Font size
WorksheetsKTCT
Total questions: 226
Worksheet time: 2hrs 53mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là …………được
đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ xã hội
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Mục đích nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Tìm ra các chính sách kinh tế
Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương
thức sản xuất
Nghiên cứu từng hành vi kinh tế cụ thể
Để quản lý nhà nước
Điều nào sau đây không đúng với môn kinh tế chính trị Mác – Lê nin
Là một môn khoa học kinh tế
Nghiên cứu các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá
trình hoạt động kinh tế của con người
Nghiên cứu những quy luật kinh tế tương ứng với những trình độ phát
triển nhất định của xã hội
Nghiên cứu các chính sách kinh tế của Nhà nước
Lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện tập
trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
Bộ Tư bản
C.Mác và Angghen toàn tập
Của cải của các dân tộc
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các
hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là:
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Kinh tế chính trị
Quy luật tự nhiên
Thuật ngữ Kinh tế chính trị được nêu ra lần đầu tiên vào năm nào?
1516
Thời kỳ cổ đại
1615
1893
Ai là người đầu tiên nêu thuật ngữ Kinh tế chính trị
C.Mác
Ph. Ănghen
V.I.Lênin
A. Montchrestien
Hồ Chí Minh
“Quá trình cạnh tranh làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng
nghèo đi”, quá trình này được gọi là:
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Không phải quy luật hay chính sách
Điều 41 luật Cạnh tranh 2004 có ghi: “Cấm doanh nghiệp thực hiện các
hành vi Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách
chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật
kinh doanh đó”. Nội dung này được xem là:
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Quy luật tự nhiên
Chính sách giáo dục
Đối tượng nghiên cứu của môn kinh tế chính trị là:
Nghiên cứu bản chất, tìm ra những mối liên hệ và sự lệ thuộc bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Nghiên cứu hiện tượng kinh tế
Nghiên cứu Chính trị
Nghiên cứu các sự kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế
Phương pháp nào không phải là phương pháp nghiên cứu
kinh tế chính trị Mác - Lênin
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Cải lương, giáo điều
Lý thuyết kinh tế chính trị của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị
khoa học của trường phái nào?
Trọng nông
Trọng thương
Kinh tế chính trị Tư sản cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Một trong những phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị là thực hiện
nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tách ra
được những hiện tượng bền vững, mang tính chất điển hình của
đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này gọi là:
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Phương pháp thực nghiệm
Từ thế kỷ XVIII đến nay, Kinh tế chính trị được chia làm hai nhánh:
Kinh tế Chính trị của C. Mác và Kinh tế học hành vi
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
Kinh tế chính trị học và Triết học
Kinh tế học và Chính trị học
Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm
mục đích trao đổi, mua bán là:
Sản xuất hàng hóa
Tự cung tự cấp
Kinh tế tự nhiên
Điều nào sau đây đúng với phân công lao động xã hội:
Phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội
Biểu hiện của sở hữu tư nhân
Con người có thể sản xuất ra tất cả các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của
mình.
Mọi người cùng tập trung làm một việc
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất làm cho:
Người sản xuất bị cô lập với xã hội
Những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích
Sự phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã
hội
Các cá nhân trong xã hội phải tự cung tự cấp các sản phẩm thỏa mãn
nhu cầu của mình
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là:
Phân công lao động xã hội
Tự cung tự cấp
Phân công lao động xã hội và tính chất tư nhân của sản xuất
Kinh tế tự nhiên và tự cung tự cấp
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán gọi là:
Hàng hóa
Tiền tệ
Thị trường
Cạnh tranh
Sản phẩm nào sau đây không được coi là hàng hóa
Không khí sạch đóng chai
Bình ô-xy y tế
Nước khoáng đóng chai
Nước sông, suối
Khi tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác
nhau là là tiền đang thực hiện chức năng
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội
Người sản xuất và người tiêu dùng
Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây có :
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất định
của con người gọi là:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa
kết tinh trong hàng hóa ấy, gọi là:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
Giá trị của hàng hóa biểu hiện:
Tác dụng của hàng hóa
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất hàng hóa
Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người
Lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị hàng hóa được gọi là:
Ngày lao động
Giờ lao động
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa đó
Năng suất lao động để sản xuất ra hàng hóa đó
Thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong
những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành
thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó,
được gọi là
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian tạo ra một sản phẩm của doanh nghiệp
Thời gian lao động thặng dư
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm:
Giá trị cũ và giá trị mới
Giá cả cũ và giá cả mới
Năng suất lao động và cường độ lao động
Giá trị và giá trị sử dụng
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một hàng hóa là:
Năng suất lao động và cường độ lao động
Số vốn tài chính và vốn hiện vật để sản xuất ra hàng hóa
Năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động
Mức độ phức tạp của lao động
Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị một đơn vị hàng hóa
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có mối quan hệ nào
Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị một đơn vị hàng hóa?
Tăng
Giảm
Không đổi
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Hàng hóa
Hàng hóa có hai thuộc tính vì:
Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt
Có hai loại lao động
Có người mua và người bán
Phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Sự hao phí sức lực nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc sau một quá trình
lao động gọi là:
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Sản xuất
Tiêu dùng hàng hóa
Lao động trừu tượng phản ánh:
Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa
Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa
Hai loại lao động sản xuất hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động cụ thể phản ánh:
Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa
Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa
Hai loại lao động sản xuất hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Theo quan điểm của K.Mác, quá trình phát triển các hình thái của giá trị
đã trải qua mấy giai đoạn:
1
2
3
4
5
Bản chất của tiền
Hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa
Đứng trên tất cả mọi hàng hóa
Là một loại hàng hóa do nhà nước phát hành
Không có giá trị và giá trị sử dụng
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị của đồng tiền
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Điều nào sau đây không phải là chức năng của tiền:
Thước đo giá trị và Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ và Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Chứng nhận quyền sử dụng đất đai
Tiền giấy không thực hiện được chức năng nào sau đây:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Phát biểu nào sau đây là đúng
Giá trị của hàng hóa luôn cao hơn giá cả của hàng hóa đó
Giá trị của hàng hóa luôn lên xuống xoay quay giá cả của hàng hóa đó
Giá cả của hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa đó
Giá cả của hàng hóa luôn cao hơn giá trị của hàng hóa
Theo nghĩa hẹp, thị trường đc hiểu:
Chợ
Siêu thị
Nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế
với nhau
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong
xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định
Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, thị trường được phân chiathành:
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, thị trường được chia thành:
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của
nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Cơ chế thị trường
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung
Cơ chế hỗn hợp
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:
Giá cả được hình thành tự do, là tín hiệu điều tiết các chủ thể tham gia vào
thị trường
Giá cả được hình thành do quy định của nhà nước
Mua rẻ bán đắt
Cạnh tranh không lành mạnh, ô nhiễm môi trường
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết là nội dung của:
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung cầu
Số tiền cần thiết trong lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa
được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ, là
nội dung của:
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung cầu
Nguồn gốc của khủng hoảng kinh tế là:
Các doanh nghiệp lừa đảo
Các doanh nghiệp không cung ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng
Mâu thuẫn giữa người mua và người bán
Mâu thuẫn giữa chính phủ và doanh nghiệp
Mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất hàng
hóa
Một hàng hóa có giá trị cũ được biểu hiện bằng tiền là 100$, giá trị hàng
hóa sức lao động là 10$, giá trị thặng dư là 40$, người bán bán hàng hóa
với giá 200$. Khi những điều kiện khác không đổi, người này vi phạm quy luật nào?
Quy luật giá trị
Quy luật khủng hoảng kinh tế
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường là:
Lợi ích chính trị
Lợi ích kinh tế - xã hội
Lòng tự hào dân tộc
Vì chính phủ bắt buộc
Giá cả trong nền kinh tế thị trường được hình thành:
Theo nguyên tắc thị trường
Chính phủ quy định
Thương lái tự ấn định giá
Tổ chức thương mại quốc tế quy định
Tiền vàng có chức năng gì mà tiền giấy KHÔNG CÓ:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Nếu số lượng hàng hóa và vòng quay của đồng tiền trong nền kinh tế không
thay đổi, lượng tiền cần thiết trong lưu thông tăng lên 2 lần, thì mức giá
chung của hàng hóa thay đổi như thế nào? (C.P)
Mức giá chung của hàng hóa tăng lên 2 lần
Mức giá chung của hàng tăng lên 4 lần
Mức giá chung của hàng hóa giảm xuống 2 lần
Không ảnh hưởng đến mức giá chung của hàng hóa
Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm
thuê tạo ra, trong chủ nghĩa tư bản, nó thuộc về nhà tư bản, gọi là:
Giá trị thặng dư
Tiền công
Doanh thu
Chi phí sản xuất
Công thức chung của tư bản là:
T – H - T’
H- T – H
H – H – T
Không phương án nào đúng
Trong lý luận của K.Mác, có mấy điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
1
2
3
4
Tư bản là
Tiền
Người bóc lột người khác
Tư liệu sản xuất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì:
Giá trị sử dụng của sức lao động có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản
thân nó
Con người không phải là hàng hóa
Không có giá trị sử dụng
Không có giá trị
Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
Do mua rẻ bán đắt mà có
Do trao đổi ngang giá
Do hao phí lao động của người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất
Do số tiền của nhà tư bản bỏ ra đầu tư
Giá trị thặng dư được tạo ra trong giai đoạn nào?
Sản xuất
Trao đổi
Lưu thông
Tiêu dùng
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao
động cụ thể của người công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn
vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong
quá trình sản xuất, được C.Mác gọi là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản cố định
Bản chất của tiền công là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Không phương án nào đúng
Điều kiện để tiền trở thành tư bản là:
Tiền được ném vào lưu thông và phải có số tiền đủ lớn để mua yếu tố đầu
vào của sản xuất
Tiền phải cất trữ trong nhà
Tiền phải được ném vào lưu thông để mua đồ phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá
nhân
Không có phương án nào đúng
Biện pháp cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
Tăng năng suất lao động để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã
hội của hàng hóa đó
Tự do di chuyển vốn giữa các ngành với nhau
Cạnh tranh không lành mạnh
Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là:
Tìm nơi đầu tư có lợi hơn
Tăng năng suất lao động để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã
hội của hàng hóa đó
Trao đổi phải trên nguyên tắc ngang giá
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị thặng dư được sinh ra trong giai đoạn nào?
Sản xuất
Lưu thông
Mua yếu tố đầu vào
Bán yếu tố đầu ra
Trường hợp nào sau đây, sức lao động của bạn An là hàng hóa:
An lái xe chở khách cho hãng taxi Mai Linh, xe thuộc sở hữu của Mai Linh
An tự lái xe của mình để chở khách
An tự lái xe của mình để đi chơi
Không có phương án nào đúng
Giá trị của hàng hóa sức lao động là:
Hao phí sức lực để tái sản xuất ra sức lao động đó
Tạo ra giá trị mới
Tiền lương
Sức lao động bỏ ra để tạo ra các hàng hóa khác
Lượng giá trị của hàng hóa sức lao động:
Được tính một cách gián tiếp thông qua giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản
xuất ra sức lao động
Được tính một cách trực tiếp thông qua giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản
xuất ra sức lao động
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của hàng hóa sức lao động
Làm cho thu nhập của người lao động được tăng lên
Tạo ra giá trị mới nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của hàng hóa sức lao động
Làm cho thu nhập của người lao động được giảm xuống
Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
Do hao phí sức lao động tạo ra
Do mua rẻ bán đắt mà có
Do cạnh tranh
Từ cung cầu trên thị trường
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
Sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Sự thống nhất của quá trình tạo ra giá trị và giá trị sử dụng
Sự thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị trao đổi
Loại tư bản mà giá trị của nó tăng thêm sau quá trình sản xuất gọi là:
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến gọi là:
Tỷ suất giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
Tích lũy tư bản là:
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Góp vốn ban đầu để đầu tư
Tích góp tiền mặt để cất trữ
Học tập để tăng nhiều vốn kiến thức
Trong lý luận của K.Mác, có mấy phương pháp tạo ra giá trị thặng dư:
2
1
3
4
Lợi nhuận là:
Phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Phần chênh lệch giữa giá trị và giá trị thặng dư
Phần mà người lao động thu được nhờ bán sức lao động của mình
Phần mà nhà tư bản bỏ ra để mua yếu tố đầu vào
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
Về mặt bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư giống nhau. Lợi nhuận là hình
thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.
Lợi nhuận luôn lớn hơn giá trị thặng dư
Lợi nhuận luôn bé hơn giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư không liên quan đến nhau
Sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn, dưới 3 hình thái kế
tiếp nhau, gắn với thực hiện những chức năng tương ứng và quay trở về
hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư gọi là:
Tuần hoàn tư bản
Chu chuyển tư bản
Tích lũy tư bản
Tốc độ chu chuyển tư bản
Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư:
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối, tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối và siêu ngạch
Sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước gọi là:
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
Lợi tức
Lợi nhuận
Quá trình lặp đi lặp lại, định kỳ và đổi mới theo thời gian của tuần hoàn
tư bản gọi là:
Chu chuyển tư bản
Tuần hoàn tư bản
Tích lũy tư bản
Tốc độ chu chuyển tư bản
Doanh nghiệp thực hiện tuần hoàn tư bản mất 60 ngày, doanh nghiệp hoạt
động sản xuất liên tục 360 ngày trong năm thì tốc độ chu chuyển tư bản
của doanh nghiệp này là:
6 vòng/năm
300 vòng/năm
2160 vòng/năm
6 ngày/ vòng
Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia
toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần,
từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn, gọi là:
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thức sức lao động, nguyên nhiên
vật liệu, giá tri của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản
phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất, gọi là:
Tư bản lưu động.
Tư bản cố định
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Căn cứ vào vai trò trong việc tạo ra giá trị của hàng hóa, tư bản được phân
loại thành:
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản sản xuất và tư bản lưu thông
Tư bản thương nghiệp và tư bản ngân hàng
Căn cứ vào số lần chuyển giá trị vào trong sản phẩm, tư bản được phân
loại thành:
Tư bản lưu động và tư bản cố định
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Sức lao động và nguyên nhiên vật liệu
Máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu
Việc sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá
thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động và thời gian lao
động tất yếu không thay đổi, gọi là:
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Bóc lột sức lao động
Không có phương án nào đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao
động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư khi độ dài ngày
lao động không đổi:
Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Bóc lột sức lao động
Tích lũy tư bản chỉ có thể thực hiện được khi:
Đã thực hiện quá trình sản xuất và thu được giá trị thặng dư
Góp vốn đầu tư ban đầu
Thực hiện được ngay cả khi lợi nhuận âm
Cất trữ tiền trong nhà
Cạnh tranh giữa các ngành hình thành:
Lợi nhuận bình quân
Giá trị thị trường
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Là một phần giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất
Do mua rẻ bán đắt mà có
Không tồn tại vì quy luật giá trị yêu cầu trao đổi ngang giá.
Thương nghiệp có khả năng tự định giá
Hàng hóa mà quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu được gọi là:
Tư bản cho vay
Sức lao động
Tiền tệ
Tất cả các hàng hóa đều có quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu
Địa tô là:
Một phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho
nhà tư bản sở hữu đất đai để được quyền sử dụng đất
Tiền bán các sản phẩm trên đất đai
Tiền thu được do bán quyền sử dụng đất đai
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt vì:
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
Có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa khác
Mang cả yếu tố tinh thần và lịch sử
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Giá trị thặng dư
Góp vốn ban đầu
Buôn bán hàng hóa
Tư bản cho vay
Cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến
đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản gọi là:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật
Tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và sức lao động
Tỷ lệ giữa giá trị thặng dư và sức lao động
Sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng
dư gọi là:
Tích tụ tư bản
Tích lũy tư bản
Tập trung tư bản
Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối
Quy mô tư bản cá biệt được tăng lên nhờ sáp nhập các tư bản cá biệt với
nhau, gọi là:
Tập trung tư bản
Tích tụ tư bản
Tích lũy tư bản
Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối
Phần trị của hàng hóa bù lại phần giá cả của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng
và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, gọi là:
Chi phí sản xuất
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Giá trị mới
Phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất gọi là:
Lợi nhuận
Chi phí sản xuất
Giá trị thặng dư
Giá trị mới
Trong nghiên cứu của K.Mác, điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân là:
Tự do di chuyển vốn giữa các ngành
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Phải có giá trị thặng dư
Phải có hàng hóa sức lao động
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp:
Là một phần giá trị thặng dư do người lao động làm ra trong quá trình sản
xuất
Mua rẻ bán đắt
Cho vay nặng lãi
Là phần tư liệu sản xuất được tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa
Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình
quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả
cho địa chủ, gọi là:
Địa tô
Giá cả ruộng đất
Tiền lãi
Lợi tức
Mặt trái trực tiếp của tích lũy tư bản là:
Bần cùng hóa giai cấp công nhân
Tích tụ tư bản
Tập trung tư bản
Ô nhiễm môi trường
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Mức doanh lợi đầu tư của nhà tư bản
Hiệu quả sử dụng lao động
Trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng của hàng hóa nào sau đây quyết định đến giá cả của hàng hóa đó:
Tư bản cho vay
Hàng hóa sức lao động
Hàng hóa thông thường
Tiền tệ
Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và cung cầu tư bản cho vay
Hàng hóa sức lao động
Giá trị thặng dư
iền thuê đất và lợi nhuận thương nghiệp
Tư bản nào mà trong quá trình sử dụng nó bị hao mòn đi
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Giá trị thặng dư mà doanh nghiệp thu được vượt trội so với các xí nghiệp
khác nhờ đi đầu về công nghệ được gọi là:
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Lợi nhuận
Tích tụ và tập trung tư bản đều làm
Tăng quy mô tư bản xã hội
Giảm quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản cá biệt
Giảm quy mô tư bản cá biệt
Tích tụ tư bản tăng làm
Tăng quy mô tư bản xã hội, giảm quy mô tư bản cá biệt
Giảm quy mô tư bản xã hội, giảm quy mô tư bản cá biệt
Tăng quy mô tư bản xã hội, tăng quy mô tư bản cá biệt
Giảm quy mô tư bản xã hội, tăng quy mô tư bản cá biệt
Tổ chức độc quyền ở các nước tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện vào
Cuối thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI
Cuối thế kỷ XVI đầu thế kỷ XVII
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào ngành
Lợi nhuận cao
Quay vòng vốn nhanh
Các ngành thuộc kết cấu hạ tầng
Sản xuất hàng tiêu dùng
Tập đoàn Viettel đầu tư 1 triệu $ sang Campuchia để sản xuất và kinh
doanh trong lĩnh vực viễn thông, đây là hình thức:
Xuất khẩu hàng hóa
Nhập khẩu hàng hóa
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là một đặc trưng cơ bản của chủ
nghĩa tư bản hiện đại vào
Đầu thế kỷ XIX
Giữa thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XX
Giữa thế kỷ XX
Bộ phận quan trọng nhất trong sở hữu nhà nước là
Bất động sản
Động sản
Doanh nghiệp nhà nước
Ngân sách nhà nước
Khi khoa học công nghệ phát triển, cấu tạo hữu cơ của tư bản có xu hướng
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Những tư bản lớn nhằm khống chế việc sản xuất và tiêu thụ một số loại
hàng hoá, để thu được lợi nhuận độc quyền cao:
Độc quyền
Tư bản tư nhân
Tư bản Nhà nước
Chủ nghĩa đế quốc
Theo quan điểm của V.Lê nin, độc quyền có mấy đặc điểm:
5
4
3
2
1
Phát biểu nào sau đây đúng:
Cạnh tranh tự do dẫn đến độc quyền, nhưng độc quyền làm cạnh tranh gay
gắt hơn
Cạnh tranh tự do dẫn đến độc quyền, nhưng độc quyền làm thủ tiêu cạnh
tranh
Độc quyền sinh ra cạnh tranh tự do
Cạnh tranh tự do thủ tiêu độc quyền
Hình thức độc quyền thấp nhất, các xí nghiệp tham gia vẫn hoạt động độc
lập, chỉ thỏa thuận với nhau về quy mô sản xuất, giá mua và giá bán, thì
trường tiêu thụ…sự liên kết lỏng lẻo, dễ bị phá vỡ:
Các ten (cartel)
Xanh – đi – ca (syndicate)
Tờ rớt (Trust)
Côngxoócxiom (consortium)
Tư bản được hình thành từ quá trình xâm nhập lẫn nhau giữa tư bản độc
quyền ngân hàng và tư bản độc quyền công nghiệp:
Tư bản tài chính
Tư bản ngân hàng
Tư bản Nhà nước
Xuất khẩu tư bản
Hình thức chủ yếu của xuất khẩu tư bản là:
Xuất khẩu tư bản trực tiếp và xuất khẩu tư bản gián tiếp
Tư bản tư nhân và tư bản nhà nước
Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để bán
Xuất khẩu lao động
Chủ thể của xuất khẩu tư bản gồm:
tư bản tư nhân và tư bản nhà nước
Xuất khẩu tư bản trực tiếp và xuất khẩu tư bản gián tiếp
Xuất khẩu lao động
Các hộ gia đình và doanh nghiệp
Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của
nhà nước tư sản thành một thiết chế và thể chế thống nhất nhằm phục vụ
lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản:
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa thực dân
Độc quyền
Xuất khẩu tư bản trực tiếp là:
Đưa tư bản ra nước ngoài để trực tiếp sản xuất kinh doanh và trực tiếp thu
lợi nhuận
Đưa hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài để bán
Mua hàng hóa của nước ngoài
Trực tiếp gây ra các cuộc chiến tranh
Sự hình thành tư bản tài chính là sự xâm nhập lẫn nhau giữa:
Tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng
Tư bản sản xuất và tư bản lưu thông
Tư bản tư nhân và tư bản nhà nước
Tư bản tiền tệ và tư bản hàng hóa
Trong quá trình hình thành tư bản tài chính, sự xâm nhập giữa tư bản
công nghiệp và tư bản ngân hàng theo những cách nào:
Mua cổ phần chi phối, cài người vào ban quản trị, Tư bản công nghiệp thành
lập ngân hàng và ngược lại.
Tư bản công nghiệp vay tiền của tư bản ngân hàng
Tư bản công nghiệp gửi tiền vào tư bản ngân hàng
Tư bản ngân hàng thuê mặt bằng của tư bản công nghiệp
Phát biểu nào sau đây đúng với xuất khẩu tư bản:
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài để thu được giá trị thặng dư cùng các khoản
lợi nhuận khác ở nước nhập khẩu.
Đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán
Bán các hàng hóa do nước ngoài sản xuất
Xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Trong mối quan hệ giữa Nhà nước tư sản và tổ chức độc quyền
Bộ máy Nhà nước tư sản phải phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Tổ chức độc quyền phải phụ thuộc vào Bộ máy Nhà nước tư sản
Tổ chức độc quyền và Bộ máy Nhà nước Tư sản độc lập với nhau
Nhà nước tư sản luôn chống lại các tổ chức độc quyền
Cách nào sau đây không hình thành Doanh nghiệp sở hữu Nhà nước?
Xây dựng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn ngân sách.
Quốc hữu hoá các xí nghiệp tư nhân bằng cách mua lại
Nhà nước tham gia mua cổ phần các công ty tư nhân
Các doanh nghiệp do cá nhân tự góp vốn đầu tư.
Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các tổ chức độc quyền là:
Các tổ chức độc quyền phân chia thị phần trên thế giới
Các tổ chức độc quyền đi xâm chiếm lãnh thổ của các quốc gia khác
Các cường quốc đế quốc xâm chiếm lãnh thổ của quốc gia khác
Các cường quốc đế quốc xâm chiếm lãnh thổ
Bản chất của chủ nghĩa đế quốc:
Về mặt kinh tế là sự thống trị của tổ chức độc quyền, về mặt chính trị là sự
xâm lược, hiếu chiến.
Thích gây sự với nước khác để thử nghiệm vũ khí
Các tổ chức độc quyền không thể phát triển
Các tổ chức độc quyền thống trị về mặt chính trị
Trong giai đoạn độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành:
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận độc quyền
Trong giai đoạn độc quyền quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật lợi nhuận bình quân
Mua trái phiếu của công ty nước ngoài là một hình thức:
Xuất khẩu tư bản gián tiếp
Xuất khẩu tư bản trực tiếp
Xuất khẩu hàng hóa
Nhập khẩu hàng hóa
Công ty SamSung đưa vốn sang để trực tiếp sản xuất hàng hóa ở Việt Nam,
là hình thức:
Xuất khẩu tư bản trực tiếp
Xuất khẩu tư bản gián tiếp
Xuất khẩu hàng hóa
Nhập khẩu hàng hóa
Kinh tế thị trường là sản phẩm của?
Xã hội phong kiến
Chủ nghĩa tư bản
Văn minh nhân loại
Kinh tế tự cung, tự cấp
Mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam là?
Kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường tự do mới
Kinh tế thị trường xã hội
Mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam là?
Phát triển lực lượng sản, nâng cao đời sống nhân dân.
Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu
Trong nền Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam,
thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trong nền Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam,
thành phần kinh tế nào là động lực quan trọng?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tư nhân và nước ngoài
Kinh tế tập thể và Nhà nước
Kinh tế Tư nhân
Đảng lãnh đạo nền Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa thông qua:
Cương lĩnh, đường lối
Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch
Cơ chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng nguyên
tắc của thị trường
Pháp luật và các công cụ kinh tế
Nền Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải thực hiện
Phát triển kinh tế cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
“Hy sinh” tiến bộ và công bằng xã hội để chạy theo tăng trưởng kinh tế
Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Ưu tiên các chính sách xã hội hơn chính sách kinh tế
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Vừa có tính chất khách quan của kinh tế thị trường vừa có định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Là kinh tế thị trường tự do
Là kinh tế kế hoạch hóa tập trung dưới sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường mà ở đó chủ yếu là kinh tế nhà nước
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu từ nước nào?
Anh
Đức
Pháp
Mỹ
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất sử dụng
Năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và
hiệu quả nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai sử dụng
Năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và
hiệu quả nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng
Năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và
hiệu quả nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sử dụng
Năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và
hiệu quả nhất
Con đường công nghiệp hóa theo mô hình Liên Xô (cũ) thường là ưu tiên
phát triển
Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp nặng
Sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Đẩy mạnh xuất khẩu
Điều nào sau đây không đúng với mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản
và các nước công nghiệp mới (NICs)
Sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu
Gắn với hiện đại hóa
Chỉ hướng tới sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu
Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nền kinh tế trong đó
sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối
với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống,
gọi là:
Nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế hàng hóa
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế công nghiệp
Quá trình một quốc giá thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền
kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn
mực quốc tế nói chung, được gọi là:
Hội nhập kinh tế quốc tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Gia nhập WTO
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tư bản cố định là một bộ phận của:
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản lưu động
Giá trị mới
Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác- Lênin nhằm phát hiện ra các quy luật xã
hội chi phối các quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và trao đổi
Đ
S
Cả quy luật kinh tế và quy luật xã hội đều mang tính chủ quan
Đ
S
Chính sách kinh tế có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế
Đ
S
Sự tác động của chính sách kinh tế vào các quan hệ lợi ích mang tính khách quan
S
Đ
Kinh tế chính trị nghiên cứu quá trình phát triển của lực lượng sản xuất
S
Đ
C.Mác và Ph.Ăngghen là người đầu tiên nêu ra thuật ngữ “kinh tế chính trị”
S
Đ
Nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển khi hội đủ hai điều kiện là
phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những
người sản xuất
S
Đ
Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây là một loại hàng hóa
S
Đ
Nước sông suối, không khí, cây rừng là hàng hóa
S
Đ
Cả tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm giảm lượng giá
trị trong một đơn vị hàng hóa
S
Đ
Trong một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động
giản đơn
S
Đ
Lao động giản đơn là lao động phức tạp nhân lên
S
Đ
Tiền có 4 chức năng
S
Đ
Quy luật giá trị yêu cầu, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị
trường, họ phải luôn tìm cách làm cho hao phí lao động của mình nhỏ hơn hoặc
bằng hao phí lao động xã hội cần thiết
S
Đ
Hàng hóa có 3 thuộc tính là giá trị sử dụng, giá trị trao đổi và giá trị
S
Đ
Có hai loại lao động sản xuất ra hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
S
Đ
Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt: là lao động cụ thể và lao
động trừu tượng
Đ
S
Bạn An rất thích quyển sách "làm giàu không khó", vì vậy, bạn Nam đã mua
tặng bạn An quyển sách đó. Với An, quyển sách này là hàng hóa vì nó rất có
ích đối với An
S
Đ
Các chủ thể càng có nhiều tiền càng giàu có, vì vậy, mỗi Nhà nước nên in thật
nhiều tiền giấy để phát cho dân chúng thoát nghèo
S
Đ
Lưu thông tạo ra giá trị thặng dư
S
Đ
Tác động tích cực của cạnh tranh là thúc đẩy lực lượng sản xuất, điều chỉnh linh
hoạt việc phân bổ các nguồn lực, thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hộI
S
Đ
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn đổi mới sáng tạo nhằm hạ thấp giá trị
cá biệt hơn giá trị thị trường của hàng hóa
S
Đ
Các chủ thể chính tham gia vào thị trường là: Người sản xuất, người tiêu dùng,
Nhà nước và các chủ thể trung gian tham gia phân phối, trao đổi.
S
Đ
Gía trị thặng dư tạo ra trong quá trình sản xuất
S
Đ
Nếu thời gian lao động đạt đến điểm bù đắp lại giá trị sức lao động thì khi đó có
giá trị thặng dư
S
Đ
Dựa vào phương thức chu chuyển giá trị vào sản phẩm, tư bản được chia thành
tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Đ
S
Dựa vào khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm, chia tư bản thành tư bản cố
định và tư bản lưu động
S
Đ
Khi nền sản xuất càng phát triển thì máy móc càng tạo ra nhiều giá trị thặng dư
S
Đ
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất, thời gian mua và
thời gian bán
S
Đ
Thời gian chu chuyển của tư bản càng giảm thì tốc độ chu chuyển của tư bản
càng nhanh
S
Đ
Hao mòn hữu hình do sử dụng và tác động của tự nhiên gây ra
S
Đ
Hao mòn vô hình là do tác động của sự thay đổi công nghệ
S
Đ
Để thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, các nhà tư bản phải kéo dài thời
gian chu chuyển tư bản và tăng tốc độ chu chuyển của tư bản.
S
Đ
Để có nhiều giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể kéo dài mãi ngày lao động
S
Đ
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên đối với từng doanh nghiệp
S
Đ
Cấu tạo hữu cơ của tư bản giảm khi quá trình tích lũy tư bản tăng lên
S
Đ
Tích tụ tư bản có thể được thực hiện thông qua sáp nhập các tư bản cá biệt có sẵn với nhau
Đ
S
Khi bán hàng hóa cao hơn chi phí sản xuất và thấp hơn giá trị hàng hóa ta sẽ
không có lợi nhuận
S
Đ
Địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự nhiên
thuận lợi hay do thâm canh là địa tô tuyệt đối
S
Đ
Các loại chứng khoán là tư bản giả, nó cũng là ký hiệu của giá trị
S
Đ
Để sức lao động là hàng hóa cần có hai điều kiện: Người lao động phải được tự
do về thân thể và họ không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với
sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán
S
Đ
Sức lao động chính là người lao động
S
Đ
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm
tăng giá trị
S
Đ
Các nhà tư bản luôn muốn tạo ra một giá trị sử dụng, nhưng mục đích của họ là
thu được giá trị lớn hơn.
S
Đ
Tiền công là giá trị của hàng hóa sức lao động
Đ
S
Tiền công cao hay thấp chỉ phụ thuộc vào cạnh tranh trên thị trường lao động
S
Đ
Muốn quay vòng vốn nhanh thì các nhà tư bản phải tìm cách để tuần hoàn tư bản
diễn ra liên tục
S
Đ
Sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối là nhà tư bản tìm cách nâng cao năng suất
lao động để rút ngắn thời gian lao động tất yếu
S
Đ
Lợi nhuận bình quân thấp hơn lợi nhuận độc quyền
S
Đ
Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán
hàng hóa
S
Đ
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn tồn tại bên cạnh các tổ chức độc quyền lớn
S
Đ
Xu hướng khu vực hóa, quốc tế hóa, toàn cầu hóa là biểu hiện mới của sự phân
chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc tư bản
S
Đ
Mục đích của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là phục vụ lợi ích của
tổ chức độc quyền tư nhân và duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản
S
Đ
Nhà nước tư sản có quyền lực thực tế nhất trong Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà
nước
S
Đ
Quá trình cạnh tranh tự do sẽ làm tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí
nghiệp có quy mô lớn, từ đó hình thành độc quyền
S
Đ
Độc quyền ra đời làm cạnh tranh gay gắt hơn, mức độ phức tạp hơn
S
Đ
Phát triển kinh tế thị trường là đường lối nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát
trong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
S
Đ
Mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là
lợi nhuận
S
Đ
Nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế
có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
S
Đ
Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam
S
Đ
Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam cào bằng, bình quân
S
Đ
Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động
kinh tế của con người.
S
Đ
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng và Nhà nước ta xác định là nhiệm vụ
trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
Đ
S
Trong nền kinh tế tri thức, vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế
S
Đ
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại là quá trình tăng tỷ trọng
của ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP
S
Đ
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình quốc gia thực hiện gắn kết kinh tế nước
mình với nền văn hóa thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các
chuẩn mực quốc tế chung
S
Đ
