wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chủ quyền lãnh thổ quốc gia

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

2.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

3.

Nội dung cơ bản nào sau đây là nguyên tắc bất khả xâm phạm trong giải quyết chủ quyền quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối bất khả xâm phạm.

b)

Biên giới quốc gia là ổn định, bất khả xâm phạm.

c)

Cấm dùng các thủ đoạn hoặc lực lượng vũ trang xâm nhập lãnh thổ.

d)

Nghiêm cấm bất cứ thủ đoạn gây rối nào làm thay đổi biên giới quốc gia.

4.

Giải pháp cơ bản của Đảng, nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia:

a)

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia;

b)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

6.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Trung thành với quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát thực tiễn cách mạng, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam

b)

Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam và giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới

d)

Cả 03 ý trên.

7.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ

8.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao.

b)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

9.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo

10.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.

b)

Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý.

c)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

d)

Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.

11.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.

c)

Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.

d)

Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.

12.

Một trong những quan điểm của Chủ nghĩa Mác – LêNin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.

c)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.

13.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:

a)

Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước”.

b)

Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”.

c)

Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.

d)

Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”.

14.

Quan điểm chính sách về dân tộc của Đảng, Nhà nước ta:

a)

Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc.

b)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để phát triển văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

c)

Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẻ dân tộc.

d)

Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước.

15.

Quan điểm chính sách về tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

a)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu của một bộ phận nhân dân.

b)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực, phù hợp với xã hội mới.

c)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc

d)

Cả 03 ý trên đều đúng.