wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ II KHỐI 12

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm nào?

(a)  

2.

Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là cô gái như thế nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Trẻ trung, xinh đẹp, tài hoa

b)

Giàu lòng tự trọng

c)

Tràn đầy sức sống và khát vọng hạnh phúc

3.

Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

4.

Điều gì là nguyên nhân chủ yếu giúp Mị hồi sinh trong cuộc sống?

a)

Đêm tình mùa xuân

b)

Sức sống tiềm tàng

c)

Giọt nước mắt của A Phủ

5.

Vì sao A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí? (chọn các đáp án đúng)

a)

Vì đánh A Sử, con trai thống lí

b)

Vì vay bạc nhà thống lí

c)

Vì cha mẹ vay nợ thống lí

6.

Câu 1. Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

7.

Câu 2. Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

8.

Câu 4. Nghệ thuật đặc sắc nhất của Tô Hoài khi xây dựng nhân vật Mị là:

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Miêu tả hành động.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật tinh tế.

d)

Xây dựng đối thoại sinh động

9.

Câu 6: Giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” thể hiện ở:

a)

Thể hiện lòng yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người lao động nghèo miền núi. Phê phán quyết liệt những thế lực chà đạp con người

b)

Trân trọng và ngợi ca sức sống mãnh liệt, khát vọng tự do trong tâm hồn con người

c)

Nhà văn đã chỉ ra cho người dân miền núi Tây Bắc nói riêng, những số phận khổ đau nói chung con đường tự giải thoát khỏi những bất công

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng

10.

Câu 7. Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” có đoạn Tô Hoài miêu tả:

“Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra củng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”.

Trong các ý nghĩa sau ý nghĩa nào là sâu sắc nhất mà đoạn văn muốn nói đến?

a)

Tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị ở nhà thống lí Pá Tra

b)

Mị bị nhốt trong phòng

c)

Hình ảnh nói lên số phận tăm tối, bế tắc của Mị. Căn buồng như một thứ ngục tù giam cầm, tước đoạt tuổi trẻ, tình yêu và tự do của Mị.

d)

Nói lên nỗi buồn của Mị

11.

Câu 9. Tác động của tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân đối với Mị như thế nào?

a)

Mị nghe một cách vô cảm, không xúc động.

b)

Mị nghe và càng buồn thêm cho số phận.

c)

Mị nghe và nhớ về quá khứ với nỗi đau đớn tuyệt vọng.

d)

Tiếng sáo làm sống dậy những cảm xúc bấy lâu bị lãng quên, đánh thức sức sống tiềm tàng trong tâm hồn Mị, khơi dậy khát vọng tự do, dẫn đến hành động táo bạo sửa soạn đi chơi.

12.

Câu 10. Mị quyết định cắt dây mây cởi trói cho A Phủ bắt đầu từ hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A Phủ van xin.

b)

Mị nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại trên gương mặt của A Phủ”

c)

Mị muốn trốn cùng A Phủ.

d)

Cả A và B

13.

Câu 15. Ý nghĩa chi tiết: “Mị vùng bước đi”:

a)

Mị cảm thấy phẫn uất, nhận thức được mình phải đấu tranh chống lại giai cấp thống trị

b)

Mị yêu đời và đi theo tiếng gọi của tình yêu

c)

Dây trói có thể trói được thể xác Mị chứ không thể trói được tâm hồn của Mị. Sức sống tiềm tàng trong Mị rất mạnh mẽ. Mị đi theo tiếng gọi của tự do

d)

Mị khao khát tình yêu

14.

Khi mới về làm dâu nhà thống ly Pá tra, Mị muốn làm  gì?

a)

Về nhà với cha

b)

Muốn bỏ trốn

c)

Muốn tự tử

d)

Muốn A Sử yêu thương

15.

Vợ chồng A Phủ được in trong

tác phẩm nào?

a)

Dế mèn phiêu lưu kí

b)

O chuột

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Việt Bắc

16.

Phong cách sáng tác của Tô Hoài?

a)

Sáng tác thiên về diễn tả nhũng sự thật đời thường.

b)

Tập trung đề tài người dân tộc miền núi

c)

Nói lên cuộc sống của người phụ nữ

d)

Cả 3 đáp án trên.

17.

Nội dung của Vợ chồng A Phủ?

a)

là câu chuyện về người lao động vùng Tây Bắc không cam chịu bọn TD, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lên đấu tranh đi tìm cuộc sống tự do

b)

là câu chuyện về người lao động vùng Tây Bắc không muốn bị áp bức bốc lột.

c)

Phê phán những hủ tục của người Tây Bắc

d)

Nói lên số phận khổ cực của người phụ nữ miền núi Tây Bắc.

18.

Câu 1: Truyện Vợ chồng A Phủ đã đạt được giải thưởng cao quý nào sau đây?

a)

A. Giải nhất - giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

b)

B. Giải nhất - giải thưởng Báo Văn nghệ 

c)

C. Giải nhất - liên hoan văn nghệ toàn quốc

d)

D. Giải Nhất - giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam

19.

Câu 5: Cách giới thiệu nhân vật Mị của Tô Hoài ngay mờ đấu tác phẩm đạt được hiệu quả nghệ thuật gì ?

a)

A. Gợi ra số phân âm thầm, lặng lẽ đầy đau khổ của Mị.

b)

B. Khắc sâu ấn tượng về sự âm thầm, lặng lẽ đầy đau khổ của Mị.

c)

C. Tạo ra những đối nghịch về hoàn cảnh sống éo le của nhân vât cuốn hút người đọc theo dõi, tìm hiểu.

d)

D. Để giới thiệu Mị là con dâu nhà thống lí.

20.

Câu 9: “Mị thấy phơi phới trở lại....Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi" nói lên điều gì ?

a)

A. Mị biết mùa xuân đã về và ai cũng thích di chơi vào mùa xuân.

b)

B. Mị đã nhớ lại những kỉ niệm đẹp cùa mùa xuân trước.

c)

C. Mị hiểu ra: đã lâu rồi mình không được đi chơi vào mùa xuân.

d)

D. Mị ý thức rõ về sự tồn tại, khát vọng sống hạnh phúc của mình.

21.

Câu 10: Mùa xuân, tiếng sáo gọi bạn dã tác động như thế nào tới tâm hồn Mị ?

a)

A. Mị nhớ lại mình đã từng thổi sáo rất hay, biết bao người mê.

b)

B. Mình hiểu nỗi khổ khi phải sổng với người mà mình không yêu.

c)

C. Làm sống dậy sức sống tiềm ẩn cùa Mị.

d)

D. Làm Mị nhớ lại tiếng hát thiết tha, bổi hồi trong hội chơi xuân.

22.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

23.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

24.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

25.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

26.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

27.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

28.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

29.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

30.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

31.

Phản ứng đầu tiên của bà cụ Tứ trước việc Tràng đưa vợ nhặt về nhà là gì?

a)

Hiểu chuyện

b)

Thương cảm

c)

Động viên

d)

Ngạc nhiên

32.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn dưới đây khi miêu tả bà cụ Tứ:

"Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng ... "

a)

hạnh phúc thay

b)

vui mừng

c)

bằng lòng

d)

mừng lòng

33.

Phẩm chất của bà cụ Tứ là:

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

Bao dung, nhân hậu, vị tha, sẵn lòng cưu mang người khác

b)

Thương con vô bờ bến, luôn lo lắng cho các con

c)

Lạc quan, luôn có niềm tin vào tương lai phía trước

d)

Luôn làm điểm tựa hạnh phúc cho các con

34.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

35.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

36.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

37.

Nhà văn Kim Lân chuyên viết về:

a)

truyện ngắn

b)

truyện dài

c)

phóng sự

d)

thơ

38.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả không khí qua chi tiết:

a)

a. “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết

d)

d. bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma

39.

Truyện ngắn "Rừng xà nu" được sáng tác trong thời điểm nào?

a)

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Năm 1955 khi đế quốc Mỹ xâm lược miền Nam

c)

Năm 1965 khi đế quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ồ ạt vào miền Nam

d)

Năm 1971, thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước

40.

Cốt truyện của "Rừng xà nu" kể về:

a)

Hình ảnh rừng xà nu trong chiến tranh

b)

Cuộc đời của Tnú

c)

Quá trình đi đến đấu tranh vũ trang của làng Xôman

d)

Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy đấu tranh của dân làng Xôman đan cài vào nhau

41.

Hình ảnh "cây - rừng xà nu" trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành có ý nghĩa gì?

a)

Đó là hình ảnh có ý nghĩa cụ thể: đặc trưng cho núi rừng Tây Nguyên

b)

Tượng trưng cho nỗi đau và sự bất diệt trong chiến tranh

c)

Đó là hình ảnh đại diện của dân làng Xô Man

d)

Có ý nghĩa cụ thể nhưng chủ yếu là giá trị tượng trưng

42.

Tnú đã hai lần bị bắt và bị tra tấn dã man, đó là khi:

a)

a. Đi nuôi giấu cán bộ cách mạng trong rừng

b)

b. Đi liên lạc

c)

c. Xông ra để che chở cho vợ con khi bị địch tra tấn

d)

d. Điểm a, c

e)

e. Điểm b, c

43.

Hình ảnh cụ Mết trong quan hệ với buôn làng là:

a)

Người già nhất làng

b)

Được mọi người yêu thương

c)

Nhớ được nhiều chuyện của buôn làng

d)

Tượng trưng cho lịch sử, truyền thống, là linh hồn, chỗ dựa tinh thần của buôn làng

44.

Chi tiết nào trong Rừng xà nu chứng tỏ được lòng gan dạ tuyệt vời của Tnú?

a)

Tnú cầm một hòn đá tự đập vào đầu vì không học được chữ, máu chảy ròng ròng

b)

Tnú nuốt lá thư của anh Quyết khi bị giặc phục kích

c)

Tnú nhớ đến day dứt suốt ba năm trời âm thanh của tiếng chày

d)

Tnú không hề kêu van cho dù mười đầu ngón tay bị đốt

45.

Kẻ thù đốt mười đầu ngón tay của Tnú trước mặt dân làng, mục đích của chúng là:

a)

Lấy Tnú để uy hiếp khiến dân làng phải khiếp sợ kẻ thù

b)

Hủy diệt đôi bàn tay cầm vũ khí của Tnú và tiêu diệt ý định cầm giáo mác của dân làng

c)

Làm cho Tnú mang thương tật vĩnh viễn

46.

Khi bị đốt mười đầu ngón tay bằng giẻ tẩm dầu xà nu, Tnú:

a)

Vẫn bình thản

b)

Chỉ thấy căm thù chứ không thấy đau đớn

c)

Đau đớn, cháy cả gan ruột nhưng không kêu van

d)

Thấy cháy ở lồng ngực, cháy cả ruột và anh không chịu đựng nổi

47.

Chân lí rút ra từ Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành là gì?

a)

Với lòng nhiệt tình cách mạng, tình yêu quê hương, làng bản và gia đình tha thiết cũng như ý chí căm hờn tột độ với quân thù, những người anh hùng sẽ trở thành toàn năng

b)

Khi kẻ thù đã dùng bạo lực để khủng bố ý chí đấu tranh của chúng ta thì ta cũng phải biết đáp lại bằng bạo lực cách mạng, “chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”

c)

Tình yêu gia đình là phẩm chất không thể thiếu được của một người anh hùng, trong hoàn cảnh chiến tranh, đó chính là nguồn sức mạnh vô địch

d)

Dân làng Xô-man tuy nằm trong cái tầm nã của đại bác nhưng ý chí cách mạng ở họ không bom đạn nào dập vùi cho được

48.

Khi kể lại cuộc đời Tnú, chuyện Tnú không cứu được vợ con, cụ Mết nói: “Tnú không cứu được vợ con...mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng,...tao cũng chỉ có hai bàn tay không”. Câu nói của cụ Mết có ý nghĩa nào sau đây:

a)

Kể lại sự việc đã qua cho Tnú và dân làng nghe

b)

Khắc sâu nỗi đau

c)

Nỗi ân hận vì không cứu được vợ con Tnú, Tnú

d)

Khắc sâu cho Tnú và mọi người nhận thức: Chỉ có hai bàn tay trắng thì không thắng được kẻ thù, không bảo vệ được những gì mình yêu thương

49.

Lí do chủ yếu nào khiến cho nhà văn đặt tiêu đề cho truyện là Rừng xà nu?

a)

Hình ảnh xà nu đã tạo ra không gian riêng cho câu truyện và mang ý nghĩa biễu tượng cho con người Tây Nguyên

b)

Vì mở đầu và kết thúc truyện đều có hình ảnh rừng xà nu

c)

Vì xà nu là thứ không gian chủ yếu trong truyện

d)

Vì xà nu có sự gắn bó mật thiết với con người

50.

Thể hiện hình ảnh rừng xà nu, nhà văn chú ý tô đậm nhất đặc điểm nào?

a)

Sự đau thương

b)

Chịu nhiều thương tích nhưng sức sống mãnh liệt

c)

Gắn bó với con người

d)

Ham thích ánh sáng mặt trời

51.

Hai câu văn "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào là không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình..." thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Cây - rừng xà nu chịu nhiều thương tích do bom đạn hủy diệt của kẻ thù

b)

Cây - rừng xà nu có sức sống bất diệt

c)

Cây - rừng xà nu ham ánh sáng, khí trời

d)

Cây - rừng xà nu nối tiếp nhau mọc lên, hướng đến ánh sáng mặt trời

52.

Truyện ngắn Rừng xà nu được mở đầu bằng hình ảnh nào?

a)

Đạn đại bác bắn phá vào đồi xà nu, nhiều cây chịu thương tích nặng nề

b)

Những cây xà nu con nhú khỏi mặt đất, nhọn hoắt như lưỡi lê

c)

Cụ Mết và Dít đón Tnú trở về làng ở cây xà nu cạnh con nước lớn

d)

Cụ Mết và Dít tụ họp dân làng tại sân nhà Ưng, kể lại cuộc đời Tnú

53.

Truyện ngắn Rừng xà nu được in trong tập truyện nào?

a)

Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

b)

Trên quê hương những đồi xà nu

c)

Con chó xấu xí

d)

"Hịch" thời chồng Mĩ

54.

Tác phẩm "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu được sáng tác vào năm nào?

a)

1975

b)

1980

c)

1983

d)

1986

55.

Tình huống truyện trong "Chiếc thuyền ngoài xa" thuộc loại tình huống gì?

a)

Tình huống tâm trạng

b)

Tình huống nhận thức

c)

Tình huống hành động

d)

Cả 3

56.

Mục đích chuyến đi thực tế của Phùng là gì?

a)

Thăm lại chiến trường xưa và người bạn thân làm chánh án

b)

Chụp cảnh biển có sương để làm lịch theo lệnh của trưởng phòng

c)

Muốn ngụp lặn vào cuộc sống của người dân miền biển để tìm cảm hứng

d)

Theo tiếng gọi của trái tim nghệ sĩ, Phùng tìm chụp cảnh đẹp của đất nước

57.

Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nghệ sĩ Phùng đã có mấy phát hiện?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Phát hiện thứ nhất của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh 1 gia đình hàng chài

b)

Một cảnh tuyệt đẹp: chiếc thuyền nhìn qua mắt lưới mờ sương

c)

cảnh người đàn ông đánh một người phụ nữ

d)

Cảnh một chiếc thuyền đang tiến vào bờ

59.

Điền từ còn thiếu vào... :"Có lẽ suốt đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một ... như vậy.

a)

cảnh đẹp trời cho

b)

Cảnh "đắt" trời cho

c)

cảnh đẹp tuyệt mĩ

d)

khoảnh khắc trời cho

60.

Phát hiện thứ hai của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh một chiếc thuyền ngoài xa rất đẹp

b)

Cảnh bạo lực: người đàn ông đánh vợ, người con đánh lại cha

c)

Cảnh người đàn ông đánh người đàn bà

d)

Cảnh người đàn ông đánh con mình

61.

Người đàn bà khi bị chồng đánh đã phản ứng như thế nào?

a)

rên rỉ, đau đớn

b)

trốn chạy trước những trận đòn của chồng.

c)

không kêu, không chống trả, không tìm cách chạy trốn

d)

khóc lóc, van xin

62.

Thái độ của Phùng như thế nào khi chứng kiến cảnh tượng bạo lực trên?

a)

Tức giận

b)

tức giận, đánh trả người đàn ông

c)

vứt máy ảnh, chạy nhào tới

d)

kinh ngạc, há mồm ra mà nhìn

63.

Sau khi bị chồng đánh, vì sao người đàn cảm thấy đau đớn, vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ, nhục nhã?

a)

Vì bị chồng đánh rất tàn nhẫn

b)

Vì con bị chồng đánh 2 tát tai

c)

Vì con mình đánh lại cha để bảo vệ mẹ

d)

Vì mình và con bị đánh rất tàn nhẫn

64.

Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh người đàn bà vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh

b)

Hình ảnh gia đình hàng chài

c)

Màu hồng hồng của ánh sương mai

d)

Hình ảnh bức ảnh chụp chiếc thuyền ngoài xa

65.

Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến bài học gì?

a)

Không được quá nhẫn nhịn, cam chịu như người đàn bà hàng chài

b)

Chỉ cần nhìn con người và cuộc sống theo chiều ta yêu thích

c)

Cần có cái nhìn yêu thương với con người và cuộc đời

d)

Cần nhìn nhận con người và cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều

66.

Sau khi nghe câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án, chánh án Đẩu có thái độ nào?

a)

Thương xót và thông cảm

b)

Tức giận và thất vọng

c)

Nghiêm nghị và đầy suy nghĩ

d)

Dửng dưng và không quan tâm

67.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất với hành vi của người đàn bà: sau khi được con trai cứu khỏi đòn roi cuar chồng, chị "ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy" ?

a)

Vì hờn giận và oán ghét ông chồng bạo ngược.

b)

Vì vừa thương con vừa kinh sợ hành động bạo ngược của con.

c)

Vì hoang mang, bấn loạn sau khi bị đánh.

d)

Vì đau đớn tủi nhục cho số phận mình và gia đình.

68.

Nguyên nhân chính nào khiến người đàn bà tuy chấp nhận để người chồng vũ phu đánh mình nhưng nhất định xin chồng "đưa lên bờ mà đánh" ?

a)

Vì không muốn ảnh hưởng đến công việc làm ăn trên thuyền.

b)

Vì không muốn người chồng bỏ bê việc chài lưới kiếm sống.

c)

Vì muốn cho gia đình có vẻ trong ấm ngoài êm.

d)

Vì không muốn các con phải chứng kiến cảnh đau lòng.

69.

Lời nói nào dưới đây của người đàn bà mở đầu cho sự thay đổi nhận thức của Phùng và Đẩu về mục tiêu và những khó khăn của việc giải phóng con người?

a)

Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó.

b)

Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được lão ...đưa lên bờ mà đánh.

c)

Trong gia đình, cũng có những phút êm ấm hạnh phúc.

d)

Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn.

70.

Sau cuộc nói chuyện với người đàn bà, "một cái gì vừa mới vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện". Theo a/c, nhân vật Đẩu đã hiểu ra điều gì?

a)

Cuộc sống còn quá nhiều khó khăn của người dân chài vùng biển.

b)

Sự nhẫn nhục, cam chiujcuar người phụ nữ lao động vùng biển.

c)

Tình yêu thương vô bờ của người mẹ với những đứa con.

d)

Không thể giản đơn trong cách nhìn nhận cuộc sống và con người.

71.

Dòng nào nêu đúng nhất vai trò của NMC trong việc đổi mới văn học nước nhà?

a)

Một trong những người mở đầu xuất sắc cho truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại VN.

b)

Một trong những cây bút tiên phong, mở đường cho công cuộc đổi mới văn học sau 1975.

c)

Một trong những người mở đường tinh anh cho truyện, kí hiện đại sau 1975.

d)

Một trong những người quan niệm viết văn là đi tìm hạt ngọc ẩn giấu trong tâm hồn con người.

72.

Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa in đậm phong cách...- ...của Nguyễn Minh Châu. Trong 2 dấu ba chấm đó là những từ nào?

a)

triết lí - trữ tình

b)

tự sự - triết lí

c)

trữ tình - chính trị

d)

tự sự - trữ tình

73.

Người đàn bà hàng chài được miêu tả trong hình ảnh:

a)

Người đàn bà miền biển có làn da rám nắng

b)

Người phụ nữ đi chân chữ bát

c)

Người đàn bà có khuôn mặt tái ngắt

d)

Người đàn bà to cao thô kệch

74.

Thẳng Phác đã làm gì khi thấy mẹ bị đánh?

a)

Chạy lại, giành lấy thắt lưng và đánh người đàn ông

b)

Chạy lại, giành lấy thắt lưng và lao vào đấm người đánh ông

c)

Chạy lại, chửi mắng và đánh người đàn ông

d)

Chạy lại, lao vào xô ngã người đàn ông

75.

Người đàn bà khi vào toà án huyện đã làm gì đầu tiên?

a)

Ngồi mớm ở chiếc ghế phía trước bàn của Đẩu

b)

Than thở, năn nỉ toà án đừng trách phạt người đàn ông

c)

Tìm đến một góc tường để ngồi

d)

Van lạy, khóc lóc cầu xin tha thứ

76.

Những lí do khiến người đàn bà không thể bỏ chồng?

a)

Phải sống cho con

b)

Chồng vốn rất hiền lành

c)

Đời bà khổ cực

d)

Chồng đánh vì khổ quá

e)

Mọi việc do bà (đẻ nhiều quá)

77.

Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt được viết dựa trên:

a)

Một câu chuyện dân gian nhưng đã có những thay đổi khá cơ bản.

b)

Nội dung một vở kịch của tác giả Nguyễn Huy Tưởng.

c)

Một câu chuyện có thật ngoài đời

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

78.

Nhận xét nào đúng nhất khi nói về nội dung đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt?

a)

Đoạn trích tái hiện lại bức tranh sinh động về làng quê Việt Nam thế kỷ XIX.

b)

Đoạn trích giúp người đọc thấy được tình cảnh trớ trêu, đau khổ của nhân vật Trương Ba khi tâm hồn thanh cao phải ẩn trong thân xác anh hàng thịt, từ đó lí giải quyết định giải thoát của nhân vật này.

c)

Đoạn trích giúp người đọc hiểu thêm về một câu chuyện dân gian.

d)

Đoạn trích tái hiện lại một sự việc tưởng tượng không có thật: đó là hồn nhập vào xác.

79.

Nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?

a)

Do Trương Ba bị bệnh

b)

Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm

c)

Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm

d)

Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm

80.

Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

81.

Trong gia đình, ai là người hiểu và cảm thông với Trương Ba nhất khi ông phải sống nhờ trong thân xác anh hàng thịt?

a)

Chị con dâu

b)

Vợ Trương Ba

c)

Cháu gái

d)

Anh con trai

82.

Trong cuộc đối thoại với hồn Trương Ba, thái độ của xác hàng thịt như thế nào?

a)

Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa

b)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang chấp nhận

c)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang ấp úng, bịt tai, tuyệt vọng

d)

Lúc đầu giễu cợt sang quả quyết, mạnh mẽ, lấn át và cuối cùng là thắng thế

83.

Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất khi nói về nhân vật Trương Ba?

a)

A. Người làm vườn - người chồng, người bố, người ông hiền hậu, cao quý.

b)

B. Người sống dựa dẫm vào con cháu.

c)

C. Người chồng, người cha vũ phu.

d)

D. Người nông dân thiển cận, ít suy nghĩ.

84.

Trong đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, qua các nhân vật Tây Vương Mẫu, Nam Tào, Bắc Đẩu, tác giả muốn nói lên điều gì?

a)

A. Phê phán cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của một bộ phận những người có nhiều quyền thế trong xã hội.

b)

B. Phê phán những kẻ giả dối, chạy theo sở thích tầm thường, bản năng, xác thịt.

c)

C. Phê phán tính hợm hĩnh, thiếu trung thực, chạy theo ham muốn vật chất.

d)

D. Phê phán sự vô trách nhiệm, quan liêu, thờ ơ của những người lãnh đạo, những người nắm quyền hành trong tay trước cuộc sống, số phận của người dân.

85.

Ở cuối đoạn trích, Trương Ba quyết định trả xác cho anh hàng thịt. Đây là hành động chứng tỏ điều gì?

a)

· A: Đáp án "Quan niệm sống đúng đắn của Trương Ba." , muốn được sống là chính mình và sống vì mọi người.

b)

· B: Trương Ba mệt mỏi, không cón muốc sống nên đã dễ dàng buông xuôi, phó mặc số phận .

c)

· C: Vẻ đẹp tâm hồn của Trương Ba, sống phải biết vì mình và bao dung cho người có lỗi với mình.

d)

· D: Tất cả các đáp án đều sai.

86.

Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt phản ánh bi kịch gì?

a)

Bi kịch bị tha hóa

b)

Bi kịch bị chối bỏ

c)

Bi kịch không được làm người lương thiện

d)

Bi kịch bị hành hạ thể xác

87.

Nghệ thuật đặc sắc của vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt là:

a)

Nghệ thuật miêu tả nhân vật.

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại giữa các nhân vật.

c)

Nghệ thuật dựng đối thoại nhân vật.

d)

Nghệ thuật tả cảnh.

88.

Đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt góp phần phê phán điều gì?

a)

Những mộng tưởng của con người về thuốc trường sinh bất tử.

b)

Những việc làm sai trái của tầng lớp thần tiên.

c)

Những hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

89.

Trương Ba từ chối được tái sinh để nhường quyền sống cho ai?

(a)  

90.
a)

Lúc đầu tra vấn xác anh hàng thịt sau chuyển sang thành người bị xác anh hàng thịt tra vấn.

b)

Lúc đầu đối thoại rồi chuyển sang tranh luận và cuối cùng là kết tội xác anh hàng thịt.

c)

Lúc đầu giận dữ, mắng mỏ anh hàng thịt; sau dần đuối lí, bất lực và tuyệt vọng.

d)

Lúc đầu bình tĩnh, ôn hòa sau bất bình, giận dữ với anh hàng thịt.

91.

Tình huống kịch của vở Hồn Trương Ba, da hàng thịt là gì?

a)

Hồn Trương Ba xin Đế Thích cho được chết hẳn, không nhập vào thân xác của ai nữa.

b)

Trương Ba là một người đàn ông khỏe mạnh, lương thiện, đôn hậu nhưng lại phải chết do sự tắc trách của Nam Tào và Bắc Đẩu.

c)

Trương Ba là một người chơi cờ rất giỏi, từng đánh cờ với Đế Thích nên khi chết đi được Đế Thích cứu sống.

d)

Trương Ba là một người đôn hậu, chất phác nhưng khi chết Hồn Trương Ba lại phải trú ngụ trong xác anh hàng thịt thô lỗ, phàm tục.

92.

Chủ đề đề đoạn trích cảnh VI Hồn Trương Ba, da hàng thịt là:

a)

Tâm hồn mới là yếu tố quan trọng, thể xác là cái bình chứa linh hồn, đầy dục vọng.

b)

Thương xót cho hoàn cảnh trớ trêu của Hồn Trương Ba phải sống trong xác anh hàng thịt.

c)

Con người phải sống trung thực, hạnh phúc và ý nghĩa cuộc đời là được sống đúng là mình.

d)

Phê phán thói hư tật xấu của thân xác con người.

93.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

94.

Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông” được tác giả viết vào thời gian nào?

(a)  

95.

Dưới cái nhìn lịch sử, sông Hương được miêu tả như thế nào? (Chọn các đáp án đúng)

a)

Là một sinh thể sống, hoà mình vào cuộc đấu tranh của nhân dân Huế xưa và nay

b)

Cũng mất mát, đau thương như mảnh đất và con người xứ Huế

c)

Cũng đong đầy tự hào và được vinh danh với Huế

96.

Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?

a)

Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế

b)

Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long

c)

Thành phố Huế

d)

Lịch sử, văn hoá Huế

97.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương

98.

Sông Hương đã được tác giả so sánh với những hình ảnh nào sau đây?

a)

Như một cô gái Di gan phóng khoáng và man dại

b)

Như một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Như người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

99.

Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết theo thể loại nào?

a)

Tùy bút

b)

Kí sự

c)

Hồi kí

d)

Bút kí

100.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

b)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

c)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Chất trứ tình chính luận sâu sắc

101.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

102.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

103.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

104.

Tác giả của tác phẩm văn học

Người lái đò sông Đà là

a)

Nguyễn Công Hoan

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Nguyễn Tuân

105.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

106.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

107.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân giới thiệu bằng câu thơ của tác giả nào trong Văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Quang Bích

d)

Nguyễn Trãi

108.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

109.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

110.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

111.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

112.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

113.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

114.

Tác phẩm của ..... luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

115.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắ liền với sông Đà.

116.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

117.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

118.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

119.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

120.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

121.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

122.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".