wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trẻ 2 c300-425

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Chăm sóc trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt, can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ tăng lượng máu lên não là

a)

Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế đầu thấp

b)

Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế đầu cao

c)

Cho trẻ hoạt động theo sở thích, tư thế nằm đầu cao

d)

Cho trẻ hoạt động theo sở thích, tư thế nằm đầu thấp

2.

Khi chăm sóc trẻ bị bệnh thiếu máu do thiếu sắt đang điều trị bằng thuốc sắt, bà mẹ phàn nàn với điều dưỡng trẻ có biểu hiện nôn, ỉa phân lỏng. Khi nghe những phàn nàn đó, điều dưỡng cần

a)

Động viên, giải thích bà mẹ tiếp tục điều trị cho trẻ

b)

Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ dừng thuốc, làm lại xét nghiệm

c)

Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ giảm liều lượng chế phẩm sắt

d)

Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ tăng liều lượng chế phẩm sắt

3.

Khi chăm sóc trẻ bị bệnh thiếu máu do thiếu sắt đang điều trị bằng thuốc sắt, bà mẹ phàn nàn với điều dưỡng trẻ có biểu hiện táo bón, phân màu đen xám. Khi nghe những phàn nàn đó, điều dưỡng cần

a)

Động viên, giải thích bà mẹ tiếp tục điều trị cho trẻ

b)

Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ dừng thuốc, làm lại xét nghiệm

c)

Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ giảm liều lượng chế phẩm sắt

d)

Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ tăng liều lượng chế phẩm sắt

4.

Điều dưỡng lập kế hoạch giáo dục sức khỏe cho bà mẹ có con bị thiếu máu thiếu sắt, nội dung KHÔNG cần cho kế hoạch là

a)

Theo dõi đáp ứng của trẻ với thuốc sắt bổ sung

b)

Tẩy giun định kỳ cho trẻ

c)

Chế độ ăn nhiều đạm

d)

Dừng thuốc khi trẻ có dấu hiệu táo bón, phân màu đen

5.

Chăm sóc trẻ bị thiếu máu thiếu sắt đã ổn định, Điều dưỡng thực hiện đánh giá lại kế hoạch chăm sóc đã phù hợp chưa, những đánh giá KHÔNG cần thiết là

a)

Trẻ có đỡ mệt, vận động tốt

b)

Trẻ có tránh được nguy cơ chấn thương

c)

Trẻ có chế độ ăn phù hợp với sở thích của trẻ

d)

Trẻ có bị da xanh nhợt nhạt do thiếu máu

6.

Chăm sóc trẻ thiếu máu thiếu sắt, Điều dưỡng thực hiện đánh giá mức độ tiến triển của thiếu máu. Đánh giá KHÔNG có ý nghĩa là

a)

Mức độ da xanh, niêm mạc

b)

Theo dõi mức độ chảy máu

c)

Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp

d)

Theo dõi chế độ ăn của trẻ

7.

Trẻ được chẩn đoán là thiếu máu thiếu sắt. Gia đình cần TRÁNH cho trẻ:

a)

Nằm tư thế đầu thấp sẽ gây khó thở

b)

Ăn các loại thức ăn có nhiều chất acid

c)

Để trẻ gắng sức

d)

Luyện tập thể dục thể thao

8.

Trẻ bị bệnh thiếu máu thiếu sắt được bác sỹ chỉ định sử dụng thuốc Sulfat sắt. Điều dưỡng hướng dẫn gia đình cho trẻ uống thuốc sắt là

a)

20 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần

b)

10 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần, uống giữa 2 bữa ăn

c)

20 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần, uống giữa 2 bữa ăn

d)

Uống theo nhu cầu của trẻ

9.

Trẻ được chẩn đoán bệnh thiếu máu thiếu sắt. Điều dưỡng hướng dẫn về các loại thực phẩm để khuyến khích chế độ ăn uống của trẻ là

a)

Cho uống kèm thêm vitamin C làm tăng khả năng hấp thu sắt

b)

Cho uống kèm thêm vitamin B1 làm tăng khả năng hấp thu sắt

c)

Cho uống kèm thêm vitamin B6 làm tăng khả năng hấp thu sắt

d)

Cho uống kèm thêm vitamin B12 làm tăng khả năng hấp thu sắt

10.

Thực hiện chăm sóc cho trẻ thiếu máu do thiếu sắt nặng có nguy cơ suy tim, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện ngay là

a)

Giáo dục sức khỏe cho cha mẹ về chế độ ăn uống phòng thiếu máu thếu sắt

b)

Cho trẻ nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, tránh gắng sức

c)

Thực hiện bổ sung sắt cho trẻ theo y lệnh

d)

Theo dõi số lượng nước tiểu

11.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, điều dưỡng khi nhận định tiền sử cần hỏi trẻ bị bệnh:

a)

Viêm họng

b)

Viêm đường tiết niệu

c)

Viêm tai giữa

d)

Viêm xương

12.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, thông tin KHÔNG có khi nhận định bệnh sử của trẻ:

a)

Trẻ có phù không

b)

Trẻ có đau đầu không

c)

Trẻ có đau họng không

d)

Trẻ có đau bụng không

13.

Điều dưỡng đo và xác định huyết áp tối đa của trẻ trên 1 tuổi bị viêm cầu thận cấp được tính theo công thức:

a)

60 + 2n

b)

70 + 2n

c)

80 + 2n

d)

90 + 2n

14.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, nhận định đo huyết áp, điều dưỡng chọn:

a)

Băng HA bằng 1/2 cánh tay của trẻ

b)

Băng HA bằng 1/3 cánh tay của trẻ

c)

Băng HA bằng 2/3 cánh tay của trẻ

d)

Băng HA bằng 1/4 cánh tay của trẻ

15.

Trẻ từ 1 – 7 tuổi bị viêm cầu thận cấp, xác định số lượng nước tiểu của trẻ trong 24 giờ được tính theo công thức:

a)

800 + 100(N-1)

b)

700 + 100(N-1)

c)

600 + 100(N-1)

d)

500 + 100(N-1)

16.

Để đánh giá mức lọc cầu thận của trẻ bị viêm cầu thận cấp, điều dưỡng theo dõi số lượng nước tiểu của trẻ trong:

a)

24 giờ

b)

18 giờ

c)

12 giờ

d)

8 giờ

17.

Hàm lượng Kali trong 100g rau bí, rau muống là

a)

Từ 100 – 199 g

b)

Từ 200 – 299 g

c)

Từ 300 – 399 g

d)

Từ 400 – 499 g

18.

Hàm lượng Kali trong 100g quả na, ổi, táo ta là

a)

Từ 150 – 199 g

b)

Từ 250 – 299 g

c)

Từ 350 – 399 g

d)

Từ 450 – 499 g

19.

Hàm lượng Kali trong 100g thịt, cá như thịt bò, thịt hươu là

a)

Từ 100 – 199 g

b)

Từ 200 – 299 g

c)

Từ 300 – 399 g

d)

Từ 400 – 499 g

20.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được ra viện, điều dưỡng cần hướng dẫn cho trẻ tập luyện thể thao:

a)

Tăng cường độ tập luyện thể thao

b)

Tập luyện thể thao ngay sau khi ra viện

c)

Vận động nhẹ nhàng

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

21.

Khi chăm sóc trẻ viêm cầu thận cấp, can thiệp điều dưỡng cần làm để hỗ trợ tăng lượng máu đến thận là:

a)

Vận động nhẹ nhàng

b)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

c)

Cho trẻ tăng cường hoạt động

d)

Cho trẻ vận động để tăng thể lực

22.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được xác định là thiểu niệu khi điều dưỡng đo số lượng nước tiểu trong 24 giờ là

a)

Dưới 100 ml/m2

b)

Dưới 200 ml/m2

c)

Dưới 300 ml/m2

d)

Dưới 400 ml/m2

23.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được xác định là vô niệu khi điều dưỡng đo số lượng nước tiểu trong 24 giờ là

a)

Dưới 100 ml/m2

b)

Dưới 200 ml/m2

c)

Dưới 300 ml/m2

d)

Dưới 400 ml/m2

24.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp có phù, đái ít. Chế độ ăn cần đảm bảo nguyên tắc:

a)

Ăn nhạt tương đối

b)

Ăn nhạt tuyệt đối

c)

Ăn uống bình thường

d)

Ăn tăng lượng muối

25.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp khi hết phù, lượng nước tiểu và huyết áp bình thường, trẻ ăn nhạt tương đối với lượng muối trong 1-2 tuần lễ đầu:

a)

0,5 g/ngày

b)

1,0 g/ngày

c)

1,5 g/ngày

d)

2,0 g/ngày

26.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp có thiểu niệu, vô niệu hoặc ure huyết cao, lượng Protit cho trẻ ăn không được vượt quá:

a)

0,5 g/kg/ngày

b)

1 g/kg/ngày

c)

2 g/kg/ngày

d)

3 g/kg/ngày

27.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, chẩn đoán điều dưỡng: trẻ phù là do cơ chế:

a)

Giữ muối

b)

Giữ nước

c)

Do giảm áp lực keo

d)

Giữ muối, giữ nước

28.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, số lượng nước đưa vào cơ thể trẻ dùng hằng ngày được tính theo công thức: (U là số lượng nước tiểu ngày hôm trước)

a)

V = U + 100

b)

V = U + 200

c)

V = U + 300

d)

V = U + 400

29.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được chỉ định dùng kháng sinh Penicilin tiêm bắp 2 lần/ngày. Điều dưỡng thực hiện y lệnh thời gian giữa 2 lần tiêm cách nhau:

a)

9 tiếng đồng hồ

b)

10 tiếng đồng hồ

c)

11 tiếng đồng hồ

d)

12 tiếng đồng hồ

30.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được chỉ định dùng PenicilinV, điều dưỡng cho trẻ uống vào thời điểm:

a)

Uống lúc đói, trước bữa ăn 1 giờ

b)

Uống trong bữa ăn

c)

Uống ngay sau khi ăn no

d)

Uống ngay sau khi ăn 1 giờ

31.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được chỉ định dùng thuốc lợi tiểu, điều dưỡng KHÔNG cho trẻ uống vào:

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi chiều

d)

Buổi tối

32.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, can thiệp điều dưỡng làm tăng cường lượng máu đến thận là

a)

Ăn nhạt tương đối, nằm nghỉ ngơi tại phòng, chườm ấm vùng hố thận

b)

Ăn nhạt tuyệt đối, nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, chườm ấm vùng hố thận

c)

Ăn nhạt tương đối, hạn chế đi lại

d)

Ăn nhạt tuyệt đối, luyện tập thể dục, thể thao

33.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp với chẩn đoán điều dưỡng ‘Sự không nguyên vẹn của da do viêm nhiễm lâu ngày” Can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng là

a)

Dùng kháng sinh diệt liên cầu

b)

Ăn nhiều các thực phẩm giàu chất đạm

c)

Vệ sinh da hằng ngày

d)

Không được vệ sinh da

34.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp được ra viện, được luyện tập thể thao sau:

a)

Ngay sau khi khỏi bệnh

b)

Sau 6 tháng

c)

Sau 1 tháng

d)

Sau 2 tháng

35.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị viêm cầu thận cấp là

a)

Phù/ đái ít do cơ thể giữ muối và nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

b)

Phù/ đái ít do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu

c)

Trẻ nôn, đau đầu, chóng mặt do tăng huyết áp liên quan đến giảm tưới máu thận

d)

Sự không nguyên vẹn của da do viêm nhiễm lâu ngày

36.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp có phù, đái ít đặc biệt là vô việu, tư thế của trẻ để lượng máu đến thận tăng hơn bình thường là

a)

Nằm ngửa

b)

Nằm nghiêng phải

c)

Nằm nghiêng trái

d)

Nằm sấp

37.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp bị vô niệu hoặc ure huyết cao, lượng Protit trẻ ăn không được vượt quá:

a)

4 g/kg/ngày

b)

5 g/kg/ngày

c)

6 g/kg/ngày

d)

7 g/kg/ngày

38.

Số lượng nước tiểu 24 giờ của trẻ 6 tuổi bị viêm cầu thận cấp bình thường là

a)

1.200ml

b)

1.100ml

c)

1000ml

d)

900ml

39.

Trẻ viêm cầu thận cấp bị vô niệu, số lượng nước đưa vào cơ thể trẻ phải được tính trong từng ca làm việc (mỗi 8 giờ) theo công thức:

a)

V 8h = U 8h + 5 ml/kg

b)

V 8h = U 8h + 6 ml/kg

c)

V 8h = U 8h + 7 ml/kg

d)

V 8h = U 8h + 8 ml/kg

40.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp có phù, đái ít, can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng là

a)

Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

b)

Ăn nhạt tuyệt đối

c)

Chườm lạnh vùng hố thận

d)

Dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh

41.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, trước khi ra viện điều dưỡng cần giáo dục cho trẻ và gia đình KHÔNG nên làm:

a)

Duy trì thói quen vệ sinh da và răng miệng

b)

Tăng cường hoạt động thể dục, thể thao

c)

Khi bị viêm da, viêm họng phải đến xin lời khuyên của thầy thuốc

d)

Tránh nhiễm lạnh khi thời tiết thay đổi

42.

Trẻ 8 tuổi bị viêm cầu thận cấp đang nằm điều trị tại viện ngày thứ 3. Hiện tại trẻ có phù nhẹ mi mắt, ở mặt, phù trắng, phù mềm ấn lõm, nước tiểu màu vàng sẫm, số lượng ít hơn so với tuổi. Chẩn đoán điều dưỡng là

a)

Phù/đái ít do cơ thể giữ muối và giữ nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

b)

Phù do giảm áp lực keo

c)

Phù do dị ứng

d)

Phù do đái ra protein

43.

Trẻ 7 tuổi bị viêm cầu thận cấp nằm điều trị tại viện ngày thứ 5. Hiện tại trẻ tỉnh táo, nhiệt độ 3702, trẻ hết phù, đái được 1.100ml nước tiểu màu vàng nhạt, không đau đầu, không chóng mặt, huyết áp bình thường. Trên da cẳng tay, cẳng chân có nhiều mụn mủ và các vết lở loét trên da, trẻ ăn ít hơn bình thường, gia đình không dám tắm cho trẻ và lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ: Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ

b)

Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh cho trẻ

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

d)

Sự không nguyên vẹn của da do viêm nhiễm lâu ngày

44.

Trẻ nam 9 tuổi bị viêm cầu thận cấp nằm tại viện ngày thứ 2. Can thiệp điều dưỡng giúp trẻ đỡ mệt, hết khó chịu, hết nôn, hết đau đầu, chóng mặt là

a)

Nghỉ ngơi tương đối tại giường, thường xuyên thay đổi tư thế

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, không thay đổi tư thế đột ngột

c)

Trẻ vận động thể thao nhẹ nhàng trong phòng

d)

Trẻ hoạt động bình thường

45.

Trẻ 11tuổi, cân nặng 23 kg, bị viêm cầu thận cấp. Hiện tại trẻ không sốt, có phù, tiểu ít, nước tiểu màu vàng sẫm, trẻ không đau đầu, không chóng mặt, không nôn, huyết áp 100/65mmHg, trẻ đại tiện ngày 1 lần. Cẳng chân trái có nhiều vết loét. Trẻ ăn cơm nhạt ngày 3 bữa canh rau và thịt trẻ ăn ít hơn bình thường. Trẻ được vệ sinh sạch, gia đình lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là

a)

Phù, đái ít do cơ thể giữ muối và giữ nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

b)

Sự không nguyên vẹn của da do nhiễm khuẩn

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến chế độ ăn nhạt tuyệt đối

d)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ

46.

Trẻ 9 tuổi, cân nặng 20 kg, bị viêm cầu thận cấp. Hiện tại trẻ mệt, đau đầu, nôn, chóng mặt, không sốt, trẻ có phù, đái ít, nước tiểu màu vàng sẫm. Mạch quay đều, tần số 85 lần/phút, huyết áp 120/75mmHg, trẻ đại tiện ngày 1 lần. Trẻ ăn cơm nhạt ngày 3 bữa canh rau và thịt trẻ ăn ít hơn bình thường, gia đình lo lắng tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là

a)

Phù do cơ thể giữ muối và giữ nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

b)

Trẻ nôn, đau đầu, chóng mặt do tăng HA liên quan đến giảm tưới máu thận

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến chế độ ăn nhạt tuyệt đối

d)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ

47.

Trẻ 7 tuổi bị viêm cầu thận cấp điều trị tại viện ngày thứ 4. Hiện tại trẻ tỉnh táo, tiếp xúc tốt, thể trạng gày, cân nặng 16 kg, không phù, huyết áp 95/65mmHg, tần số mạch 90 lần/phút trẻ không đau đầu, không chóng mặt, không sốt, trẻ tiểu tiện bình thường nước tiểu màu vàng nhạt, trẻ đại tiện ngày 1 lần, trên da có nhứng nốt sẹo tổn thương mới khỏi. Trẻ ăn cơm nhạt nhưng trẻ không muốn ăn. Gia đình không dám vệ sinh cho trẻ và lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là

a)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến chế độ ăn nhạt tuyệt đối

b)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ

c)

Sự không nguyên vẹn của da do viễm khuẩn

d)

Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh cho trẻ

48.

Lượng chất đạm từ thịt cần cho trẻ bị viêm cầu thận cấp ăn trong 1 ngày là:

a)

1 – 2 g/kg/ngày

b)

3 – 4 g/kg/ngày

c)

5 – 6 g/kg/ngày

d)

7 – 8 g/kg/ngày

49.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ, chế độ ăn cần tăng đạm để:

a)

Giảm phù

b)

Đảm bảo cân nặng

c)

Đảm bảo dinh dưỡng

d)

Nâng cao sức khỏe

50.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ khi lấy nước tiểu để làm xét nghiệm điều dưỡng quan sát thấy nước tiểu của trẻ:

a)

Vàng nhạt

b)

Vàng sánh

c)

Đỏ như nước rửa thịt

d)

Vàng sẫm

51.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ điều dưỡng thực hiện thuốc lợi tiểu cho trẻ cần lưu ý KHÔNG cho trẻ uống vào:

a)

Buổi tối

b)

Buổi chiều

c)

Buổi trưa

d)

Buổi sáng

52.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon liều tấn công 2mg/kg/ngày, trẻ cần phải uống liên tục trong:

a)

1 tuần

b)

2 tuần

c)

3 tuần

d)

4 tuần

53.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon liều duy trì 1mg/kg/ngày, mỗi tuần uống 5 ngày, nghỉ 2 ngày, trẻ cần phải uống trong:

a)

6 tuần

b)

7 tuần

c)

8 tuần

d)

9 tuần

54.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon liều củng cố 0,3 – 0,15mg/kg/ngày, mỗi tuần uống liền 4 ngày, nghỉ 3 ngày, trẻ phải uống trong:

a)

1 tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

4 tháng

55.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ trong thời gian dùng vitamin D trẻ uống muối calci với liều lượng:

a)

1 - 2 g/ ngày

b)

3 - 4 g/ ngày

c)

5 - 6 g/ ngày

d)

7 - 8 g/ ngày

56.

Điều dưỡng thực hiện tiêm chậm tĩnh mạch calci clorid (hoặc calcium gluconate) để giảm co cứng tay chân do hạ calci huyết với liều:

a)

0,5 g

b)

1 g

c)

1,5 g

d)

2 g

57.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ, thông tin KHÔNG có khi nhận định về tiền sử bệnh của trẻ là

a)

Trẻ bị bệnh lần đầu hay lần thứ mấy

b)

Gia đình có ai bị bệnh giống trẻ không

c)

Diễn biến và kết quả của lần điều trị trước (nếu có)

d)

Trẻ có tiền sử co giật không

58.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ, chẩn đoán điều dưỡng: Trẻ phù, đái ít do:

a)

Giữ muối

b)

Giữ nước

c)

Do giảm áp lực keo

d)

Giữ muối, giữ nước

59.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ, điều dưỡng tư vấn cho bà mẹ những lọai thực phẩm cần TRÁNH là

a)

Thực phẩm giàu đạm

b)

Thực phẩm giàu chất béo

c)

Thực phẩm giàu vitamin

d)

Thực phẩm giàu đạm và muối khoáng

60.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ, trong giai đoạn phù to điều dưỡng cần cho trẻ ăn:

a)

Ăn nhạt tuyệt đối, giảm đạm

b)

Ăn mặn hơn bình thường, tăng đạm

c)

Ăn bình thường, giảm đạm

d)

Ăn nhạt tương đối, ăn tăng đạm

61.

Mục tiêu mong chờ khi chăm sóc trẻ bị thận nhiễm mỡ có chẩn đoán điều dưỡng: Phù to và tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn do giảm áp lực kéo vì mất protein qua đường tiểu là:

a)

Giảm phù

b)

Giảm tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn

c)

Giảm phù, giảm tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn

d)

Hết phù, hết tràn dịch màng bụng và màng tinh hoàn

62.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị thận nhiễm mỡ là

a)

Phù/ đái ít do cơ thể giữ muối và nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

b)

Phù/ đái ít do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu

c)

Nguy cơ nhiễm trùng

d)

Co cứng, co giật do hạ calci huyết

63.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ được dùng muối canxi kết hợp với vitamin D để phòng biến chứng:

a)

Nhiễm trùng đường tiết niệu

b)

Viêm tấy lan tỏa tổ chức dưới da

c)

Viêm phổi, nhiễm trùng máu

d)

Biến chứng Tetani

64.

Chăm sóc trẻ bị thận nhiễm mỡ đảm bảo vệ sinh da sạch sẽ để tránh:

a)

Nhiễm trùng da

b)

Nhiễm trùng toàn thân

c)

Để trẻ cảm thấy thoải mái

d)

Nhiễm trùng cơ hội

65.

Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon, điều dưỡng cho trẻ uống vào thời điểm:

a)

Liều của cả ngày cho uống 1 lần sau bữa ăn sáng lúc no

b)

Liều của cả ngày chia 2 lần 1 lần sau bữa ăn sáng và bữa ăn trưa

c)

Liều của cả ngày cho uống 1 lần sau bữa ăn trưa

d)

Liều của cả ngày cho uống 1 lần sau bữa ăn tối

66.

Để phòng nguy cơ nhiễm trùng cho trẻ bị thận nhiễm mỡ, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp:

a)

Cho trẻ ăn nhiều thực phẩm nhiều tinh bột, ăn giảm đạm, tăng mỡ

b)

Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

c)

Giữ ấm cho trẻ

d)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

67.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp để giảm tình trạng khó thở do tràn dịch và duy trì nhịp thở bình thường là:

a)

Cho trẻ nằm ngửa đầu thấp

b)

Cho trẻ nằm ngửa đầu thấp kê cao chân

c)

Cho trẻ ngồi ở tư thế Fowler (nửa nằm, nửa ngồi)

d)

Cho trẻ nằm ngửa đầu cao

68.

Trẻ 10 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện, hiện tại trẻ phù to, phù trắng, phù mềm, ấn lõm, mắt húp híp, má phệ, trẻ ăn tăng đạm giảm phù, trẻ đái nước tiểu màu vàng sánh số lượng ít hơn so với tuổi của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng phù do:

a)

Phù do cơ thể giữ nước

b)

Phù do cơ thể giữ muối

c)

Phù do giảm áp lực keo trong máu do đái ra protein

d)

Phù do dị ứng

69.

Những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong thời gian dùng Prednisolon liều tấn công cho trẻ bị thận nhiễm mỡ mà điều dưỡng cần tư vấn cho gia đình là:

a)

Giữ muối, giữ nước gây phù, loãng xương

b)

Loãng xương, suy chức năng tuyến thượng thận

c)

Giữ muối, giữ nước gây phù, loãng xương, suy chức năng tuyến thượng thận

d)

Suy chức năng tuyến thượng thận, giữ muối, giữ nước gây phù

70.

Trẻ 5 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện ngày thứ 3. Hiện tại trẻ phù rất to, mắt híp, má phệ, cằm sệ, bụng phệ chân tay mũm mĩm, trẻ đái ít nước tiểu vàng sánh có kèm theo tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn. Trẻ đang được điều trị thuốc Prednisolon. Hàng ngày, trẻ ăn uống không đủ chất, gia đình không dám vệ sinh cho trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Phù to và tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu

b)

Nguy cơ nhiễm trùng

c)

Thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo

d)

Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh cho trẻ

71.

Trẻ 8 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện ngày thứ 10. Hiện tại trẻ tỉnh, không sốt, không phù, trẻ đái nhiều hơn nước tiểu màu vàng nhạt, trẻ đang được điều trị thuốc Prednisolon. Hàng ngày cháu ăn uống không đủ chất, gia đình không lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ vì trẻ bị bệnh lần thứ 3. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo

b)

Nguy cơ nhiễm trùng

c)

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ

d)

Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh và phòng bệnh cho trẻ

72.

Trẻ nam 12 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện ngày thứ 2. Hiện tại trẻ tỉnh nhưng khó thở, nhịp thở 38l/1 phút, trẻ phù rất to, mắt híp, má phệ, cằm sệ, bụng phệ chân tay mũm mĩm, trẻ đái ít nước tiểu vàng sánh có kèm theo tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn. Hàng ngày cháu ăn cùng gia đình nhưng ăn không đủ chất và ăn rất ít., gia đình không dám vệ sinh cho trẻ và lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Phù to và tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu

b)

Trẻ khó thở do tràn dịch màng bụng

c)

Thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo

d)

Gia đình thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ

73.

Khi chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu cần thay đổi món ăn hàng ngày nhằm mục đích:

a)

Thay đổi môi trường pH nước tiểu

b)

Nâng cao sức đề kháng

c)

Để trẻ ăn hết khẩu phần

d)

Để trẻ tăng cân

74.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu khi có chỉ định dùng thuốc kháng sinh Cotrimoxazol 48mg, điều dưỡng cho trẻ uống thuốc tốt nhất vào:

a)

Uống ngay trước bữa ăn

b)

Uống trước bữa ăn 30-60 phút

c)

Uống sau bữa ăn

d)

Uống bất cứ lúc nào trong ngày

75.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu khi có chỉ định cho trẻ uống thuốc kháng sinh Clorocid 25mg, điều dưỡng KHÔNG được cho trẻ uống

a)

Uống ngay trước bữa ăn

b)

Uống trước bữa ăn 30-60 phút

c)

Uống sau bữa ăn

d)

Uống bất cứ lúc nào trong ngày

76.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chỉ định uống thuốc kháng sinh Clorocid:

a)

Uống ngay trước bữa ăn

b)

Uống trước bữa ăn 30-60 phút

c)

Uống sau bữa ăn

d)

Uống bất cứ thời điểm nào trong ngày

77.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chẩn đoán điều dưỡng: Trẻ đau do co thắt thành bàng quang liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu. Can thiệp điều dưỡng phù hợp là:

a)

Chườm nóng vùng bàng quang cho trẻ bằng túi chườm hoặc khăn ấm

b)

Chườm lạnh vùng bàng quang cho trẻ bằng túi chườm

c)

Lau người bằng nước ấm

d)

Lau người bằng nước lạnh

78.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, can thiệp điều dưỡng để trẻ đỡ đái buốt, trẻ đái nhiều hơn bình thường là:

a)

Uống nhiều nước

b)

Chỉ nên uống nước khi thật khát

c)

Uống ít nước

d)

Thực hiện y lệnh truyền dịch

79.

Để giảm đau do co thắt thành bàng quang giúp trẻ đi tiểu nhiều hơn, can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng là:

a)

Cho trẻ uống nhiều nước

b)

Động viên, khích lệ trẻ không nhịn tiểu

c)

Chườm nóng vùng hố thận

d)

Chườm lạnh vùng hố thận

80.

Khi nhận định trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu thấy trẻ quấy khóc, sợ đi tiểu, đái ít một, khi tiểu hai tay ôm chặt bộ phận sinh dục. Chẩn đoán điều dưỡng:

a)

Trẻ đái ít do cơ thể giữu muối và nước

b)

Trẻ đái ít do giảm áp lực keo

c)

Trẻ đau do co thắt thành bàng quang do nhiễm trùng đường tiết niệu

d)

Trẻ quấy khóc do đau

81.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, điều dưỡng vệ sinh bộ phận sinh dục cần:

a)

Lau vùng đáy chậu từ sau ra trước

b)

Lau vùng đáy chậu từ trước ra sau

c)

Dùng xà phòng có tính tẩy rửa mạnh

d)

Hạn chế vệ sinh vì trẻ đau

82.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ đau do co thắt thành bàng quang liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu”. Kết quả mong đợi là

a)

Trẻ hết phù, đái bình thường nước tiểu màu vàng nhạt

b)

Trẻ đỡ đau và đi tiểu nhiều hơn

c)

Trẻ hết co thắt thành bàng quang

d)

Trẻ đỡ đau, trẻ không sợ đi tiểu và trẻ chơi bình thường trở lại

83.

Nhận định KHÔNG có ở trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu:

a)

Trẻ có bị đái dắt không

b)

Trẻ có bị đi ngoài phân lỏng không

c)

Trẻ có đái buốt không

d)

Trẻ có sợ đi tiểu không

84.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, có chẩn đoán điều dưỡng ‘Trẻ sốt do nhiễm trùng liên quan đến sự xâm nhập của vi khuẩn vào đường niệu”. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng:

a)

Cho trẻ nằm phòng thoáng

b)

Chườm hạ sốt, khi trẻ sốt 38,5°C cho uống thuốc hạ sốt

c)

Hạn chế uống nước

d)

Thay đổi món ăn hàng ngày

85.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu là

a)

Trẻ sốt do nhiễm trùng liên quan đến sự xâm nhập của vi khuẩn vào đường niệu

b)

Đau cấp tính liên quan đến co thắt bàng quang thứ phát do viêm

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do trẻ phải ăn nhạt tuyệt đối

d)

Trẻ và gia đình thiếu kiến thức liên quan đến bệnh và cách chăm sóc

86.

Nhận định trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu dấu hiệu cho thấy trẻ đau do co thắt thành bàng quang là

a)

Đau đầu, nôn, mệt mỏi

b)

Đái nước tiểu đục

c)

Hai tay ôm chặt bộ phận sinh dục ngoài mỗi khi đi tiểu

d)

Cảm giác rét, run.

87.

Khi chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, can thiệp điều dưỡng cho trẻ uống nhiều nước nhằm mục đích:

a)

Cho trẻ đỡ khát

b)

Cho trẻ đỡ đau

c)

Cho trẻ đái nhiều

d)

Cho trẻ đái nhiều, đỡ đau buốt, đào thải vi khuẩn, giảm độc tính một số kháng sinh

88.

Chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, điều dưỡng cần đánh giá:

a)

Trẻ có bị đái đục, đái rắt, đái buốt, trẻ có bị sốt cao, rét run, trẻ có bị gầy còm không

b)

Trẻ có bị đái đục, đái rắt, đái buốt

c)

Trẻ có bị sốt cao, rét run

d)

Trẻ có bị gầy còm không, trẻ có bị sốt cao, rét run

89.

Chế độ ăn được áp dụng cho trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu:

a)

Luân phiên 2 ngày ăn nhiều thịt, cá, 2 ngày ăn nhiều rau

b)

Luân phiên 3 ngày ăn nhiều thịt, cá, 3 ngày ăn nhiều rau

c)

Luân phiên 4 ngày ăn nhiều thịt, cá, 4 ngày ăn nhiều rau

d)

Luân phiên 5 ngày ăn nhiều thịt, cá, 5 ngày ăn nhiều rau

90.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chỉ định tiêm kháng sinh Gentamicin với liều lượng:

a)

1 – 2mg/kg/ngày

b)

2 – 4mg/kg/ngày

c)

3 – 5mg/kg/ngày

d)

4 – 6mg/kg/ngày

91.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chỉ định tiêm kháng sinh Gentamicin. Điều dưỡng tiêm cho trẻ vào:

a)

Sáng sớm ngủ dậy

b)

Buổi chiều

c)

Buổi tối.

d)

Tiêm lúc nào cũng được

92.

Khi nhận định trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, trẻ có sốt nhiệt độ 38,5°C, đau đầu, mệt mỏi, trẻ đái dắt, đái buốt, trẻ đái nước tiểu đục, soi có nhiều bạch cầu thoái hóa. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ sốt do nhiễm trùng đường tiết niệu

b)

Đái rắt, đái buốt do suy giảm khả năng lọc cầu thận

c)

Nước tiểu đục do uống ít nước

d)

Đau đầu, mệt mỏi do tăng huyết áp

93.

Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, hiện tại trẻ tỉnh, không đau đầu, không sốt, trẻ còn đái dắt, đái buốt. Dinh dưỡng trẻ ăn cùng gia đình nhưng trẻ ăn ít vì đau, gia đình không dám vệ sinh cho trẻ vì sợ trẻ đau nên luôn hỏi về tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với tình trạng của trẻ:

a)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến đau

b)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do không hợp khẩu vị

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng gia đình cho trẻ

d)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến đau

94.

Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trẻ là:

a)

≥ 380C

b)

≥ 38,50C

c)

≥ 390C

d)

≥ 39,50C

95.

Khi chăm sóc trẻ sốt cao, tiến hành hạ sốt cho trẻ bằng thuốc Paracetamol với liều lượng trung bình là:

a)

5 - 10 mg/kg

b)

10 - 15 mg/kg

c)

15 - 20 mg/kg

d)

20 - 25 mg/kg

96.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng co giật cho trẻ khi trẻ sốt cao là:

a)

Theo dõi sát thân nhiệt của trẻ để sử dụng thuốc hạ sốt đúng thời điểm

b)

Luôn có sẵn thuốc hạ sốt để dùng cho trẻ

c)

Luôn đảm bảo an toàn quanh khu vực trẻ chơi

d)

Luôn có sẵn dụng cụ phòng chống co giật tại khu vực trẻ chơi

97.

Trẻ co giật do sốt cao đơn thuần, điều dưỡng cần nhận định:

a)

Đặc điểm, tính chất cơn giật và tiền sử co giật

b)

Thời điểm xuất hiện và hết cơn giật

c)

Nguyên nhân gây sốt dẫn đến cơn giật

d)

Tình trạng của trẻ sau cơn co giật

98.

Các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho trẻ khi co giật là:

a)

Sử dụng thuốc cắt cơn giật

b)

Sử dụng thuốc hạ sốt

c)

Kéo cao tay vịn ở giường, để trẻ nằm nghiêng và ngăn ngừa để trẻ không cắn vào lưỡi

d)

Theo dõi sát tình trạng co giật ở trẻ

99.

Trẻ bị hôn mê, co giật kéo dài, điều dưỡng cần đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ bằng biện pháp:

a)

Cho ăn bằng đường miệng

b)

Cho ăn qua sonde

c)

Cho ăn bằng đường tĩnh mạch

d)

Cho ăn qua sonde hoặc cho ăn bằng đường tĩnh mạch

100.

Các biện pháp can thiệp điều dưỡng để trẻ hết tím tái, đảm bảo thông khí tốt ở trẻ có hội chứng co giật là:

a)

Tư thế, theo dõi nhịp thở, da, niêm mạc

b)

Tư thế, cho trẻ thở oxy

c)

Theo dõi nhịp thở, da, niêm mạc

d)

Tư thế, cho trẻ thở oxy, theo dõi nhịp thở, da, niêm mạc

101.

Khi trẻ bị co giật do sốt cao, điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc cắt cơn giật là

a)

Paracetamol uống

b)

Phenobarbital tiêm bắp

c)

Seduxen uống

d)

Gardenal uống

102.

Biệm pháp chườm hạ sốt cho trẻ hiệu quả là

a)

Nhúng khăn vào nước lạnh, vắt khô chườm

b)

Nhúng khăn vào nước nóng, vắt khô chườm

c)

Nhúng khăn vào nước ấm, vắt khô chườm

d)

Bọc khăn ngoài cục đá lạnh để chườm

103.

Điều dưỡng nhận định trẻ bị co giật, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh của trẻ là:

a)

Co giật xuất hiện từ bao giờ?

b)

Thời gian co giật?

c)

Đặc điểm cơn co giật?

d)

Thóp phồng?

104.

Khi trẻ xuất hiện co giật tại nhà, gia đình KHÔNG được làm:

a)

Để trẻ ở vùng an toàn tránh bị ngã

b)

Để trẻ nằm nghiêng sang một bên

c)

Dùng gạc chèn vào giữa 2 hàm răng

d)

Ôm chặt trẻ để trẻ bớt co giật

105.

Trẻ 10 tháng tuổi, được chẩn đoán: Co giật do sốt cao đơn thuần. Tại bệnh viện, trẻ xuất hiện cơn co giật, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Cho trẻ thở oxy

b)

Cho trẻ nằm đầu nghiêng sang một bên

c)

Tiêm thuốc cắt cơn co giật

d)

Đặt hậu môn viên đạn hạ sốt cho trẻ

106.

Trẻ 16 tháng tuổi, được chẩn đoán: Co giật do sốt cao đơn thuần. Trẻ xuất hiện co giật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG được làm là:

a)

Cho trẻ thở oxy

b)

Tiêm thuốc cắt cơn co giật

c)

Đặt hậu môn viên đạn hạ sốt cho trẻ

d)

Cho trẻ ăn uống bình thường

107.

Trẻ 18 tháng tuổi, được chẩn đoán co giật do sốt cao đơn thuần. Hiện tại, trẻ không co giật, thân nhiệt 39 độ C, ăn kém và gia đình lo lắng. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Gia đình lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ

b)

Trẻ li bì do tổn thương não

c)

Nguy cơ tái phát cơn co giật do trẻ sốt cao

d)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

108.

Trẻ 20 tháng, vào viện với lý do co giật. Hiện tại, trẻ co giật toàn thân, tím tái, thân nhiệt 38 độ C, ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ tím tái do ức chế trung tâm hô hấp

b)

Trẻ co giật toàn thân do tăng áp lực nội sọ

c)

Trẻ sốt 38 độ C do nhiễm khuẩn

d)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

109.

Trẻ 24 tháng tuổi, được chẩn đoán co giật do sốt cao đơn thuần. Hiện tại, trẻ co giật toàn thân, mắt trợn ngược, thân nhiệt 39 độ C, ăn kém và trẻ không được vệ sinh sạch sẽ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ sốt cao do nhiễm trùng

b)

Trẻ co giật toàn thân do sốt cao

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

d)

Bà mẹ chưa biết cách vệ sinh cho trẻ

110.

Điều dưỡng nhận định trẻ xuất huyết não màng não, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh của trẻ là:

a)

Trẻ có nôn? Táo bón? Hay ỉa chảy?

b)

Trẻ có bú được không?

c)

Thóp của trẻ có căng phồng?

d)

Mẹ có ăn kiêng mỡ không?

111.

Điều dưỡng nhận định trẻ xuất huyết não màng não, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định khám bệnh của trẻ là:

a)

Toàn trạng: Li bì hay hôn mê?

b)

Xuất huyết dưới da?

c)

Da xanh?niêm mạc nhợt?

d)

Tình trạng nôn? Táo bón?

112.

Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ bỏ bú do tăng áp lực sọ não” khi có dấu hiệu bỏ bú và:

a)

Lờ đờ, thóp lõm, nôn, ỉa chảy

b)

Thóp căng phồng, nôn, ỉa chảy

c)

Thóp phồng căng liệt nửa người

d)

Khóc thét từng cơn, nôn, ỉa chảy, liệt khu trú

113.

Trẻ xuất huyết não- màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ co giật do tăng áp lực sọ não” khi có dấu hiệu co giật và:

a)

Bỏ bú

b)

Thóp căng phồng

c)

Liệt nửa người

d)

Thóp bình thường

114.

Trẻ xuất huyết não- màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ li bì do tổn thương não” khi có dấu hiệu li bì, rên è è và:

a)

Thóp căng phồng

b)

Bỏ bú

c)

Đẻ có can thiệp

d)

Da xanh

115.

Trẻ xuất huyết não- màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Da xanh nhợt do chảy máu não liên quan đến thiếu Vitamin K” khi có dấu hiệu da xanh nhợt và:

a)

Bỏ bú

b)

Mẹ ăn kiêng mỡ

c)

Rối loại tiêu hóa

d)

Liệt chi

116.

Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ bỏ bú do tăng áp lực nội sọ”, can thiệp điều dưỡng là:

a)

Cho trẻ ăn bằng thìa hoặc ăn qua sonde

b)

Truyền dịch

c)

Đặt trẻ nằm đầu thấp

d)

Theo dõi dấu hiêu sinh tồn

117.

Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ co giật do tăng áp lực nội sọ”, can thiệp điều dưỡng là

a)

Chuẩn bị chọc dịch não tủy và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

b)

Thực hiện y lệnh thuốc cắt cơn giật và theo dõi dấu hiệu sinh tồn

c)

Chuẩn bị chọc dịch não tủy và theo dõi dấu hiệu sinh tồn

d)

Chuẩn bị chọc dịch não tủy và thực hiện y lệnh thuốc cắt cơn giật

118.

Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ li bì do tổn thương não”, can thiệp điều dưỡng là:

a)

Để trẻ nằm đầu thấp, thở oxy và hút đờm rãi

b)

Để trẻ nằm đầu thấp, thở oxy và thực hiện y lệnh truyền máu và VitaminK

c)

Thở Oxy, thực hiện y lệnh truyền máu và VitaminK và đảm bảo dinh dưỡng

d)

Thực hiện y lệnh truyền máu và VitaminK

119.

Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ khóc thét từng cơn do tăng áp lực nội sọ”, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là:

a)

Ủ ấm và thông thoáng đường thở

b)

Chuẩn bị chọc dịch não tủy và động viên gia đình

c)

Thở oxy qua sonde

d)

Thực hiện y lệnh thuốc an thần và theo dõi dấu hiệu sinh tồn

120.

Khi nhận định trẻ xuất huyết não – màng nào, điều dưỡng cần thăm khám xác định các dấu hiệu quan trọng:

a)

Toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn và dấu hiệu tăng áp lực nội sọ

b)

Dấu hiệu tăng áp lực nọi sọ và dấu hiệu thiếu máu

c)

Dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, thiếu máu và dấu hiệu sinh tồn

d)

Dấu hiệu thiếu máu, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh

121.

Khi trẻ bị xuất huyết não – màng não có chỉ định thở oxy qua sonde, điều dưỡng cần vệ sinh miệng cho trẻ:

a)

1 – 2 giờ/lần

b)

3 – 4 giờ/lần

c)

5 – 6 giờ/lần

d)

8 – 10 giờ/lần

122.

Trẻ 45 ngày tuổi , được chẩn đoán xuất huyết não – màng não. Hiện tại, trẻ co giật toàn thân, thóp phồng, da xanh nhợt, thân nhiệt 380C, ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ co giật do tăng áp lực nội sọ

b)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

c)

Trẻ sốt do nhiễm khuẩn

d)

Trẻ da xanh nhợt do chảy máu não

123.

Phòng biến chứng chảy máu não ở trẻ bị xuất huyết não – màng não, điều dưỡng cần:

a)

Để trẻ nằm đầu cao 300

b)

Để trẻ nằm đầu bằng

c)

Để trẻ nằm đầu thấp

d)

Để trẻ nằm nghiêng sang một bên

124.

Trẻ bị xuất huyết não – màng não. Có chỉ định tiêm truyền để cầm máu cho trẻ. Điều dưỡng sẽ thực hiện:

a)

Truyền hồng cầu

b)

Tiêm Vitanmin K

c)

Truyền máu tươi

d)

Truyền máu tươi và tiêm Vitamin K

125.

Trẻ bị xuất huyết não màng não, để chăm sóc và phòng biến chứng chảy máu não, can thiệp điều dưỡng nào KHÔNG phù hợp với trẻ:

a)

Đặt trẻ nằm đầu thấp và thở oxy

b)

Cầm máu: truyền máu tươi, tiêm VitaminK

c)

Thực hiện y lệnh truyền máu

d)

Chuẩn bị chọc dò dịch não tủy

126.

Trẻ xuất huyết não – màng não có biểu hiện ăn kém, khó nuốt. Để đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)

Chia nhiều bữa nhỏ

b)

Cho trẻ ăn từng thìa nhỏ tránh sặc vào đường hô hấp

c)

Cho trẻ ăn qua sonde bằng thức ăn dễ tiêu theo lứa tuổi

d)

Cho trẻ ăn từng thìa nhỏ bằng thức ăn dễ tiêu theo lứa tuổi