Font size
Worksheetstrẻ 2 c300-425
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Chăm sóc trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt, can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ tăng lượng máu lên não là
Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế đầu thấp
Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế đầu cao
Cho trẻ hoạt động theo sở thích, tư thế nằm đầu cao
Cho trẻ hoạt động theo sở thích, tư thế nằm đầu thấp
Khi chăm sóc trẻ bị bệnh thiếu máu do thiếu sắt đang điều trị bằng thuốc sắt, bà mẹ phàn nàn với điều dưỡng trẻ có biểu hiện nôn, ỉa phân lỏng. Khi nghe những phàn nàn đó, điều dưỡng cần
Động viên, giải thích bà mẹ tiếp tục điều trị cho trẻ
Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ dừng thuốc, làm lại xét nghiệm
Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ giảm liều lượng chế phẩm sắt
Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ tăng liều lượng chế phẩm sắt
Khi chăm sóc trẻ bị bệnh thiếu máu do thiếu sắt đang điều trị bằng thuốc sắt, bà mẹ phàn nàn với điều dưỡng trẻ có biểu hiện táo bón, phân màu đen xám. Khi nghe những phàn nàn đó, điều dưỡng cần
Động viên, giải thích bà mẹ tiếp tục điều trị cho trẻ
Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ dừng thuốc, làm lại xét nghiệm
Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ giảm liều lượng chế phẩm sắt
Động viên, giải thích, hướng dẫn bà mẹ tăng liều lượng chế phẩm sắt
Điều dưỡng lập kế hoạch giáo dục sức khỏe cho bà mẹ có con bị thiếu máu thiếu sắt, nội dung KHÔNG cần cho kế hoạch là
Theo dõi đáp ứng của trẻ với thuốc sắt bổ sung
Tẩy giun định kỳ cho trẻ
Chế độ ăn nhiều đạm
Dừng thuốc khi trẻ có dấu hiệu táo bón, phân màu đen
Chăm sóc trẻ bị thiếu máu thiếu sắt đã ổn định, Điều dưỡng thực hiện đánh giá lại kế hoạch chăm sóc đã phù hợp chưa, những đánh giá KHÔNG cần thiết là
Trẻ có đỡ mệt, vận động tốt
Trẻ có tránh được nguy cơ chấn thương
Trẻ có chế độ ăn phù hợp với sở thích của trẻ
Trẻ có bị da xanh nhợt nhạt do thiếu máu
Chăm sóc trẻ thiếu máu thiếu sắt, Điều dưỡng thực hiện đánh giá mức độ tiến triển của thiếu máu. Đánh giá KHÔNG có ý nghĩa là
Mức độ da xanh, niêm mạc
Theo dõi mức độ chảy máu
Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp
Theo dõi chế độ ăn của trẻ
Trẻ được chẩn đoán là thiếu máu thiếu sắt. Gia đình cần TRÁNH cho trẻ:
Nằm tư thế đầu thấp sẽ gây khó thở
Ăn các loại thức ăn có nhiều chất acid
Để trẻ gắng sức
Luyện tập thể dục thể thao
Trẻ bị bệnh thiếu máu thiếu sắt được bác sỹ chỉ định sử dụng thuốc Sulfat sắt. Điều dưỡng hướng dẫn gia đình cho trẻ uống thuốc sắt là
20 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần
10 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần, uống giữa 2 bữa ăn
20 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần, uống giữa 2 bữa ăn
Uống theo nhu cầu của trẻ
Trẻ được chẩn đoán bệnh thiếu máu thiếu sắt. Điều dưỡng hướng dẫn về các loại thực phẩm để khuyến khích chế độ ăn uống của trẻ là
Cho uống kèm thêm vitamin C làm tăng khả năng hấp thu sắt
Cho uống kèm thêm vitamin B1 làm tăng khả năng hấp thu sắt
Cho uống kèm thêm vitamin B6 làm tăng khả năng hấp thu sắt
Cho uống kèm thêm vitamin B12 làm tăng khả năng hấp thu sắt
Thực hiện chăm sóc cho trẻ thiếu máu do thiếu sắt nặng có nguy cơ suy tim, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện ngay là
Giáo dục sức khỏe cho cha mẹ về chế độ ăn uống phòng thiếu máu thếu sắt
Cho trẻ nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, tránh gắng sức
Thực hiện bổ sung sắt cho trẻ theo y lệnh
Theo dõi số lượng nước tiểu
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, điều dưỡng khi nhận định tiền sử cần hỏi trẻ bị bệnh:
Viêm họng
Viêm đường tiết niệu
Viêm tai giữa
Viêm xương
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, thông tin KHÔNG có khi nhận định bệnh sử của trẻ:
Trẻ có phù không
Trẻ có đau đầu không
Trẻ có đau họng không
Trẻ có đau bụng không
Điều dưỡng đo và xác định huyết áp tối đa của trẻ trên 1 tuổi bị viêm cầu thận cấp được tính theo công thức:
60 + 2n
70 + 2n
80 + 2n
90 + 2n
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, nhận định đo huyết áp, điều dưỡng chọn:
Băng HA bằng 1/2 cánh tay của trẻ
Băng HA bằng 1/3 cánh tay của trẻ
Băng HA bằng 2/3 cánh tay của trẻ
Băng HA bằng 1/4 cánh tay của trẻ
Trẻ từ 1 – 7 tuổi bị viêm cầu thận cấp, xác định số lượng nước tiểu của trẻ trong 24 giờ được tính theo công thức:
800 + 100(N-1)
700 + 100(N-1)
600 + 100(N-1)
500 + 100(N-1)
Để đánh giá mức lọc cầu thận của trẻ bị viêm cầu thận cấp, điều dưỡng theo dõi số lượng nước tiểu của trẻ trong:
24 giờ
18 giờ
12 giờ
8 giờ
Hàm lượng Kali trong 100g rau bí, rau muống là
Từ 100 – 199 g
Từ 200 – 299 g
Từ 300 – 399 g
Từ 400 – 499 g
Hàm lượng Kali trong 100g quả na, ổi, táo ta là
Từ 150 – 199 g
Từ 250 – 299 g
Từ 350 – 399 g
Từ 450 – 499 g
Hàm lượng Kali trong 100g thịt, cá như thịt bò, thịt hươu là
Từ 100 – 199 g
Từ 200 – 299 g
Từ 300 – 399 g
Từ 400 – 499 g
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được ra viện, điều dưỡng cần hướng dẫn cho trẻ tập luyện thể thao:
Tăng cường độ tập luyện thể thao
Tập luyện thể thao ngay sau khi ra viện
Vận động nhẹ nhàng
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Khi chăm sóc trẻ viêm cầu thận cấp, can thiệp điều dưỡng cần làm để hỗ trợ tăng lượng máu đến thận là:
Vận động nhẹ nhàng
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Cho trẻ tăng cường hoạt động
Cho trẻ vận động để tăng thể lực
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được xác định là thiểu niệu khi điều dưỡng đo số lượng nước tiểu trong 24 giờ là
Dưới 100 ml/m2
Dưới 200 ml/m2
Dưới 300 ml/m2
Dưới 400 ml/m2
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được xác định là vô niệu khi điều dưỡng đo số lượng nước tiểu trong 24 giờ là
Dưới 100 ml/m2
Dưới 200 ml/m2
Dưới 300 ml/m2
Dưới 400 ml/m2
Trẻ bị viêm cầu thận cấp có phù, đái ít. Chế độ ăn cần đảm bảo nguyên tắc:
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
Ăn uống bình thường
Ăn tăng lượng muối
Trẻ bị viêm cầu thận cấp khi hết phù, lượng nước tiểu và huyết áp bình thường, trẻ ăn nhạt tương đối với lượng muối trong 1-2 tuần lễ đầu:
0,5 g/ngày
1,0 g/ngày
1,5 g/ngày
2,0 g/ngày
Trẻ bị viêm cầu thận cấp có thiểu niệu, vô niệu hoặc ure huyết cao, lượng Protit cho trẻ ăn không được vượt quá:
0,5 g/kg/ngày
1 g/kg/ngày
2 g/kg/ngày
3 g/kg/ngày
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, chẩn đoán điều dưỡng: trẻ phù là do cơ chế:
Giữ muối
Giữ nước
Do giảm áp lực keo
Giữ muối, giữ nước
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, số lượng nước đưa vào cơ thể trẻ dùng hằng ngày được tính theo công thức: (U là số lượng nước tiểu ngày hôm trước)
V = U + 100
V = U + 200
V = U + 300
V = U + 400
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được chỉ định dùng kháng sinh Penicilin tiêm bắp 2 lần/ngày. Điều dưỡng thực hiện y lệnh thời gian giữa 2 lần tiêm cách nhau:
9 tiếng đồng hồ
10 tiếng đồng hồ
11 tiếng đồng hồ
12 tiếng đồng hồ
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được chỉ định dùng PenicilinV, điều dưỡng cho trẻ uống vào thời điểm:
Uống lúc đói, trước bữa ăn 1 giờ
Uống trong bữa ăn
Uống ngay sau khi ăn no
Uống ngay sau khi ăn 1 giờ
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được chỉ định dùng thuốc lợi tiểu, điều dưỡng KHÔNG cho trẻ uống vào:
Buổi sáng
Buổi trưa
Buổi chiều
Buổi tối
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, can thiệp điều dưỡng làm tăng cường lượng máu đến thận là
Ăn nhạt tương đối, nằm nghỉ ngơi tại phòng, chườm ấm vùng hố thận
Ăn nhạt tuyệt đối, nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, chườm ấm vùng hố thận
Ăn nhạt tương đối, hạn chế đi lại
Ăn nhạt tuyệt đối, luyện tập thể dục, thể thao
Trẻ bị viêm cầu thận cấp với chẩn đoán điều dưỡng ‘Sự không nguyên vẹn của da do viêm nhiễm lâu ngày” Can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng là
Dùng kháng sinh diệt liên cầu
Ăn nhiều các thực phẩm giàu chất đạm
Vệ sinh da hằng ngày
Không được vệ sinh da
Trẻ bị viêm cầu thận cấp được ra viện, được luyện tập thể thao sau:
Ngay sau khi khỏi bệnh
Sau 6 tháng
Sau 1 tháng
Sau 2 tháng
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị viêm cầu thận cấp là
Phù/ đái ít do cơ thể giữ muối và nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận
Phù/ đái ít do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu
Trẻ nôn, đau đầu, chóng mặt do tăng huyết áp liên quan đến giảm tưới máu thận
Sự không nguyên vẹn của da do viêm nhiễm lâu ngày
Trẻ bị viêm cầu thận cấp có phù, đái ít đặc biệt là vô việu, tư thế của trẻ để lượng máu đến thận tăng hơn bình thường là
Nằm ngửa
Nằm nghiêng phải
Nằm nghiêng trái
Nằm sấp
Trẻ bị viêm cầu thận cấp bị vô niệu hoặc ure huyết cao, lượng Protit trẻ ăn không được vượt quá:
4 g/kg/ngày
5 g/kg/ngày
6 g/kg/ngày
7 g/kg/ngày
Số lượng nước tiểu 24 giờ của trẻ 6 tuổi bị viêm cầu thận cấp bình thường là
1.200ml
1.100ml
1000ml
900ml
Trẻ viêm cầu thận cấp bị vô niệu, số lượng nước đưa vào cơ thể trẻ phải được tính trong từng ca làm việc (mỗi 8 giờ) theo công thức:
V 8h = U 8h + 5 ml/kg
V 8h = U 8h + 6 ml/kg
V 8h = U 8h + 7 ml/kg
V 8h = U 8h + 8 ml/kg
Trẻ bị viêm cầu thận cấp có phù, đái ít, can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng là
Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Ăn nhạt tuyệt đối
Chườm lạnh vùng hố thận
Dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, trước khi ra viện điều dưỡng cần giáo dục cho trẻ và gia đình KHÔNG nên làm:
Duy trì thói quen vệ sinh da và răng miệng
Tăng cường hoạt động thể dục, thể thao
Khi bị viêm da, viêm họng phải đến xin lời khuyên của thầy thuốc
Tránh nhiễm lạnh khi thời tiết thay đổi
Trẻ 8 tuổi bị viêm cầu thận cấp đang nằm điều trị tại viện ngày thứ 3. Hiện tại trẻ có phù nhẹ mi mắt, ở mặt, phù trắng, phù mềm ấn lõm, nước tiểu màu vàng sẫm, số lượng ít hơn so với tuổi. Chẩn đoán điều dưỡng là
Phù/đái ít do cơ thể giữ muối và giữ nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận
Phù do giảm áp lực keo
Phù do dị ứng
Phù do đái ra protein
Trẻ 7 tuổi bị viêm cầu thận cấp nằm điều trị tại viện ngày thứ 5. Hiện tại trẻ tỉnh táo, nhiệt độ 3702, trẻ hết phù, đái được 1.100ml nước tiểu màu vàng nhạt, không đau đầu, không chóng mặt, huyết áp bình thường. Trên da cẳng tay, cẳng chân có nhiều mụn mủ và các vết lở loét trên da, trẻ ăn ít hơn bình thường, gia đình không dám tắm cho trẻ và lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ: Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh cho trẻ
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Sự không nguyên vẹn của da do viêm nhiễm lâu ngày
Trẻ nam 9 tuổi bị viêm cầu thận cấp nằm tại viện ngày thứ 2. Can thiệp điều dưỡng giúp trẻ đỡ mệt, hết khó chịu, hết nôn, hết đau đầu, chóng mặt là
Nghỉ ngơi tương đối tại giường, thường xuyên thay đổi tư thế
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, không thay đổi tư thế đột ngột
Trẻ vận động thể thao nhẹ nhàng trong phòng
Trẻ hoạt động bình thường
Trẻ 11tuổi, cân nặng 23 kg, bị viêm cầu thận cấp. Hiện tại trẻ không sốt, có phù, tiểu ít, nước tiểu màu vàng sẫm, trẻ không đau đầu, không chóng mặt, không nôn, huyết áp 100/65mmHg, trẻ đại tiện ngày 1 lần. Cẳng chân trái có nhiều vết loét. Trẻ ăn cơm nhạt ngày 3 bữa canh rau và thịt trẻ ăn ít hơn bình thường. Trẻ được vệ sinh sạch, gia đình lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Phù, đái ít do cơ thể giữ muối và giữ nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận
Sự không nguyên vẹn của da do nhiễm khuẩn
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến chế độ ăn nhạt tuyệt đối
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Trẻ 9 tuổi, cân nặng 20 kg, bị viêm cầu thận cấp. Hiện tại trẻ mệt, đau đầu, nôn, chóng mặt, không sốt, trẻ có phù, đái ít, nước tiểu màu vàng sẫm. Mạch quay đều, tần số 85 lần/phút, huyết áp 120/75mmHg, trẻ đại tiện ngày 1 lần. Trẻ ăn cơm nhạt ngày 3 bữa canh rau và thịt trẻ ăn ít hơn bình thường, gia đình lo lắng tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Phù do cơ thể giữ muối và giữ nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận
Trẻ nôn, đau đầu, chóng mặt do tăng HA liên quan đến giảm tưới máu thận
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến chế độ ăn nhạt tuyệt đối
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Trẻ 7 tuổi bị viêm cầu thận cấp điều trị tại viện ngày thứ 4. Hiện tại trẻ tỉnh táo, tiếp xúc tốt, thể trạng gày, cân nặng 16 kg, không phù, huyết áp 95/65mmHg, tần số mạch 90 lần/phút trẻ không đau đầu, không chóng mặt, không sốt, trẻ tiểu tiện bình thường nước tiểu màu vàng nhạt, trẻ đại tiện ngày 1 lần, trên da có nhứng nốt sẹo tổn thương mới khỏi. Trẻ ăn cơm nhạt nhưng trẻ không muốn ăn. Gia đình không dám vệ sinh cho trẻ và lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến chế độ ăn nhạt tuyệt đối
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Sự không nguyên vẹn của da do viễm khuẩn
Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh cho trẻ
Lượng chất đạm từ thịt cần cho trẻ bị viêm cầu thận cấp ăn trong 1 ngày là:
1 – 2 g/kg/ngày
3 – 4 g/kg/ngày
5 – 6 g/kg/ngày
7 – 8 g/kg/ngày
Trẻ bị thận nhiễm mỡ, chế độ ăn cần tăng đạm để:
Giảm phù
Đảm bảo cân nặng
Đảm bảo dinh dưỡng
Nâng cao sức khỏe
Trẻ bị thận nhiễm mỡ khi lấy nước tiểu để làm xét nghiệm điều dưỡng quan sát thấy nước tiểu của trẻ:
Vàng nhạt
Vàng sánh
Đỏ như nước rửa thịt
Vàng sẫm
Trẻ bị thận nhiễm mỡ điều dưỡng thực hiện thuốc lợi tiểu cho trẻ cần lưu ý KHÔNG cho trẻ uống vào:
Buổi tối
Buổi chiều
Buổi trưa
Buổi sáng
Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon liều tấn công 2mg/kg/ngày, trẻ cần phải uống liên tục trong:
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon liều duy trì 1mg/kg/ngày, mỗi tuần uống 5 ngày, nghỉ 2 ngày, trẻ cần phải uống trong:
6 tuần
7 tuần
8 tuần
9 tuần
Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon liều củng cố 0,3 – 0,15mg/kg/ngày, mỗi tuần uống liền 4 ngày, nghỉ 3 ngày, trẻ phải uống trong:
1 tháng
2 tháng
3 tháng
4 tháng
Trẻ bị thận nhiễm mỡ trong thời gian dùng vitamin D trẻ uống muối calci với liều lượng:
1 - 2 g/ ngày
3 - 4 g/ ngày
5 - 6 g/ ngày
7 - 8 g/ ngày
Điều dưỡng thực hiện tiêm chậm tĩnh mạch calci clorid (hoặc calcium gluconate) để giảm co cứng tay chân do hạ calci huyết với liều:
0,5 g
1 g
1,5 g
2 g
Trẻ bị thận nhiễm mỡ, thông tin KHÔNG có khi nhận định về tiền sử bệnh của trẻ là
Trẻ bị bệnh lần đầu hay lần thứ mấy
Gia đình có ai bị bệnh giống trẻ không
Diễn biến và kết quả của lần điều trị trước (nếu có)
Trẻ có tiền sử co giật không
Trẻ bị thận nhiễm mỡ, chẩn đoán điều dưỡng: Trẻ phù, đái ít do:
Giữ muối
Giữ nước
Do giảm áp lực keo
Giữ muối, giữ nước
Trẻ bị thận nhiễm mỡ, điều dưỡng tư vấn cho bà mẹ những lọai thực phẩm cần TRÁNH là
Thực phẩm giàu đạm
Thực phẩm giàu chất béo
Thực phẩm giàu vitamin
Thực phẩm giàu đạm và muối khoáng
Trẻ bị thận nhiễm mỡ, trong giai đoạn phù to điều dưỡng cần cho trẻ ăn:
Ăn nhạt tuyệt đối, giảm đạm
Ăn mặn hơn bình thường, tăng đạm
Ăn bình thường, giảm đạm
Ăn nhạt tương đối, ăn tăng đạm
Mục tiêu mong chờ khi chăm sóc trẻ bị thận nhiễm mỡ có chẩn đoán điều dưỡng: Phù to và tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn do giảm áp lực kéo vì mất protein qua đường tiểu là:
Giảm phù
Giảm tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn
Giảm phù, giảm tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn
Hết phù, hết tràn dịch màng bụng và màng tinh hoàn
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị thận nhiễm mỡ là
Phù/ đái ít do cơ thể giữ muối và nước, liên quan đến giảm mức lọc cầu thận
Phù/ đái ít do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu
Nguy cơ nhiễm trùng
Co cứng, co giật do hạ calci huyết
Trẻ bị thận nhiễm mỡ được dùng muối canxi kết hợp với vitamin D để phòng biến chứng:
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Viêm tấy lan tỏa tổ chức dưới da
Viêm phổi, nhiễm trùng máu
Biến chứng Tetani
Chăm sóc trẻ bị thận nhiễm mỡ đảm bảo vệ sinh da sạch sẽ để tránh:
Nhiễm trùng da
Nhiễm trùng toàn thân
Để trẻ cảm thấy thoải mái
Nhiễm trùng cơ hội
Trẻ bị thận nhiễm mỡ có chỉ định dùng thuốc Prednisolon, điều dưỡng cho trẻ uống vào thời điểm:
Liều của cả ngày cho uống 1 lần sau bữa ăn sáng lúc no
Liều của cả ngày chia 2 lần 1 lần sau bữa ăn sáng và bữa ăn trưa
Liều của cả ngày cho uống 1 lần sau bữa ăn trưa
Liều của cả ngày cho uống 1 lần sau bữa ăn tối
Để phòng nguy cơ nhiễm trùng cho trẻ bị thận nhiễm mỡ, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp:
Cho trẻ ăn nhiều thực phẩm nhiều tinh bột, ăn giảm đạm, tăng mỡ
Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Giữ ấm cho trẻ
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Can thiệp điều dưỡng phù hợp để giảm tình trạng khó thở do tràn dịch và duy trì nhịp thở bình thường là:
Cho trẻ nằm ngửa đầu thấp
Cho trẻ nằm ngửa đầu thấp kê cao chân
Cho trẻ ngồi ở tư thế Fowler (nửa nằm, nửa ngồi)
Cho trẻ nằm ngửa đầu cao
Trẻ 10 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện, hiện tại trẻ phù to, phù trắng, phù mềm, ấn lõm, mắt húp híp, má phệ, trẻ ăn tăng đạm giảm phù, trẻ đái nước tiểu màu vàng sánh số lượng ít hơn so với tuổi của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng phù do:
Phù do cơ thể giữ nước
Phù do cơ thể giữ muối
Phù do giảm áp lực keo trong máu do đái ra protein
Phù do dị ứng
Những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong thời gian dùng Prednisolon liều tấn công cho trẻ bị thận nhiễm mỡ mà điều dưỡng cần tư vấn cho gia đình là:
Giữ muối, giữ nước gây phù, loãng xương
Loãng xương, suy chức năng tuyến thượng thận
Giữ muối, giữ nước gây phù, loãng xương, suy chức năng tuyến thượng thận
Suy chức năng tuyến thượng thận, giữ muối, giữ nước gây phù
Trẻ 5 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện ngày thứ 3. Hiện tại trẻ phù rất to, mắt híp, má phệ, cằm sệ, bụng phệ chân tay mũm mĩm, trẻ đái ít nước tiểu vàng sánh có kèm theo tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn. Trẻ đang được điều trị thuốc Prednisolon. Hàng ngày, trẻ ăn uống không đủ chất, gia đình không dám vệ sinh cho trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Phù to và tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu
Nguy cơ nhiễm trùng
Thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo
Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh cho trẻ
Trẻ 8 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện ngày thứ 10. Hiện tại trẻ tỉnh, không sốt, không phù, trẻ đái nhiều hơn nước tiểu màu vàng nhạt, trẻ đang được điều trị thuốc Prednisolon. Hàng ngày cháu ăn uống không đủ chất, gia đình không lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ vì trẻ bị bệnh lần thứ 3. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo
Nguy cơ nhiễm trùng
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Gia đình thiếu kiến thức về vệ sinh và phòng bệnh cho trẻ
Trẻ nam 12 tuổi bị thận nhiễm mỡ nằm điều trị tại viện ngày thứ 2. Hiện tại trẻ tỉnh nhưng khó thở, nhịp thở 38l/1 phút, trẻ phù rất to, mắt híp, má phệ, cằm sệ, bụng phệ chân tay mũm mĩm, trẻ đái ít nước tiểu vàng sánh có kèm theo tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn. Hàng ngày cháu ăn cùng gia đình nhưng ăn không đủ chất và ăn rất ít., gia đình không dám vệ sinh cho trẻ và lo lắng luôn hỏi tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Phù to và tràn dịch màng bụng, màng tinh hoàn do giảm áp lực keo vì mất protein qua đường tiểu
Trẻ khó thở do tràn dịch màng bụng
Thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo
Gia đình thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ
Khi chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu cần thay đổi món ăn hàng ngày nhằm mục đích:
Thay đổi môi trường pH nước tiểu
Nâng cao sức đề kháng
Để trẻ ăn hết khẩu phần
Để trẻ tăng cân
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu khi có chỉ định dùng thuốc kháng sinh Cotrimoxazol 48mg, điều dưỡng cho trẻ uống thuốc tốt nhất vào:
Uống ngay trước bữa ăn
Uống trước bữa ăn 30-60 phút
Uống sau bữa ăn
Uống bất cứ lúc nào trong ngày
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu khi có chỉ định cho trẻ uống thuốc kháng sinh Clorocid 25mg, điều dưỡng KHÔNG được cho trẻ uống
Uống ngay trước bữa ăn
Uống trước bữa ăn 30-60 phút
Uống sau bữa ăn
Uống bất cứ lúc nào trong ngày
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chỉ định uống thuốc kháng sinh Clorocid:
Uống ngay trước bữa ăn
Uống trước bữa ăn 30-60 phút
Uống sau bữa ăn
Uống bất cứ thời điểm nào trong ngày
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chẩn đoán điều dưỡng: Trẻ đau do co thắt thành bàng quang liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu. Can thiệp điều dưỡng phù hợp là:
Chườm nóng vùng bàng quang cho trẻ bằng túi chườm hoặc khăn ấm
Chườm lạnh vùng bàng quang cho trẻ bằng túi chườm
Lau người bằng nước ấm
Lau người bằng nước lạnh
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, can thiệp điều dưỡng để trẻ đỡ đái buốt, trẻ đái nhiều hơn bình thường là:
Uống nhiều nước
Chỉ nên uống nước khi thật khát
Uống ít nước
Thực hiện y lệnh truyền dịch
Để giảm đau do co thắt thành bàng quang giúp trẻ đi tiểu nhiều hơn, can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng là:
Cho trẻ uống nhiều nước
Động viên, khích lệ trẻ không nhịn tiểu
Chườm nóng vùng hố thận
Chườm lạnh vùng hố thận
Khi nhận định trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu thấy trẻ quấy khóc, sợ đi tiểu, đái ít một, khi tiểu hai tay ôm chặt bộ phận sinh dục. Chẩn đoán điều dưỡng:
Trẻ đái ít do cơ thể giữu muối và nước
Trẻ đái ít do giảm áp lực keo
Trẻ đau do co thắt thành bàng quang do nhiễm trùng đường tiết niệu
Trẻ quấy khóc do đau
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, điều dưỡng vệ sinh bộ phận sinh dục cần:
Lau vùng đáy chậu từ sau ra trước
Lau vùng đáy chậu từ trước ra sau
Dùng xà phòng có tính tẩy rửa mạnh
Hạn chế vệ sinh vì trẻ đau
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ đau do co thắt thành bàng quang liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu”. Kết quả mong đợi là
Trẻ hết phù, đái bình thường nước tiểu màu vàng nhạt
Trẻ đỡ đau và đi tiểu nhiều hơn
Trẻ hết co thắt thành bàng quang
Trẻ đỡ đau, trẻ không sợ đi tiểu và trẻ chơi bình thường trở lại
Nhận định KHÔNG có ở trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu:
Trẻ có bị đái dắt không
Trẻ có bị đi ngoài phân lỏng không
Trẻ có đái buốt không
Trẻ có sợ đi tiểu không
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, có chẩn đoán điều dưỡng ‘Trẻ sốt do nhiễm trùng liên quan đến sự xâm nhập của vi khuẩn vào đường niệu”. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG đúng:
Cho trẻ nằm phòng thoáng
Chườm hạ sốt, khi trẻ sốt 38,5°C cho uống thuốc hạ sốt
Hạn chế uống nước
Thay đổi món ăn hàng ngày
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu là
Trẻ sốt do nhiễm trùng liên quan đến sự xâm nhập của vi khuẩn vào đường niệu
Đau cấp tính liên quan đến co thắt bàng quang thứ phát do viêm
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do trẻ phải ăn nhạt tuyệt đối
Trẻ và gia đình thiếu kiến thức liên quan đến bệnh và cách chăm sóc
Nhận định trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu dấu hiệu cho thấy trẻ đau do co thắt thành bàng quang là
Đau đầu, nôn, mệt mỏi
Đái nước tiểu đục
Hai tay ôm chặt bộ phận sinh dục ngoài mỗi khi đi tiểu
Cảm giác rét, run.
Khi chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, can thiệp điều dưỡng cho trẻ uống nhiều nước nhằm mục đích:
Cho trẻ đỡ khát
Cho trẻ đỡ đau
Cho trẻ đái nhiều
Cho trẻ đái nhiều, đỡ đau buốt, đào thải vi khuẩn, giảm độc tính một số kháng sinh
Chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, điều dưỡng cần đánh giá:
Trẻ có bị đái đục, đái rắt, đái buốt, trẻ có bị sốt cao, rét run, trẻ có bị gầy còm không
Trẻ có bị đái đục, đái rắt, đái buốt
Trẻ có bị sốt cao, rét run
Trẻ có bị gầy còm không, trẻ có bị sốt cao, rét run
Chế độ ăn được áp dụng cho trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu:
Luân phiên 2 ngày ăn nhiều thịt, cá, 2 ngày ăn nhiều rau
Luân phiên 3 ngày ăn nhiều thịt, cá, 3 ngày ăn nhiều rau
Luân phiên 4 ngày ăn nhiều thịt, cá, 4 ngày ăn nhiều rau
Luân phiên 5 ngày ăn nhiều thịt, cá, 5 ngày ăn nhiều rau
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chỉ định tiêm kháng sinh Gentamicin với liều lượng:
1 – 2mg/kg/ngày
2 – 4mg/kg/ngày
3 – 5mg/kg/ngày
4 – 6mg/kg/ngày
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có chỉ định tiêm kháng sinh Gentamicin. Điều dưỡng tiêm cho trẻ vào:
Sáng sớm ngủ dậy
Buổi chiều
Buổi tối.
Tiêm lúc nào cũng được
Khi nhận định trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, trẻ có sốt nhiệt độ 38,5°C, đau đầu, mệt mỏi, trẻ đái dắt, đái buốt, trẻ đái nước tiểu đục, soi có nhiều bạch cầu thoái hóa. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ sốt do nhiễm trùng đường tiết niệu
Đái rắt, đái buốt do suy giảm khả năng lọc cầu thận
Nước tiểu đục do uống ít nước
Đau đầu, mệt mỏi do tăng huyết áp
Trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, hiện tại trẻ tỉnh, không đau đầu, không sốt, trẻ còn đái dắt, đái buốt. Dinh dưỡng trẻ ăn cùng gia đình nhưng trẻ ăn ít vì đau, gia đình không dám vệ sinh cho trẻ vì sợ trẻ đau nên luôn hỏi về tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với tình trạng của trẻ:
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến đau
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do không hợp khẩu vị
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng gia đình cho trẻ
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn ít liên quan đến đau
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trẻ là:
≥ 380C
≥ 38,50C
≥ 390C
≥ 39,50C
Khi chăm sóc trẻ sốt cao, tiến hành hạ sốt cho trẻ bằng thuốc Paracetamol với liều lượng trung bình là:
5 - 10 mg/kg
10 - 15 mg/kg
15 - 20 mg/kg
20 - 25 mg/kg
Biện pháp quan trọng nhất để phòng co giật cho trẻ khi trẻ sốt cao là:
Theo dõi sát thân nhiệt của trẻ để sử dụng thuốc hạ sốt đúng thời điểm
Luôn có sẵn thuốc hạ sốt để dùng cho trẻ
Luôn đảm bảo an toàn quanh khu vực trẻ chơi
Luôn có sẵn dụng cụ phòng chống co giật tại khu vực trẻ chơi
Trẻ co giật do sốt cao đơn thuần, điều dưỡng cần nhận định:
Đặc điểm, tính chất cơn giật và tiền sử co giật
Thời điểm xuất hiện và hết cơn giật
Nguyên nhân gây sốt dẫn đến cơn giật
Tình trạng của trẻ sau cơn co giật
Các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho trẻ khi co giật là:
Sử dụng thuốc cắt cơn giật
Sử dụng thuốc hạ sốt
Kéo cao tay vịn ở giường, để trẻ nằm nghiêng và ngăn ngừa để trẻ không cắn vào lưỡi
Theo dõi sát tình trạng co giật ở trẻ
Trẻ bị hôn mê, co giật kéo dài, điều dưỡng cần đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ bằng biện pháp:
Cho ăn bằng đường miệng
Cho ăn qua sonde
Cho ăn bằng đường tĩnh mạch
Cho ăn qua sonde hoặc cho ăn bằng đường tĩnh mạch
Các biện pháp can thiệp điều dưỡng để trẻ hết tím tái, đảm bảo thông khí tốt ở trẻ có hội chứng co giật là:
Tư thế, theo dõi nhịp thở, da, niêm mạc
Tư thế, cho trẻ thở oxy
Theo dõi nhịp thở, da, niêm mạc
Tư thế, cho trẻ thở oxy, theo dõi nhịp thở, da, niêm mạc
Khi trẻ bị co giật do sốt cao, điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc cắt cơn giật là
Paracetamol uống
Phenobarbital tiêm bắp
Seduxen uống
Gardenal uống
Biệm pháp chườm hạ sốt cho trẻ hiệu quả là
Nhúng khăn vào nước lạnh, vắt khô chườm
Nhúng khăn vào nước nóng, vắt khô chườm
Nhúng khăn vào nước ấm, vắt khô chườm
Bọc khăn ngoài cục đá lạnh để chườm
Điều dưỡng nhận định trẻ bị co giật, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh của trẻ là:
Co giật xuất hiện từ bao giờ?
Thời gian co giật?
Đặc điểm cơn co giật?
Thóp phồng?
Khi trẻ xuất hiện co giật tại nhà, gia đình KHÔNG được làm:
Để trẻ ở vùng an toàn tránh bị ngã
Để trẻ nằm nghiêng sang một bên
Dùng gạc chèn vào giữa 2 hàm răng
Ôm chặt trẻ để trẻ bớt co giật
Trẻ 10 tháng tuổi, được chẩn đoán: Co giật do sốt cao đơn thuần. Tại bệnh viện, trẻ xuất hiện cơn co giật, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:
Cho trẻ thở oxy
Cho trẻ nằm đầu nghiêng sang một bên
Tiêm thuốc cắt cơn co giật
Đặt hậu môn viên đạn hạ sốt cho trẻ
Trẻ 16 tháng tuổi, được chẩn đoán: Co giật do sốt cao đơn thuần. Trẻ xuất hiện co giật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG được làm là:
Cho trẻ thở oxy
Tiêm thuốc cắt cơn co giật
Đặt hậu môn viên đạn hạ sốt cho trẻ
Cho trẻ ăn uống bình thường
Trẻ 18 tháng tuổi, được chẩn đoán co giật do sốt cao đơn thuần. Hiện tại, trẻ không co giật, thân nhiệt 39 độ C, ăn kém và gia đình lo lắng. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Gia đình lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ
Trẻ li bì do tổn thương não
Nguy cơ tái phát cơn co giật do trẻ sốt cao
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ 20 tháng, vào viện với lý do co giật. Hiện tại, trẻ co giật toàn thân, tím tái, thân nhiệt 38 độ C, ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ tím tái do ức chế trung tâm hô hấp
Trẻ co giật toàn thân do tăng áp lực nội sọ
Trẻ sốt 38 độ C do nhiễm khuẩn
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ 24 tháng tuổi, được chẩn đoán co giật do sốt cao đơn thuần. Hiện tại, trẻ co giật toàn thân, mắt trợn ngược, thân nhiệt 39 độ C, ăn kém và trẻ không được vệ sinh sạch sẽ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ sốt cao do nhiễm trùng
Trẻ co giật toàn thân do sốt cao
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Bà mẹ chưa biết cách vệ sinh cho trẻ
Điều dưỡng nhận định trẻ xuất huyết não màng não, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh của trẻ là:
Trẻ có nôn? Táo bón? Hay ỉa chảy?
Trẻ có bú được không?
Thóp của trẻ có căng phồng?
Mẹ có ăn kiêng mỡ không?
Điều dưỡng nhận định trẻ xuất huyết não màng não, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định khám bệnh của trẻ là:
Toàn trạng: Li bì hay hôn mê?
Xuất huyết dưới da?
Da xanh?niêm mạc nhợt?
Tình trạng nôn? Táo bón?
Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ bỏ bú do tăng áp lực sọ não” khi có dấu hiệu bỏ bú và:
Lờ đờ, thóp lõm, nôn, ỉa chảy
Thóp căng phồng, nôn, ỉa chảy
Thóp phồng căng liệt nửa người
Khóc thét từng cơn, nôn, ỉa chảy, liệt khu trú
Trẻ xuất huyết não- màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ co giật do tăng áp lực sọ não” khi có dấu hiệu co giật và:
Bỏ bú
Thóp căng phồng
Liệt nửa người
Thóp bình thường
Trẻ xuất huyết não- màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ li bì do tổn thương não” khi có dấu hiệu li bì, rên è è và:
Thóp căng phồng
Bỏ bú
Đẻ có can thiệp
Da xanh
Trẻ xuất huyết não- màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Da xanh nhợt do chảy máu não liên quan đến thiếu Vitamin K” khi có dấu hiệu da xanh nhợt và:
Bỏ bú
Mẹ ăn kiêng mỡ
Rối loại tiêu hóa
Liệt chi
Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ bỏ bú do tăng áp lực nội sọ”, can thiệp điều dưỡng là:
Cho trẻ ăn bằng thìa hoặc ăn qua sonde
Truyền dịch
Đặt trẻ nằm đầu thấp
Theo dõi dấu hiêu sinh tồn
Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ co giật do tăng áp lực nội sọ”, can thiệp điều dưỡng là
Chuẩn bị chọc dịch não tủy và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
Thực hiện y lệnh thuốc cắt cơn giật và theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Chuẩn bị chọc dịch não tủy và theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Chuẩn bị chọc dịch não tủy và thực hiện y lệnh thuốc cắt cơn giật
Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ li bì do tổn thương não”, can thiệp điều dưỡng là:
Để trẻ nằm đầu thấp, thở oxy và hút đờm rãi
Để trẻ nằm đầu thấp, thở oxy và thực hiện y lệnh truyền máu và VitaminK
Thở Oxy, thực hiện y lệnh truyền máu và VitaminK và đảm bảo dinh dưỡng
Thực hiện y lệnh truyền máu và VitaminK
Trẻ xuất huyết não - màng não có chẩn đoán điều dưỡng: “Trẻ khóc thét từng cơn do tăng áp lực nội sọ”, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là:
Ủ ấm và thông thoáng đường thở
Chuẩn bị chọc dịch não tủy và động viên gia đình
Thở oxy qua sonde
Thực hiện y lệnh thuốc an thần và theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Khi nhận định trẻ xuất huyết não – màng nào, điều dưỡng cần thăm khám xác định các dấu hiệu quan trọng:
Toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn và dấu hiệu tăng áp lực nội sọ
Dấu hiệu tăng áp lực nọi sọ và dấu hiệu thiếu máu
Dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, thiếu máu và dấu hiệu sinh tồn
Dấu hiệu thiếu máu, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh
Khi trẻ bị xuất huyết não – màng não có chỉ định thở oxy qua sonde, điều dưỡng cần vệ sinh miệng cho trẻ:
1 – 2 giờ/lần
3 – 4 giờ/lần
5 – 6 giờ/lần
8 – 10 giờ/lần
Trẻ 45 ngày tuổi , được chẩn đoán xuất huyết não – màng não. Hiện tại, trẻ co giật toàn thân, thóp phồng, da xanh nhợt, thân nhiệt 380C, ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ co giật do tăng áp lực nội sọ
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ sốt do nhiễm khuẩn
Trẻ da xanh nhợt do chảy máu não
Phòng biến chứng chảy máu não ở trẻ bị xuất huyết não – màng não, điều dưỡng cần:
Để trẻ nằm đầu cao 300
Để trẻ nằm đầu bằng
Để trẻ nằm đầu thấp
Để trẻ nằm nghiêng sang một bên
Trẻ bị xuất huyết não – màng não. Có chỉ định tiêm truyền để cầm máu cho trẻ. Điều dưỡng sẽ thực hiện:
Truyền hồng cầu
Tiêm Vitanmin K
Truyền máu tươi
Truyền máu tươi và tiêm Vitamin K
Trẻ bị xuất huyết não màng não, để chăm sóc và phòng biến chứng chảy máu não, can thiệp điều dưỡng nào KHÔNG phù hợp với trẻ:
Đặt trẻ nằm đầu thấp và thở oxy
Cầm máu: truyền máu tươi, tiêm VitaminK
Thực hiện y lệnh truyền máu
Chuẩn bị chọc dò dịch não tủy
Trẻ xuất huyết não – màng não có biểu hiện ăn kém, khó nuốt. Để đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:
Chia nhiều bữa nhỏ
Cho trẻ ăn từng thìa nhỏ tránh sặc vào đường hô hấp
Cho trẻ ăn qua sonde bằng thức ăn dễ tiêu theo lứa tuổi
Cho trẻ ăn từng thìa nhỏ bằng thức ăn dễ tiêu theo lứa tuổi
