wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Điều dưỡng

Total questions: 114

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Quy trình điều dưỡng là một loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã được định trước, trực tiếp hướng tới một kết quả chăm sóc riêng biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Mục đích của nhận định điều dưỡng là xác định nhằm đưa ra chẩn đoán bệnh cho người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Gia đình và nhưng người thân của người bệnh có thể cung cấp thông tin về những vấn đề hiện tại, các thuốc đã dùng, tiền sử dị ứng bệnh mới mắc, hoặc các bệnh mắc phải trước kia của người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Chẩn đoán điều dưỡng phải chính xác dựa trên sự việc có thật liên quan tới vấn đề của người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Chẩn đoán điều dưỡng mô tả quá trình bệnh tật riêng biệt và giống nhau với tất cả mọi bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Thông tin chủ quan là những thông tin người bệnh mô tả bằng lời cho Điều dưỡng

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Thông tin thu thập được từ phần nhận định có thể được chia thành 2 loại: Thông tin khách quan và thông tin chủ quan

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tài liệu quan trọng nhất trong thu thập thông tin người bệnh là:

a)

Phiếu chăm sóc

b)

Hồ sơ bệnh án

c)

Phiếu xét nghiệm

d)

Phiếu yêu cầu thuốc

9.

Đánh giá điều dưỡng là bước thứ 4 trong quy trình Điều dưỡng

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Thiết lập mục tiêu là đưa ra một khung công việc cho bản kế hoạch chăm sóc điều dưỡng

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Kết quả của bước chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Lập kế hoạch điều trị

b)

Xác định các vấn đề chăm sóc

c)

Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng

d)

Lập phiếu chăm sóc

12.

Kế hoạch chăm sóc phải thực tế, hiện thời, nên sẵn sàng có và được dùng để bàn giao.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Ðánh giá kết quả chăm sóc là kiểm tra lại kế hoạch chăm sóc mà người điều dưỡng lập ra.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Nội dung nhận định điều dưỡng phải bao gồm: Nhận định thực thể, tâm thần/cảm xúc, tình trạng kinh tế - xã hội, nhận định về tinh thần - văn hoá và môi trường

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Mục đích chính của bước “Nhận định” trong Quy trình điều dưỡng là

a)

Lập kế hoạch chi tiết trong chăm sóc người bệnh

b)

Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc

c)

Đánh giá hiệu quả của kế hoạch chăm sóc

d)

Xác đinh các vấn đề sức khoẻ của người bệnh

16.

Chẩn đoán điều dưỡng "Thiếu kiến thức về các hoạt động sau mổ" thuộc nhóm chẩn đoán nào theo NANDA?

a)

Hiểu biết về sức khỏe.

b)

Dinh dưỡng - chuyển hóa.

c)

Bài tiết.

d)

Khả năng suy nghĩ, tư duy.

17.

Quy trình Điều dưỡng bao gồm

a)

3 bước

b)

4 bước

c)

5 bước

d)

6 bước

18.

Bước đầu tiên của quy trình Điều dưỡng là

a)

Chẩn đoán điều dưỡng

b)

Nhận định

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

19.

Thông tin có giá trị nhất cho nhận định điều dưỡng là những thông tin được thu thập từ

a)

Người bệnh

b)

Người nhà người bệnh

c)

Nhân viên y tế khác

d)

Hồ sơ bệnh án

20.

Đặc điểm của chẩn đoán điều dưỡng, NGOẠI TRỪ

a)

Hướng tới nhu cầu cá nhân người bệnh

b)

Thay đổi khi phản ứng của người bệnh thay đổi

c)

Bổ sung cho điều trị

d)

Hướng tới xác định bệnh

21.

Có mấy loại can thiệp Điều dưỡng

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

22.

Ví dụ nào sau đây là chẩn đoán điều dưỡng?

a)

Viêm phổi nặng

b)

Tăng huyết áp

c)

Đau cấp tính do phẫu thuật

d)

Suy hô hấp

23.

Trong các vấn đề sau vấn đề nào được xác định ưu tiên mức độ cao

a)

Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh

b)

Người bệnh lo lắng

c)

Người bệnh khó thở

d)

Người bệnh hạn chế vận động

24.

Quy trình điều dưỡng được ứng dụng để nhận biết

a)

Tình trạng thực tế của người bệnh

b)

Vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân

c)

Nhu cầu của người bệnh

d)

Vấn đề cần chăm sóc

25.

Đánh giá điều dưỡng được thực hiện nhằm mục đích

a)

Đo lường sự đáp ứng của người bệnh đối với việc chăm sóc của điều dưỡng

b)

Đo lượng sự đáp ứng của người bệnh đối với việc sử dụng thuốc điều trị

c)

Đo lượng sự đáp ứng của người bệnh đối với phương pháp điều trị của bác sĩ

d)

Đánh giá lại chẩn đoán điều dưỡng có phù hợp không

26.

Nhận định người bệnh các dữ liệu chủ quan thường được thu thập qua

a)

Hồ sơ bệnh án

b)

Quan thăm khám trên người bệnh

c)

Qua mô tả của người bệnh

d)

Nhân viên y tế khác

27.

Can thiệp chủ động của điều dưỡng trong thực hiện kế hoạch chăm sóc là can thiệp nào dưới đấy

a)

Thực hiện y lệnh thuốc

b)

Thực hiện giáo dục sức khoẻ cho người bệnh

c)

Thực hiện đặt ống thông tiểu cho người bệnh

d)

Thực hiện thay băng cắt chỉ vết thương cho người bênh

28.

Lập kế hoạch chăm sóc nhằm:

a)

Giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh

b)

Lên danh sách thuốc cho người bệnh

c)

Xác định mục tiêu và biện pháp can thiệp

d)

Theo dõi diễn biến bệnh

29.

Can thiệp phụ thuộc của điều dưỡng trong thực hiện kế hoạch chăm sóc là can thiệp nào trong các can thiệp dưới đây dưới đây

a)

Thực hiện tiêm thuốc cho người bệnh

b)

Nhận định người bệnh trước khi thực hiện y lệnh thuốc

c)

Kiểm tra liều lượng thuốc khi thực hiện y lệnh

d)

Vệ sinh cho người bệnh

30.

Tiêu chí đánh giá trong quy trình điều dưỡng là:

a)

Tình trạng sức khỏe người bệnh cải thiện hay không

b)

Người bệnh xuất viện đúng thời gian

c)

Bệnh nhân tuân thủ uống thuốc

d)

Gia đình bệnh nhân hài lòng

31.

Khi đưa ra “Chẩn đoán điều dưỡng”, người Điều dưỡng cần đặc biệt chú ý đến yếu tố nào

a)

Theo y lệnh của bác sĩ

b)

Kinh nghiệm của bản thân

c)

Vấn đề thu thập được từ người bệnh

d)

Theo quy định của bệnh viện

32.

Chẩn đoán Điều dưỡng là nêu lên vấn đề hiện tại hay tiềm tàng của người bệnh mà yêu cầu sự can thiệp của điều dưỡng để giải quyết cùng với nguyên nhân của nó nếu biết được

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Việc thực hiện can thiệp điều dưỡng phải dựa trên:

a)

Y lệnh bác sĩ

b)

Kế hoạch chăm sóc đã lập ra

c)

Kinh nghiệm cá nhân

d)

Đề nghị của người bệnh

34.

“ Người bệnh tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng” là một chẩn đoán điều dưỡng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Thái độ của tư duy phản biện giúp điều dưỡng biết khi nào cần có thông tin bổ sung, thiếu thông tin hoặc nhận ra kiến thức của mình còn hạn chế.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Kết thúc quy trình điều dưỡng là bước:

a)

Chẩn đoán

b)

Đánh giá

c)

Thực hiện

d)

Kế h

37.

Vấn đề ưu tiên của người bệnh thay đổi khi tình trạng của người bệnh thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên mức độ trung bình là những chẩn đoán có liên quan đến nhu cầu và gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chăm sóc tác động đến môi trường xung quanh người bệnh là một can thiệp chăm sóc trực tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đánh giá của qui trình Điều dưỡng được sử dụng để đo lường sự đáp ứng của người bệnh đối với việc chăm sóc của người Điều dưỡng mà họ đã tiếp nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Khi nhận định điều dưỡng những thông tin khách quan thu thập được qua việc khám thực thể người bệnh ví dụ: nhiệt độ tăng lên, mạch tăng, tình trạng da, lượng nước tiểu, hạn chế cử động

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Mục tiêu chính của tư duy phản biện trong thực hành Điều dưỡng là

a)

Giúp điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc

b)

Giúp điều dưỡng ra quyết định chính xác và nhanh trong chăm sóc người bệnh

c)

Tránh được mắc các sai lầm trong thực hành chăm sóc

d)

Gây ấn tượng với đồng nghiệp

43.

Mục đích của nhận định điều dưỡng, Ngoại trừ:

a)

Thiết lập các thông tin cơ bản trên bệnh nhân

b)

Xác định các chức năng bình thường của bệnh nhân

c)

Cung cấp các dữ liệu cho thực hiện kế hoạch chăm sóc

d)

Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

44.

Những vấn đề liên quan đến nhận định thực thể người bệnh là

a)

Nhận định về hô hấp, tuần hoàn

b)

Nhận định về trình độ văn hoá của người bệnh

c)

Nhận định về điều kiện sống của người bệnh

d)

Nhận định về hành vi sức khoẻ của người bệnh

45.

Lưu ý khi viết mục tiêu cho mỗi chẩn đoán điều dưỡng cần phải

a)

Rõ ràng cụ thể, không giới hạn thời gian

b)

Rõ ràng cụ thể, có giới hạn thời gian

c)

Viết rõ ràng và có giới hạn thời gian

d)

Cụ thể có giới hạn thời gian

46.

Những điều lưu ý khi viết chẩn đoán điều dưỡng, Ngoại trừ:

a)

Nói rõ những đặc điểm và những vấn đề cần thiết

b)

Sử dụng những từ ngữ dễ hiểu

c)

Tránh sử dụng những triệu chứng như chẩn đoán chữa bệnh

d)

Nên nói đi nói lại cùng một vấn đề

47.

Chẩn đoán điều dưỡng có đặc điểm nào sau đây

a)

Không thay đổi trong suốt quá trình người bệnh nằm viện

b)

Mô tả phản ứng của người bệnh với bệnh tật

c)

Mô tả quá trình bệnh tật riêng biệt

d)

Hướng tới xác định bệnh

48.

Khi lựa chọn các vấn đề ưu tiên cần phải xem xét đến các khía cạnh nào sau đây

a)

Chẩn đoán điều dưỡng nào có nguy cơ đe doạ đến tính mạng

b)

Xem xét đến các nhu cầu của người bệnh

c)

Tham khảo ý kiến của người bệnh để tìm ra vấn đề gì cần ưu tiên hơn

d)

Tham khảo ý kiến của gia đình người bệnh

49.

Nhận định điều dưỡng là quá trình

a)

Thu tập thông tin

b)

Đánh giá thông tin

c)

Thẩm định thông tin

d)

Ghi chép thông tin

50.

Thông tin khách quan trong nhận định điều dưỡng được thu thập qua

a)

Mô tả của người bệnh

b)

Thăm khám người bệnh

c)

Mô tả từ người nhà người bệnh

d)

Từ nhân viên viên y tế khác

51.

Trong các can thiệp của điều dưỡng, can thiệp nào không thuộc nhóm can thiệp chủ động.

a)

Chăm sóc da để phòng tránh viêm da

b)

Thực hiện y lệnh thuốc

c)

Hướng dẫn người bệnh chườm ấm khi sốt

d)

Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh

52.

Để đánh giá sự đàn hồi của da Điều dưỡng cần thực hiện kỹ năng nào:

a)

Nhìn

b)

Sờ

c)

d)

Nghe

53.

Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào không đúng khi việt mục tiêu cho lập kế hoạch chăm sóc.

a)

Viết ngắn gọn rõ ràng

b)

Một mục tiêu viết cho nhiều chẩn đoán điều dưỡng

c)

Có tiêu chuẩn cụ thể

d)

Có thời gian cụ thể để đạt được mục tiêu

54.

Tư duy độc lập

a)

Thảo luận với Điều dưỡng khác và chia sẻ ý kiến về can thiệp Điều dưỡng.

b)

Tuân thủ chuẩn mực kỹ thuật khi thực hành Điều dưỡng.

c)

Dành thời gian để rà soát, quản lý thời gian một cách hiệu quả

d)

Tìm tòi và học trên người bệnh để có được lập luận lâm sàng phù hợp.

e)

Nhờ một Điều dưỡng có kinh nghiệm làm việc lâu năm giúp giới thiệu và làm quen về cách tiếp cận lâm sàng tại khoa phòng đó.

55.

Trách nhiệm và quyền hạn

a)

Thảo luận với Điều dưỡng khác và chia sẻ ý kiến về can thiệp Điều dưỡng.

b)

Tuân thủ chuẩn mực kỹ thuật khi thực hành Điều dưỡng.

c)

Dành thời gian để rà soát, quản lý thời gian một cách hiệu quả

d)

Tìm tòi và học trên người bệnh để có được lập luận lâm sàng phù hợp.

e)

Nhờ một Điều dưỡng có kinh nghiệm làm việc lâu năm giúp giới thiệu và làm quen về cách tiếp cận lâm sàng tại khoa phòng đó.

56.

Có tính kỷ luật

a)

Thảo luận với Điều dưỡng khác và chia sẻ ý kiến về can thiệp Điều dưỡng.

b)

Tuân thủ chuẩn mực kỹ thuật khi thực hành Điều dưỡng.

c)

Dành thời gian để rà soát, quản lý thời gian một cách hiệu quả

d)

Tìm tòi và học trên người bệnh để có được lập luận lâm sàng phù hợp.

57.

tư duy mở

a)

Có tính tổ chức, sắp xếp, làm việc tập trung trong mọi tình huống

b)

Chấp nhận nhiều quan điểm khác nhau

c)

Ham học hỏi và học cách giải thích ngay cả khi việc áp dụng kiến thức chưa rõ ràng

d)

Tin vào quá trình phân tích của bản thân

e)

Cố gắng đặt câu hỏi; trung thực; khách quan khi đặt câu hỏi

58.

tính hệ thống

a)

Có tính tổ chức, sắp xếp, làm việc tập trung trong mọi tình huống

b)

Chấp nhận nhiều quan điểm khác nhau

c)

Ham học hỏi và học cách giải thích ngay cả khi việc áp dụng kiến thức chưa rõ ràng

d)

Tin vào quá trình phân tích của bản thân

e)

Cố gắng đặt câu hỏi; trung thực; khách quan khi đặt câu hỏi

59.

tự tin

a)

Có tính tổ chức, sắp xếp, làm việc tập trung trong mọi tình huống

b)

Chấp nhận nhiều quan điểm khác nhau

c)

Ham học hỏi và học cách giải thích ngay cả khi việc áp dụng kiến thức chưa rõ ràng

d)

Tin vào quá trình phân tích của bản thân

e)

Cố gắng đặt câu hỏi; trung thực; khách quan khi đặt câu hỏi

60.

tính trao dồi

a)

Có tính tổ chức, sắp xếp, làm việc tập trung trong mọi tình huống

b)

Chấp nhận nhiều quan điểm khác nhau

c)

Ham học hỏi và học cách giải thích ngay cả khi việc áp dụng kiến thức chưa rõ ràng

d)

Tin vào quá trình phân tích của bản thân

e)

Cố gắng đặt câu hỏi; trung thực; khách quan khi đặt câu hỏi

61.

Thúc đẩy dạy/ học thông qua con người

a)

Học cách giáo dục người bệnh để đạt được kỹ năng tự chăm sóc

b)

Học cách đưa ra các mối quan hệ nhậy cảm

c)

Hỗ trợ và chấp nhận cảm giác của người bệnh, chia sẻ.

d)

Tạo ra môi trường tự lành bệnh ở nhiều cấp độ.

e)

Hỗ trợ về các nhu cầu cơ bản và liên tục

62.

Thúc đẩy thể hiện cảm giác tích cực và tiêu cực.

a)

Học cách giáo dục người bệnh để đạt được kỹ năng tự chăm sóc

b)

Học cách đưa ra các mối quan hệ nhậy cảm

c)

Hỗ trợ và chấp nhận cảm giác của người bệnh, chia sẻ.

d)

Tạo ra môi trường tự lành bệnh ở nhiều cấp độ.

e)

Hỗ trợ về các nhu cầu cơ bản và liên tục

63.

Xây dựng sự tin tưởng, mối quan hệ chăm sóc có tính nhân văn

a)

Học cách giáo dục người bệnh để đạt được kỹ năng tự chăm sóc

b)

Học cách đưa ra các mối quan hệ nhậy cảm

c)

Hỗ trợ và chấp nhận cảm giác của người bệnh, chia sẻ.

d)

Tạo ra môi trường tự lành bệnh ở nhiều cấp độ.

e)

Hỗ trợ về các nhu cầu cơ bản và liên tục

64.

Đạt được, đáp ứng được nhu cầu của con người.

a)

A.Học cách giáo dục người bệnh để đạt được kỹ năng tự chăm sóc

b)

B.Học cách đưa ra các mối quan hệ nhậy cảm

c)

C. HỖ trợ và chấp nhận cảm giác của người bệnh, chia sẻ

d)

D. Tạo ra môi trường tự lành ở nhiều cấp độ

e)

E. hỗ trợ các nhu cầu cơ bản và liên tục

65.

Người bệnh lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh

a)

Động viên an ủi người bệnh

b)

Người bệnh hết lo lắng

c)

Người bệnh hết khó thở

d)

Người bệnh giảm đau

e)

Người bệnh duy trì được thân nhiệt bình thường

66.

Người bệnh khó thở liên quan đến rối loạn thông khí

a)

Động viên an ủi người bệnh

b)

Người bệnh hết lo lắng

c)

Người bệnh hết khó thở

d)

Người bệnh giảm đau

e)

Người bệnh duy trì được thân nhiệt bình thường

67.

Người bệnh đau liên quan đến tốn thường day thần kinh

a)

Động viên an ủi người bệnh

b)

Người bệnh hết lo lắng

c)

Người bệnh hết khó thở

d)

Người bệnh giảm đau

e)

Người bệnh duy trì được thân nhiệt bình thường

68.

Người bệnh sốt liên quan đến nhiễm khuẩn

a)

Động viên an ủi người bệnh

b)

Người bệnh hết lo lắng

c)

Người bệnh hết khó thở

d)

Người bệnh giảm đau

e)

Người bệnh duy trì được thân nhiệt bình thường

69.

Điều dưỡng Hồng đang chăm sóc cho một người bệnh sau phẫu thuật. Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây nên được ưu tiên hàng đầu

a)

Thiếu kiến thức về phẫu thuật

b)

Đau cấp tính liên quan đến tổn thương thần kinh cơ

c)

Giảm khả năng vận động liên quan đau

d)

Lo lắng liên quan đến cuộc phẫu thuật

70.

Trong trường hợp một người bệnh có nhiều vấn đề cần can thiệp, điều dưỡng cần làm gì để đảm bảo các can thiệp được thực hiện hiệu quả.

a)

Tập chung vào can thiệp duy nhất và thực hiện trước khi thực hiện các can thiếp khác

b)

Xác định và sắp xếp thứ tự ưu tiên các can thiệp

c)

Chọn các can thiệp mà điều dưỡng có kinh nghiệm nhất

d)

Can thiệp nào thuận tiện thì thực hiện trước

71.

Trong tình huống cấp cứu, chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây nên được ưu tiên xử lý đầu tiên

a)

Nguy cơ lo lắng liên quan đến tình trạng bệnh nặng

b)

Nguy cơ thiếu oxy liên quan đến tắc nghẽn đường thở

c)

Giảm khả năng vận động

d)

Thiếu kiến thức về phương pháp điều trị

72.

Điều dưỡng lựa chọn can thiệp ưu tiên cho các chẩn đoán điều dưỡng dựa trên tiêu chí nào sau đây

a)

Khả năng của điều dưỡng trong việc giải quyết vấn đề

b)

Độ phức tạp và thời gian thực hiện của chẩn đoán điều dưỡng

c)

Mức độ ảnh hưởng đến sự sống và an toàn của người bệnh

d)

Số lượng các nguồn lực y tế có sẵn

73.

Kỹ năng quan trọng nhất của tư duy phản biện là:

a)

Ghi nhớ tốt

b)

Phán xét vấn đề dựa trên bằng chứng

c)

Đưa ra quyết định nhanh chóng

d)

Phân tích cảm tính

74.

Một điều dưỡng giỏi tư duy phản biện sẽ:

a)

Luôn nghe theo bệnh nhân

b)

Đưa ra quyết định dựa trên thói quen

c)

Luôn xem xét, đặt câu hỏi về tính chính xác của thông tin

d)

Làm theo chỉ đạo của bác sĩ mà không cần suy nghĩ

75.

Điều dưỡng cần phát triển kỹ năng nào để có thể đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác trong các tình huống lâm sàng

a)

Kỹ năng quản lý thời gian

b)

Kỹ năng tư duy phản biện

c)

Kỹ năng sử dụng tin học

d)

Kỹ năng giao tiếp với người bệnh

76.

Yếu tố nào sau đây cản trở tư duy phản biện?

a)

Tư duy mở

b)

Thành kiến cá nhân

c)

Lắng nghe tích cực

d)

Đọc tài liệu chuyên môn

77.

Trong thực hành, tư duy phản biện giúp điều dưỡng:

a)

Thực hiện kỹ thuật thuần thục

b)

Chẩn đoán điều dưỡng chính xác

c)

Làm đúng quy trình

d)

Chăm sóc theo yêu cầu của gia đình

78.

Ví dụ nào sau đây thể hiện tư duy phản biện?

a)

Làm y lệnh bác sĩ mà không thắc mắc

b)

Đọc kỹ hướng dẫn thuốc trước khi tiêm

c)

Tiêm thuốc cho bệnh nhân dù thấy thuốc vẩn đục

d)

Đánh giá bệnh nhân xong mới điền hồ sơ

79.

Mục tiêu cuối cùng của tư duy phản biện trong điều dưỡng là:

a)

Thực hiện kỹ thuật chính xác

b)

Đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh

c)

Hoàn thành công việc nhanh

d)

Làm hài lòng bác sĩ

80.

Các thông tin thu thập được trong quá trình điều dưỡng nên (a)   trong quá trình nhân định nhằm tránh bỏ sót thông tin.

81.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch, người Điều dưỡng cần (a)   lại người bệnh, thay đổi kế hoạch chăm sóc khi phản ứng của người bệnh thay đổi

82.

Can thiệp phụ thuộc lẫn nhau là những can thiệp điều dưỡng nhằm đáp lại (a)   của bác sĩ trong một số hoàn cảnh đặc biệt.

83.

Học thuyết của Swanson về chăm sóc có 5 quá trình: biết, cùng có mặt, làm cho, giúp đỡ và (a)  

84.

Công thức Chẩn đoán điều dưỡng bao gồm: vấn đề, (a)   và bằng chứng

85.

Nhận định là quá trình (a)   thông tin có hệ thống về tình hình hiện tại và quá khứ các vấn đề liên quan đến sức khỏe người bệnh.

86.

Dữ liệu thông tin (a)   do người điều dưỡng xem xét, nhận định qua sự quan sát tiếp xúc người bệnh.

87.

Quy trình Điều dưỡng bao gồm nhiều bước mà người Điều dưỡng phải trải qua gồm hàng loạt các họat động theo môt (a)   đã được định trước để hướng đến kết quả chăm sóc người bệnh mà mình mong muốn.

88.

Chẩn đoán Điều dưỡng cần phải chính xác dựa trên sự việc có thật (a)   của người bệnh, ngắn gọn và cụ thể dựa trên các thông tin của người bệnh.

89.

Chẩn đoán điều dưỡng sẽ mô tả sự phản ứng với bệnh tật của người bệnh, (a)   với mỗi người bệnh, hướng tới nhu cầu cá nhân của người bệnh và sẽ thay đổi khi phản ứng của người bệnh thay đổi.

90.

Các mục tiêu chăm sóc nêu nên các vấn đề của người bệnh chứ không phải các (a)   của Điều dưỡng.

91.

Một bệnh nhân từ chối uống thuốc theo đơn bác sĩ vì lo ngại về tác dụng phụ. Người Điều dưỡng nên làm gì

a)

Giải thích cho người bệnh về tác dụng phụ của thuốc, trao đổi với người bệnh về lựa chọn thuốc khác nếu có

b)

Ép buộc người bệnh uống thuốc

c)

Để người bệnh tự quyết định việc uống thuốc

d)

Báo cáo bác sĩ và không thực hiện y lệnh thuốc

92.

Trong quy trình điều dưỡng, vì sao việc thu thập và phân tích dữ liệu ban đầu về người bệnh lại rất quan trọng

a)

Để hoàn tất hồ sơ bệnh án

b)

Để xác định chính xác chẩn đoán điều dưỡng

c)

Để giảm bớt thời gian chăm sóc

d)

Để tạo mối quan hệ tốt với người bệnh

93.

Khi thu thập thông tin từ người bệnh, điều dưỡng cần làm gì để đảm bảo dữ liệu thu thập được chính xác và đầy đủ?

a)

Chỉ dựa vào thông tin chủ quan mà người bệnh cung cấp

b)

Kết hợp thu thập thông tin chủ quan và kiểm chứng với dữ liệu khách quan

c)

Thu thập thông tin chủ quan và không cần kiểm chứng thêm

d)

Dựa vào trực giác và kinh nghiệm cá nhân để phân tích

94.

Tại sao điều dưỡng cần tổng hợp và ghi chép dữ liệu nhận định điều dưỡng ở dạng mô tả và chi tiết mà không được suy diễn chủ quan

a)

Để đảm bảo tính khoa học và khách quan trong dữ liệu

b)

Để thể hiện năng lực chuyên môn của điều dưỡng

c)

Để tạo dựng niềm tin với người bệnh

d)

Để dễ dàng

95.

Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây thuộc nhóm "Khả năng suy nghĩ, tư duy" theo danh mục của NANDA

a)

Lo âu

b)

Suy giảm trí nhớ

c)

Nguy cơ nhiễm trùng

d)

Suy giảm vận động thể chất

96.

Mục tiêu chính của việc xây dựng và phát triển hệ thống thuật ngữ chẩn đoán điều dưỡng bởi NANDA là gì

a)

Để phát triển các kỹ thuật mới trong điều dưỡng

b)

Để tạo ra một ngôn ngữ chung cho các thành viên trong tổ y tế

c)

Để thúc đẩy sự sáng tạo trong điều dưỡng

d)

Để giảm thiểu sai sót trong y khoa

97.

Chẩn đoán nào nên ưu tiên cao nhất trong các chẩn đoán sau đây

a)

Thiếu kiến thức

b)

Nguy cơ tổn thương người khác

c)

Giảm vận động

d)

Bất an tài chính

98.

Xác định vấn đề ưu tiên của người bệnh không đơn giản là chỉ (a)   các chẩn đoán điều dưỡng dựa trên tính trầm trọng dựa trên sinh lý học.

99.

Lập kế hoạch là bước (a)   trong quy trình điều dưỡng.

100.

Mục đích của quy trình Điều dưỡng là (a)   và xử trí các đáp ứng của người bệnh đối với một tình trạng/ vấn đề hiện có hoặc tiềm tàng.

101.

Để nhận định được các tiếng tim người điều dưỡng cần phải thực hiện kỹ năng nào

(a)  

102.

Người bệnh sau mổ có chẩn đoán điều dưỡng “Đau liên quan đến tổn thương dây thần kinh cơ”. Vấn đề của người bệnh trong chẩn đoán này là

(a)  

103.

Tư duy phản biện là một quá trình (a)   , có tính tổ chức để xem xét một cách thận trọng hiện tượng khách quan

104.

Chẩn đoán điều dưỡng không phải là

(a)  

105.

Để kiểm chứng thông tin chủ quan của người bệnh là “khó thở” người điều dưỡng cần phải làm gì?

(a)  

106.

Một người bệnh bị bệnh tim được xếp lịch để đặt catheter động mạch có thể có chẩn đoán điều dưỡng là

(a)  

107.

Để dự đoán và phòng chống các biến chứng, điều dưỡng phải xác định yếu tố nào

(a)  

108.

Để xác định được tần số mạch của người bênh của người bệnh. Điều dưỡng cần phải áp dụng kỹ năng nào

(a)  

109.

Điều dưỡng thực hiện “Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 1 giờ lần” thuộc vào loại can thiệp nào của khi thực hiện can thiệp

(a)  

110.

Để đánh giá vấn đề người bệnh có hết sốt hay không. Người điều dưỡng cần dựa vào tiêu chí nào để đánh giá

(a)  

111.

Để biết được tổng quát tình trạng người bệnh, các dấu hiệu bất thường trên da, niêm mạc, tình trạng vệ sinh, các vấn đề khó khăn của người bệnh. Người điều dưỡng cần vận dụng kỹ năng nào vào để thu thập thông tin

(a)  

112.

Để nhận định được các vấn đề liên quan đến tiếng tim người người bệnh, Người điều dưỡng cần phải sử dụng kỹ năng

(a)  

113.

Người bệnh có chẩn đoán điều dưỡng “Sốt liên quan đến nhiễm khuẩn” Hãy viết mục tiêu cho chẩn đoán trên

(a)  

114.

Người bệnh có vết thương không tấy đỏ, không nóng, không sưng, hơi đau, gạc thấm dịch, người bệnh chưa có kiến thức về chăm sóc vết thương. Chẩn đoán điều dưỡng là gì?

(a)