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Tây Xi-bia và dãy U-ran.
dãy U-ran và cao nguyên Trung Xi-bia.
cao nguyên Trung Xi-bia và đồng bằng Đông Âu.
Lợn được nuôi nhiều ở
đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Tây Xi-bia và dãy U-ran.
dãy U-ran và cao nguyên Trung Xi-bia.
cao nguyên Trung Xi-bia và đồng bằng Đông Âu.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng Đông Âu là do
dân cư đông, sản xuất nhiều lương thực
lao động cần cù, quy mô dân số lớn.
sản xuất nhiều lương thực, khí hậu ôn đới.
khí hậu ôn đới, quy mô dân số lớn.
Bò được nuôi nhiều ở vùng phía nam của Tây Xi-bia là do ở đây có
khí hậu ôn đới, các bãi chăn thả rộng.
các bãi chăn thả rộng, nhiều ngũ cốc.
nhiều ngũ cốc, dân tập trung đông.
dân tập trung đông, nguồn nước nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở Liên bang Nga?
Đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh.
Nước sản xuất cá hàng đầu thế giới, sản lượng cao.
Sản lượng cá tự nhiên và cá nuôi trồng đều rất lớn.
Sản phẩm quan trọng: cá thu, cá ngừ, cá trích, mực.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện thành tựu to lớn của nông nghiệp của Nga?
Sản xuất lương thực bội thu, xuất khẩu lớn.
Sản lượng cây công nghiệp tăng.
Chăn nuôi và đánh bắt cá đều tăng trưởng.
Có quỹ đất lớn để phát triển nông nghiệp.
Liên bang Nga xuất khẩu nhiều nhất là
dầu thô và khí tự nhiên.
máy móc và dược phẩm,
sản phẩm điện, điện tử.
xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Liên bang Nga nhập khẩu chủ yếu là
dầu thô và khí tự nhiên.
máy móc và dược phẩm.
kim loại quý và sắt thép.
xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Theo bảng số liệu dưới đây, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa của Liêng bang Nga qua các năm?
BẢNG 6.1. GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA LIÊN BANG NGA,
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2015
2017
2020
Nhập khẩu hàng hóa
193,0
283,1
239,6
Xuất khấu hàng hóa
341,1
352,9
333,4
(Nguồn: WB, 2022)
Tốc độ tăng nhập khẩu nhanh hơn xuất khẩu.
Xuất khẩu ở các năm đều nhỏ hơn nhập khẩu.
Cán cân thương mại các năm luôn nhập siêu.
Xuất khẩu lớn gấp nhiều lần so với nhập khẩu.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Liên bang Nga?
Có đủ các loại hình giao thông.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.
Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.
Về kinh tế đối ngoại, Nga là nước có
giá trị của thương mại không lớn.
nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu.
cán cân thương mại không ổn định.
xuất siêu từ năm 2005 đến nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế đối ngoại của Nga?
Là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế.
Tổng kim ngạch ngoại thương tăng liên tục.
Bạn hàng lớn nhất là các nước Đông Nam Á.
Hiện nay đã trở thành một nước xuất siêu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Liên bang Nga?
Có đủ các loại hình giao thông.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Giao thông đường biển còn hạn chế.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mạng lưới giao thông vận tải Liên bang Nga?
Phát triển mạnh, có đủ các loại hình giao thông.
Có tổng chiều dài đường sắt đứng sau Hoa Kỳ.
Có mạng lưới kênh đào nối lưu vực các sông lớn.
Mạng lưới đường ống chỉ phân bố trong lãnh thổ.
Thủ đô Mat-xcơ-va của Nga nổi tiếng trên toàn thế giới về
mạng lưới đường bộ đô thị.
hệ thống đường xe điện ngầm.
các tuyến đường sắt trên cao.
các cảng và tuyến đường sông.
Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường sắt nối phía tây và phía đông là góp phần quan trọng vào
phục vụ đi lại của nhân dân.
khai thác lãnh thổ phía đông.
phát triển văn hóa các dân tộc.
phân bố lại dân cư và đô thị.
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát.
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nga?
Có đủ các loại hình giao thông vận tải.
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng.
Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh.
Hệ thống thông tin hiện đại nhất thế giới.
Vùng Trung ương của Nga có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng.
công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.
công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Trung ương của Nga?
Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp.
Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Trung tâm đất đen của Nga?
Có dải đất đen phì nhiêu.
Công nghiệp phát triển.
Có khí hậu ôn đới lục địa.
Phát triển khai thác dầu khí.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng U-ran của Nga?
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Có công nghiệp phát triển,
Có nông nghiệp hạn chế.
Có kinh tế lâu đời nhất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Viễn Đông của Nga?
Giàu tài nguyên khoáng sản và lâm sản.
Phát triển mạnh khai thác khoáng sản.
Phát triển đánh bắt, chế biến hải sản.
Vùng kinh tế phát triển nhất nước.
Vùng kinh tế lâu đời nhất của Nga là
Trung ương.
Trung tâm đất đen.
U-ran.
Viễn Đông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quan hệ Việt - Nga trong bối cảnh quốc tế mới?
Quan hệ Nga - Việt là mối quan hệ truyền thống lâu đời.
Hai nước là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.
Hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và kĩ thuật.
Đưa kim ngạch buôn bán hai nước luôn ở mức ổn định.
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Á.
Quần đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài (km)
3600.
3700.
3800.
3900.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung.
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam.
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ.
giàu có tài nguyên khoáng sản.
Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
giao lưu thương mại.
xây dựng các hải cảng.
phát triển kinh tế biển.
nối đường bộ quốc tế.
Nhật Bản không phải là nước
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nhiều quặng đồng, than đá.
nhiều sông ngòi ngắn, dốc.
đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa và động đất.
trữ lượng khoáng sản rất ít.
nhiều đảo cách xa nhau.
Đất nước Nhật Bản có
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh.
ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng.
nhiều dòng biển nóng, nhiều đảo.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua
biển Nhật Bản.
đảo Hô-cai-đô.
Thái Bình Dương.
biển Ô-khốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là núi.
Có khí hậu nhiệt đới.
Sông ngòi ngắn, dốc.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng bằng của Nhật Bản?
Diện tích nhỏ hẹp.
Nằm ở chân núi.
Có đất từ tro núi lửa.
Chủ yếu là châu thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên củna Nhật Bản là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Phát biểu nào sau đây khôMng đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu Nhật Bản?
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Phía bắc có khí hậu ôn đới lạnh.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Ở giữa có khí hậu ôn đới lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
Khí hậu có tính chất ôn đới.
Mùa đông kéo dài và lạnh.
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản?
Đồng.
Chì.
Than.
Sắt.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng.
Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đảo.
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá.
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thiên nhiên Nhật Bản?
1) Có nhiều đảo, quần đảo.
2) Nghèo tài nguyên khoáng sản.
3) Có khí hậu gió mùa.
4) Có nhiều núi lửa, động đất.
1)
2)
3)
4)
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Đất nước là một quần đảo dài.
Biến có nhiều ngư trường lớn.
Nghèo khoáng sản, giàu thiên tai.
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhật Bản không phải là đất nước có
mạng lưới sông khá dày, ngắn dốc, nhiều suối khoáng nóng.
tỉ lệ che phủ rừng lớn, nhiều loại rừng, nhiều vườn quốc gia.
vùng biển rất giàu đa dạng sinh học, có nhiều ngư trường lớn.
tài nguyên khoáng sản giàu có, nhất là quặng sắt và than đá.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
địa hình phần lớn là núi đồi.
sông dốc, nhiều thác ghềnh.
có lượng mưa lớn trong năm.
độ che phủ rừng khá lớn.
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do
các núi cao khá ít.
không có sông lớn.
núi nằm sát biển.
sông ngòi ít nước.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Từ năm 1950 đến năm 2020, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
số người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
số dân hầu như không biến động.
số người từ 15 - 64 không thay đổi.
số người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
cần cù, chịu khó và sáng tạo.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Biểu hiện nào sau đây nói lên người Nhật ham học?
Dành thời gian cho công việc.
Làm việc cần cù và rất tích cực.
Có tinh thần trách nhiệm cao.
Chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần.
phần lớn dân cư phân bố ven biển.
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều.
tỉ suất tăng dân số tự nhiên rất nhỏ.
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa.
đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, xã hội Nhật Bản?
Thu nhập bình quân đầu người cao.
Nhiều thành tựu khoa học công nghệ.
Trình độ lao động hàng đầu thế giới.
Số lượng người nhập cư và di cư lớn.
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa công nghiệp.
tăng các nguồn vốn đầu tư.
áp dụng các kĩ thuật mới.
nhập nhiều nhiên liệu.
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần.
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
khủng hoảng tài chính thế giới.
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay?
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
GDP bình quân đầu người cao nhất trong G7.
Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do
thiếu nguồn lao động trẻ.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
tài nguyên tự nhiên cạn kiệt.
thị trường ngoài nước thu hẹp.
Từ năm 2010 đến nay, nền kinh tế Nhật Bản dần phục hồi trở lại nhờ vào việc
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển mạnh văn hóa khởi nghiệp.
tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
xúc tiến các chương trình cải cách lớn về tài chính, cơ cấu chính phủ...
đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ, trung bình.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp Nhật Bản?
Chiếm trên 30% trong GDP của cả nước.
Sản xuất nhiều tàu biển, ô tô, hàng điện tử.
thu hút khoảng trên 30% dân số hoạt động.
Phát triển mạnh ngành cần nhiều nhiên liệu.
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khá
Công nghiệp chế tạo của Nhật Bản không phải là ngành
chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu.
nổi bật với sản xuất ô tô và đóng tàu (đứng đầu thế giới).
áp dụng tối đa công nghệ tiên tiến và đạt hiệu quả cao.
có khối lượng sản phẩm lớn và nhưng thiếu sự đa dạng.
Một số sản phẩm nổi bật chiếm vị trí cao trên thế giới của Nhật Bản hiện nay là
ô tô, rô-bốt, chất bán dẫn, tivi, máy quay phim, máy nghe nhạc.
tivi, máy quay phim, ô tô, rô-bốt, chất bán dẫn, dụng cụ quang học.
ô tô, rô-bốt, chất bán dẫn, dụng cụ quang học, hoá dược phẩm.
tivi, máy quay phim, máy nghe nhạc và video, máy vi tính.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
Rô-bốt.
xây dựng.
dệt.
Ngành công nghiệp ra đời vào loại sớm nhất ở Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Công nghiệp Nhật Bản không phải là ngành
chỉ tập trung sản xuất cho thị trường trong nước.
phát triển mạnh ngành hiện đại và truyền thống.
có sản phẩm đơn điệu và hầu như ít thay đổi.
sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản, lao động.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Câu 17: Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố công nghiệp Nhật Bản?
Chủ yếu nằm ở phần lãnh thổ phía Nam.
Các trung tâm lớn phân bố ở đảo Hôn-su.
Phần lớn có vị trí phía Thái Bình Dương.
Ven biển Nhật Bản có các trung tâm rất lớn.
Câu 19: Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bô ở ven biển phía Thái Bình Dương, chủ yếu là do ��� đây cóJK
địa hình phẳng, các cảng biển lớn.
đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc.
nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi dào.
lao động nhiều, vùng biển rộng lớn.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản (năm 2019) ?
Chiếm 70% giá trị tổng sản phẩm trong nước.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng thứ tư thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Câu 21: Các mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Câu 22: Các mặt hàng nhập khẩu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn.
Thương mại đứng vào hàng thứ tư thế giới.
Bạn hàng duy nhất là các nước phát triển.
Ngành giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng ở Nhật Bản, vì đất nước này cần thiết phải trao đổi kinh tế với
các nước trên thế giới.
các nước công nghiệp mới.
các nước đang phát triên.
các nước phát triển.
Do hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, nên Nhật Bản cần phải phát triển mạnh giao thông vận tải đường
biển.
ô tô.
hàng không.
sắt.
Các cảng biển lớn của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở
ven biển Ô-khốt.
ven biển Nhật Bản.
ven Thái Bình Dương.
phía nam đảo Kiu-xiu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông đường biển là ngành không thể thiếu được đối với Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Đất nước quần đảo, có hàng nghìn đảo.
Người dân có nhu cầu du lịch quốc tế.
Hoạt động thương mại phát triển mạnh.
Sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản đóng vai trò thứ yếu trong cơ cấu kinh tế chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Người dân ít sử dụng lương thực.
Ưu tiên lao động cho đánh bắt.
Nhập khẩu lương thực có lợi hơn.
Cây trồng chủ lực của Nhật Bản là
lúa gạo
lúa mì
đậu tương
i đườngcủ cải đường
