wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VAI TRÒ VÀ GIỚI HẠN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Theo Karl Marx, “giá trị thặng dư” là gì?

a)

A. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

b)

B. Giá trị do công nhân tạo ra vượt quá mức lương được trả

c)

C. Sự gia tăng của vốn chủ sở hữu

d)

D. Phần lợi nhuận dành cho nhà nước

2.

Ví dụ điển hình cho “xã hội hóa sản xuất” trong chủ nghĩa tư bản là:

a)

A. Sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ tại các xưởng thủ công

b)

B. Nhà nước điều hành toàn bộ chuỗi sản xuất

c)

C. Chuỗi cung ứng toàn cầu trong ngành công nghiệp ô tô

d)

D. Sản xuất theo mô hình tự cung tự cấp

3.

Theo Marx, mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ:

a)

A. Sự kết hợp hài hòa giữa cải tiến công nghệ và phân công lao động

b)

B. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất phát triển và quan hệ sản xuất lỗi thời

c)

C. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng

d)

D. Sự can thiệp của nhà nước vào sản xuất

4.

Theo Marx, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là động lực chính của:

a)

A. Sự ổn định xã hội

b)

B. Cách mạng xã hội

c)

C. Sự tăng trưởng đều đặn

d)

D. Phân phối thu nhập đồng đều

5.

Một hạn chế nghiêm trọng của CNTB liên quan đến môi trường là do:

a)

A. Chính sách phát triển bền vững mạnh mẽ

b)

B. Ưu tiên lợi nhuận trước bảo vệ môi trường

c)

C. Đầu tư vào công nghệ xanh và thân thiện

d)

D. Quản lý chặt chẽ của các tập đoàn đa quốc gia

6.

Các chính sách điều chỉnh trong CNTB nhằm giảm bất bình đẳng thường bao gồm:

a)

A. Tăng cường đầu tư của doanh nghiệp

b)

B. Thuế luỹ tiến và trợ cấp xã hội

c)

C. Giảm giá thành sản phẩm

d)

D. Mở rộng sản xuất hàng loạt

7.

Yếu tố nào dưới đây KHÔNG được xem là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong CNTB?

a)

A. Đổi mới công nghệ

b)

B. Cạnh tranh thị trường

c)

C. Sự bảo hộ quá mức của nhà nước

d)

D. Đầu tư vào R&D

8.

Theo học thuyết kinh tế chính trị Mác – Lê nin, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được xem là:

a)

A. Yếu tố thúc đẩy tiến bộ xã hội

b)

B. Nguyên nhân của sự ổn định xã hội

c)

C. Lý do cho phân phối thu nhập đồng đều

d)

D. Không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

9.

Một hệ quả của việc tập trung tư bản quá mức trong CNTB là:

a)

A. Tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc

b)

B. Tăng cường tầng lớp trung lưu

c)

C. Đảm bảo sự cân bằng kinh tế xã hội

d)

D. Giảm cạnh tranh giữa doanh nghiệp

10.

Để giải quyết những hạn chế của CNTB, các quốc gia hiện đại thường thực hiện chính sách nào?

a)

A. Tăng cường đầu tư vào công nghệ mà không điều chỉnh xã hội

b)

B. Áp dụng chính sách phúc lợi xã hội nhằm giảm chênh lệch thu nhập

c)

C. Giảm thiểu sự phát triển của các tập đoàn đa quốc gia

d)

D. Xoá bỏ hoàn toàn hệ thống tư bản

11.

Theo các nhà kinh tế hiện đại, mâu thuẫn nội tại của CNTB cần được giải quyết thông qua:

a)

A. Chính sách tăng trưởng kinh tế không kiểm soát

b)

B. Sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và cải thiện phúc lợi xã hội

c)

C. Giảm đầu tư vào công nghệ mới

d)

D. Sự can thiệp tối thiểu của nhà nước

12.

Tổng hợp lại, theo học thuyết kinh tế chính trị Mác – Lê nin, để hướng tới một nền kinh tế phát triển bền vững, hệ thống CNTB cần:

a)

A. Tập trung hoàn toàn vào tích luỹ tư bản

b)

B. Xoá bỏ hoàn toàn hệ thống thị trường tự do

c)

C. Điều chỉnh các mâu thuẫn nội tại qua cải cách và chính sách công bằng

d)

D. Tăng cường sự kiểm soát của các tập đoàn lớn

13.

Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 là minh chứng cho:

a)

A. Sự ổn định của hệ thống kinh tế tư bản

b)

B. Hậu quả của mô hình sản xuất vượt mức sức tiêu thụ của thị trường

c)

C. Thành công của chính sách phúc lợi xã hội

d)

D. Sự can thiệp hiệu quả của nhà nước vào kinh tế

14.

Đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển (R&D) trong chủ nghĩa tư bản nhằm mục đích chính là:

a)

A. Giảm thiểu chi phí sản xuất thông qua cải tiến công nghệ

b)

B. Tăng cường quyền lực của nhà nước

c)

C. Hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

d)

D. Tăng cường bảo vệ lao động truyền thống

15.

Đầu tư mạnh vào R&D trong CNTB giúp nền kinh tế:

a)

A. Giảm tính cạnh tranh

b)

B. Tăng cường đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất

c)

C. Làm giảm nhu cầu tiêu dùng

d)

D. Tăng lãi suất ngân hàng