wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lực lượng dự bị động viên

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng.

c)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

d)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

2.

Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:

a)

Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo hạng, theo nơi cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.

d)

Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời.

3.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

4.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng:

a)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối về mọi mặt.

d)

Toàn diện về mọi mặt.

5.

Biện pháp xây dựng lực lượng Dự bị động viên trong giai đoạn hiện nay là:

a)

Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân về vị trí, nhiệm vụ, những quan điểm của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên

b)

Thường xuyên củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng cơ quan và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên

c)

Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ, chính sách của Đảng

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.

7.

Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?

a)

Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.

b)

Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.

c)

Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.

d)

Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.

8.

Thế nào là lãnh thổ quốc gia?

a)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

b)

Là phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển.

c)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Là một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia.

9.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời thuộc LT quốc gia.

b)

Vùng đất, vùng nước, nội địa và vùng nội thuỷ.

c)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

10.

Thế nào là biên giới quốc gia?

a)

Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

b)

Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.

c)

Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.

d)

Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia.

11.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền.

b)

Biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không và trong lòng đất.

d)

Cả 3 lựa chọn trên.

12.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm.

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

13.

Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia là:

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

d)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

14.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

15.

Quan điểm nhất quán của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là:

a)

Việt Nam đã chiếm hữu hoàn toàn hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi, có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý về 02 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Việt Nam đã chiếm hữu thật sự quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ Thế kỷ 18.

d)

Việt Nam đã chiếm hữu một phần hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

16.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biển đảo và biên giới:

a)

Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp quốc về lãnh thổ, biển đảo và biên giới

b)

Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi

d)

Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.