Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ II Tin Học 10
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 13mins
Biểu thức lôgic nào sau đây thể hiện số a thuộc nửa khoảng (5, 7]?
5 < a <= 7
5<= a <=7
5 < a < 7
5 <= a < 7
Giá trị các biểu thức lôgic thuộc kiểu dữ liệu nào?
bool
int
float
str
Kết quả của đoạn chương trình sau: x=2021 print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0)
55
True
5
False
Cấu trúc của rẽ nhánh dạng thiếu trong ngôn ngữ lập trình Python có dạng như thế nào?
if< điều kiện >: < câu lệnh >
if< điều kiện > then: < câu lệnh >
if< điều kiện > < câu lệnh >
if< điều kiện >: < câu lệnh >:
Biểu thức lôgic đúng thể hiện số a nằm ngoài [3,8] là
a < 3 and a >= 8
3 <= a <=8
a < 3 and a > 8
a <= 3 and a >= 8
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu câu lệnh < câu lệnh > được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Cho x = True, y = False. Cho biết giá trị của biểu thức sau: not((x or y ) and x )
True
False
x
1
Kết quả của chương trình sau là gì? x = 5; y = 6 if x > y: print('Max:',x) else: print('Max: ', y)
Max:5
Max:6
Max: 5
Max: 6
Kết quả của biểu thức round(-1.232154, 4) là
-1.2321
-1.2322
-1.23
-1,232
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ câu lệnh < câu lệnh 2> được thực hiện khi nào?
Điều kiện
Điều kiện
Điều kiện
Điều kiện
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ câu lệnh < câu lệnh 2> được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu?
a là số chẵn.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
Kết quả của lệnh print(round(4.5679,2)) là
4.5
4.6
4.56
4.57
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ câu lệnh
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Kết quả của chương trình sau là gì ? x = 8; y = 9 if x > y: print('x lớn hơn y') elif x==y: print('x bằng y') else: print('x nhỏ hơn y')
x lớn hơn y
x bằng y
x nhỏ hơn y
Chương trình bị lỗi
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ trong Python?
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn, ngược lại a là số lẻ.
Số a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biểu thức lôgic?
Biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận giá trị True hoặc False.
Giá trị của biểu thức lôgic thuộc kiểu bool
Ngoài hai giá trị True, False biểu thức lôgic nhận giá trị undefined
Biểu thức "2 * 3 // 5 == 1" mang giá trị True
Giá trị của biểu thức lôgic thuộc kiểu bool?
True hoặc False.
Giá trị của biểu thức lôgic thuộc kiểu bool
Ngoài hai giá trị True, False biểu thức lôgic nhận giá trị undefined
Biểu thức "2 * 3 // 5 == 1" mang giá trị True
Cấu trúc của rẽ nhánh dạng đủ trong ngôn ngữ lập trình Python có cú pháp như thế nào?
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>
if <điều kiện>
Phát biểu nào sau đây bị sai?
Sau <điều kiện> cần có dấu ":"
Khối lệnh tiếp theo không bắt buộc lùi vào 1 tab và thẳng hàng
Khi thực hiện lệnh, Python sẽ kiểm tra <điều kiện> nếu đúng thì thực hiện
Có phát biểu chưa đúng trong ba phát biểu trên
Sau khi thực hiện chương trình giá trị của biến j bằng bao nhiêu?
10.
12.
15.
14.
Trên màn hình i có các giá trị là
1,3,5,7,9.
1,2,3,4,5,6,7,8,9,10.
1,3,5,7,9,10.
1,3,5,7,10.
Số công việc cần phải lặp với số lần xác định?
3.
4.
5
2.
Xác định số vòng lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100?
1.
100.
99.
Tất cả đều sai.
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(5): print(i) Trên màn hình i có các giá trị là
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
1 2 3 4
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào? t = 0 for i in range(1, 101): if(i % 3 == 0 and i % 5 == 0): t = t + i print(t)
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Cho đoạn chương trình sau s=0 for i in range(6): s=s+i Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là
1
15
6
21
Trong Python, đoạn chương trình sau đưa ra kết quả gì? for i in range(10, 0, -1): print(i, '')
10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.
Đưa ra 10 dấu cách.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10.
Không đưa ra kết quả gì.
Điền phần còn thiếu … trong đoạn code sau để được kết quả dưới đây? 55555 44444 33333 22222 11111 for i in range(5, 0, …): print(str(i)*5)
-1
0
None
1
Lệnh range(n) cho vùng gồm các số nào?
0,1,..., n - 1.
1,..., n - 1.
0,1,..., n + 1.
Chương trình báo lỗi.
Trong câu lệnh lặp: j = 0 for j in range(10): print("A") Khi kết thúc câu lệnh trên lệnh có bao nhiêu chữ "A" xuất hiện?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không
j = 0
for j in range(10):
print("A")
Khi kết thúc câu lệnh trên lệnh có bao nhiêu chữ "A" xuất hiện?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau: s = 0 for i in range(3): s = s+2*i print(s)
12.
10.
8.
6.
Biến chạy trong vòng lặp for i in range(
1.
2.
0.
Tất cả đều sai.
Lệnh nào in ra màn hình các giá trị sau? 11111 22222 33333 44444 55555
for i in range(1, 6): print(i, i, i, i, i).
for i in range(1, 6): print(str(i)*5).
for i in range(1, 5): print(str(i)*5).
for i in range(0, 5): print(str(i)*5).
Trong câu lệnh lặp: j=0 for j in range(10): j = j + 2 print(j) Khi kết thúc câu lệnh trên, câu lệnh print(j) được thực hiện bao nhiêu lần?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cấu trúc lặp với số lần biết trước có dạng như thế nào?
for < biến đếm > in range([giá trị đầu], < giá trị cuối >, [bước nhảy]):.
for < biến đếm > in range([giá trị đầu], < giá trị cuối >, [bước nhảy]): < lệnh >.
for < biến đếm > in range([giá trị đầu], < giá trị cuối >, [bước nhảy]) < lệnh >.
for < biến đếm > in range([giá trị đầu] to < giá trị cuối >, [bước nhảy]): < lệnh >.
Trong Python, câu lệnh nào dưới đây được viết đúng?
for i in range(10): prin("A").
for i in range(10): print(A).
for i in range(10): print("A").
for i in range(10) print("A").
Vòng lặp while - do kết thúc khi nào?
(a)
Vòng lặp while - do kết thúc khi nào?
Khi một số điều kiện cho trước thoả mãn.
Khi đủ số vòng lặp.
Khi tìm được output.
Tất cả các phương án.
Các khối lệnh trong cấu trúc tuần tự sẽ được thực hiện như thế nào?
Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tùy thuộc vào đỉều kiện nào đó là đúng hay sai.
Khối lệnh này tương ứng với cấu trúc rẽ nhánh và được thể hiện bằng câu lệnh điều kiện if.
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đó vẫn còn đúng hay sai.
Khối gồm các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Cho đoạn chương trình python sau: Tong = 0 while Tong < 10: Tong = Tong + 1 Sau khi đoạn chương trình trên được thực hiện, giá trị của tổng bằng bao nhiêu:
9.
10.
11.
12.
Cấu trúc rẽ nhánh có các khối lệnh thực hiện lệnh ra sao?
Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tuy thuộc vào đỉều kiện nào đó là đúng hay sai.
Khối gồm các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Khối này tương ứng với cấu trúc tuần tự trong chương trình và được thể hiện bằng các câu lệnh như: gán giá trị, nhập/xuất dữ liệu,...
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đó vẫn còn đúng hay sai.
Kết quả của chương trình sau là gì? x = 8; y = 2 while y < x: x = x - 2 print(x, end = " ")
8, 6, 4, 2.
8, 6, 4.
6, 4, 2.
8, 6, 4, 2, 0.
Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + 4 +… + n + … cho đến khi S>10000. Điều kiện nào sau đây cho vòng l��p while là đúng
while S >= 10000.
while S < 10000.
Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + 4 +… + n + … cho đến khi S>10000. Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while là đúng
while S >= 10000.
while S < 10000.
while S <= 10000.
While S >10000.
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đó vẫn còn đúng hay sai thuộc dạng cấu trúc nào?
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc lặp.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Đáp án khác.
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc lặp.
Cả ba cấu trúc.
Hãy đưa ra kết quả trong đoạn lệnh sau: x = 1 while (x <= 5): print("python") x = x + 1
5 từ python.
4 từ python.
3 từ python.
Không có kết quả.
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp chưa biết trước?
Ngày tắm hai lần.
Học bài cho tới khi thuộc bài.
Mỗi tuần đi nhà sách một lần.
Ngày đánh răng hai lần.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào chưa chính xác?
While là lệnh lặp với số lần không biết trước.
For là lệnh lặp với số lần xác định trước.
Khối lệnh lặp while được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Số lần lặp của lệnh lặp for luôn được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range().
Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước có dạng như thế nào?
while < điều kiện >: < câu lệnh >
while < điều kiện > < câu lệnh >
while < điều kiện >:
while < điều kiện > do < câu lệnh >
Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?
str.
int.
bool.
Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?
str.
int.
bool.
float.
Kết quả của chương trình sau: x = 1; y = 5 while x < y: print(x, end = " ") x = x + 1
1 2 3 4.
2 3 4 5.
1 2 3 4 5.
2 3 4.
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây: a = 10 while a < 11: print(a)
Trên màn hình xuất hiện một số 10.
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a.
Trên màn hình xuất hiện một số 11.
Chương trình bị lặp vô tận.
Trong câu lệnh while khối lệnh sẽ thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Khi tìm được output.
Khi đủ số vòng lặp.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dữ liệu kiểu mảng (List) trong python.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Tất cả ý trên đều sai.
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì? A = [] for x in range(10): append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.
Không có đáp án đúng.
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau? >>> A = [2, 3, 5, 6] >>> A. append(4) >>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
2, 3, 6, 4.
Dùng lệnh nào để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
Dùng lệnh nào để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
Lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range()
Lệnh for .... in.
Lệnh append().
Lệnh len().
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là
list.del(i).
A. del(i).
del A[i].
A. del[i].
Để khai báo một danh sách rỗng ta dùng cú pháp sau
< tên danh sách > ==[].
< tên danh sách > = 0
< tên danh sách > = [].
< tên danh sách > = [0].
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh nào?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3).
Kết quả của chương trình sau là gì? A = [2, 3, 5, "python", 6] A.append(4) A.append(2) A.append("x") del(A[2]) print(len(A))
5.
6.
7.
8.
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào?
< tên danh sách > = [< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [].
[< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [0].
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào? A = [1, 2, '3']
list.
int.
float.
string.
Cho khai báo mảng sau: A = li
ây thuộc kiểu dữ liệu nào?
list.
int.
float.
string.
Cho khai báo mảng sau: A = list("3456789") Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
print(A[2]).
print(A[1]).
print(A[3]).
print(A[0]).
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Chương trình sau thực hiện công việc gì? A=[] for i in range(1, 1001): if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0): A.append(str(i)) print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu "," ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Cho arr = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4.
đông.
hạ.
3.
Giả sử có một list: i = [2, 3, 4]. Nếu muốn in list này theo thứ tự ngược lại ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
print(list(reversed(i))).
print(list(reverse(i))).
print(reversed(i)).
print(reversed(i)).
Chương trình sau thực hiện công việc gì? >>> S = 0 >>> for i in range(len(A)): if A[i] > 0: S = S + A[i] >>> print(S)
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A.
Lệnh nào
Giả sử A = [5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12]. Biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai? (3 + 4 - 5 + 18 // 4) in A
True.
False.
Không xác định.
Câu lệnh bị lỗi.
Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào? >>> A = [1, 2, 3, 4, 5] >>> A. remove(2) >>> print(A)
[1, 2, 3, 4].
[2, 3, 4, 5].
[1, 2, 4, 5].
[1, 3, 4, 5].
Giả sử A = ['a', 'b', 'c', 'd', 2, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai? 6 in A 'a' in A
True, False.
True, False.
False, True.
False, False.
Phần tử thứ bao nhiêu trong mảng A bị xoá? >>> A = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9] >>> A. remove(3) >>> print(A)
2.
3.
8.
4.
Muốn xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
del(2).
del a(2).
del a.
remove(2).
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4).
insert(4, 2).
insert(3, 4).
nh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4).
insert(4, 2).
insert(3, 4).
insert(4, 3).
Số phát biểu đúng là
1.
2.
0.
3.
Kết quả trả lại khi dùng toán tử in để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không là gì?
True hoặc False.
True hoặc false.
true hoặc false.
True và False.
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào khác?
int.
while.
in range.
in.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sau khi thực hiện lệnh clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Lệnh remove() xoá tất cả các phần tử có giá trị cho trước trong list.
Clear() có tác dụng xoá toàn bộ các danh sách.
Kết quả khi thực hiện chương trình sau? >>> A = [1, 2, 3, 5] >>> A.insert(2, 4) >>> print(A)
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5.
Khi thực hiện lệnh 'Hà' in A với A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9] sẽ cho kết quả như thế nào?
(a)
Khi thực hiện lệnh 'Hà' in A với A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9] sẽ cho kết quả như thế nào?
True.
true.
False.
Đáp án khác.
Giả sử A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9]. Hãy cho biết kết quả của câu lệnh 4 in A
True.
False.
true.
false.
Kết quả của chương trình sau là gì? A = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 5] for k in A: print(k, end = " ")
1 2 3 4 5 6.
1 2 3 4 5 6 5.
1 2 3 4 5.
2 3 4 5 6 5.
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh gì?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Danh sách A sau lệnh 1 lệnh remove() và 3 lệnh append() có 8 phần tử. Hỏi ban đầu danh sách A có bao nhiêu phần tử?
8.
7.
4.
6.
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng bao nhiêu?
1.
2.
0.
3.
Chương trình trên giải quyết bài toán gì? s = "" for i in range(10): s = s + str(i) print(s)
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 9.
In một chuỗi kí tự từ 1 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 1 đến 9.
Cho s = "123456abcdefg", s1 = "124", s2 = "235", s3 = "ab", s4 = "56" + s3 Có bao nhiêu biểu thức lôgic sau đúng? 1) s1 in s. 2) s2 in s. 3) s3 in s. 4) s4 in s.
1.
2.
Có bao nhiêu biểu thức lôgic sau đúng? 1) s1 in s. 2) s2 in s. 3) s3 in s. 4) s4 in s.
1.
2.
3.
4.
Kết quả của chương trình sau l�� bao nhiêu? >>> s = "abcdefg" >>> print(s[2])
'c'.
'b'.
'a'.
'd'.
Biểu thức sau cho kết quả đúng hay sai? S1 = "12345" S2 = "3e4r45" S3 = "45" S3 in S1 S3 in S2
True, False.
True, True.
False, False.
False, True.
Chương trình sau giải quyết bài toán gì? n = input("Nhập n") s = "" for i in range(n): if i % 2 == 0: s. append(i) print(s)
In ra một chuỗi các số từ 0 tới n.
Chương trình bị lỗi.
In ra một chuỗi các số lẻ từ 0 đến n.
In ra một chuỗi các số chẵn từ 0 đến n - 1.
Cho xâu s1='ha noi', xâu s2='ha noi cua toi'. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Xâu "1234%^^%TFRESDRG" có độ dài bằng bao nhiêu?
16.
17.
18.
15.
Cho xâu s1='abc', xâu s2='abc'. Khẳng định nào sau đây đúng
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Sau khi thực hiện lệnh sau, biến s sẽ có kết quả là s1 ="3986443" s2 = "" for ch in s1: if int(ch) % 2 == 0: s2 = s2 + ch print(s2)
3986443.
8644.
39864.
443.
Kết quả đoạn chương trình sau là gì? S = "0123456789" T = "" for i in range(0, len(S), 2): T = T + S [i] print(T)
"".
"02468".
"13579".
"0123456789".
Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
"123".
"0123".
"01234".
"1234".
Chuỗi sau được in ra mấy lần? s = "abcdefghi" for i in range(10): if i % 4 == 0: print(s)
0.
1.
2.
3.
Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu? name = "Codelearn" print(name[0])
"C".
"o".
"c".
Câu lệnh bị lỗi.
Biểu thức logic "01" in "10101" sẽ trả về giá trị gì?
True.
False.
true.
false.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số.
Chỉ số bắt đầu từ 0.
Có thể thay đổi từng kí tự của một xâu.
Python không có kiểu dữ liệu kí tự.
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu? >>> s = "0123145" >>> s[0] = '8' >>> print(s[0])
'8'.
'0'.
'1'.
Chương trình bị lỗi.
Phát biểu nào chưa chính xác khi nói về toán tử in?
(a)
Phát biểu nào chưa chính xác khi nói về toán tử in?
Biểu thức kiểm tra xâu 1 nằm trong xâu 2 là:
Toán tử in trả về giá trị True nếu xâu 1 nằm trong xâu 2.
Toán tử in trả về giá trị False nếu xâu 1 không nằm trong xâu 2.
Toán tử in là toán tử duy nhất giải quyết được bài toán kiểm tra xâu có nằm trong xâu không.
Lệnh sau trả lại giá trị gì? "0123456789".find("012abc")
-1.
0.
1.
Báo lỗi.
Cho xâu s = "1, 2, 3, 4, 5". Muốn xoá bỏ kí tự "," và thay thế bằng dấu " " ta sử dụng lần lượt những câu lệnh nào?
remove() và join().
del() và replace().
split() và join().
split() và replace().
Lệnh sau trả lại giá trị gì? >> "abcdabcd". find("cd") >> "abcdabcd". find("cd", 4)
2, 6.
3, 3.
2, 2.
2, 7.
Kết quả của chương trình sau là gì? >>> s = "Một năm có bốn mùa" >>> s.split() >>> st = "a, b, c, d, e, f, g, h" >>> st.split()
'Một năm có bốn mùa', ['a', 'b', 'c', 'd', 'e', 'f', 'g', 'h'].
['Một', 'năm', 'có', 'bốn', 'mùa'], ['a', 'b', 'c', 'd', 'e', 'f', 'g', 'h'].
'Một năm có bốn mùa', 'abcdefgh'
['Một', 'năm', 'có', 'bốn', 'mùa'], 'abcdefgh'.
Lệnh sau trả lại giá trị gì? len(" Hà Nội Việt Nam ".split())
0.
4.
5.
Báo lỗi.
Cho xâu s = "Python". Muốn chuyển thành xâu s = "P y t h o n" ta cần làm sử dụng những câu lệnh
split() và join().
split() và replace().
del() và replace().
replace().
Để thay thế kí tự 'a' trong xâu s bằng một xâu mới rỗng ta dùng lệnh nào?
(a)
Để thay thế kí tự 'a' trong xâu s bằng một xâu mới rỗng ta dùng lệnh nào?
s=s.replace('a','')
s=s.replace('a')
s=replace(a,'')
s=s.replace()
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
Lệnh join() nối các phần tử của một danh sách thành một xâu, ngăn cách bởi dấu cách.
Trong lệnh join, kí tự nối tuỳ thuộc vào câu lệnh.
split() có tác dụng tách xâu.
Kí tự mặc định để phân cách split() là dấu cách.
Hoàn thành câu lệnh sau để in ra chiều dài của xâu x = "Hello World" print(…)
x.len()
len(x)
copy(x)
x.length()
Lệnh sau trả lại giá trị gì? "Trường Sơn".find("Sơn",4)
5
6
7
8
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm (…) hoàn thành phát biểu đúng sau "Python có các … để xử lí xâu là … dùng để tách câu thành một danh sách và lệnh join() dùng để … các xâu thành một xâu".
câu lệnh, split(), nối.
câu lệnh đặc biệt, copy(), nối danh sách.
câu lệnh đặc biệt, split(), tách xâu.
câu lệnh đặc biệt, split(), nối danh sách.
Kết quả của các câu lệnh sau là gì? s = "12 34 56 ab cd de " print(s.find(" ")) print(s.find("12")) print(s.find("34"))
2, 0, 3
2, 1, 3
3, 5, 2
1, 4, 5
Chương trình sau cho ra kết quả là gì
greeting = 'Good '
time = 'Afternoon'
greeting = greeting + time + '!'
print(greeting)
(a)
