Font size
WorksheetsPN 2 ( 53 - 77 )
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Nhận định đúng đặc điểm của sản dịch khi bị nhiễm khuẩn sau đẻ là
Sản dịch có loãng, lẫn cục, mùi tanh nồng
Sản dịch ra nhiều, đỏ thẫm
Sản dịch ra ít, lò lò máu cá, mùi tanh
Sản dịch ra kéo dài, lẫn mủ, hôi
Nhận định đúng đặc điểm của vết khâu tầng sinh môn khi bị nhiễm khuẩn sau đẻ là
Vết khâu nề nhẹ, liền khít
Vết khâu so le, chồng mép, ấn đau
Vết khâu sưng nề, tấy đỏ, có dịch
Vết khâu đau, nề nhẹ
Đường xâm nhập chủ yếu của vi khuẩn dẫn tới nhiễm khuẩn sau đẻ là
Qua đường sinh dục
Đường tiêu hoá
Vùng rau bám
Đường tiêm truyền
Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn sau đẻ là
Quá trình chuyển dạ
Sự hiểu biết, tiền sử bản thân
Các dấu hiệu bất thường tại chỗ
Chế độ vệ sinh, ăn uống
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn sau đẻ là
Mệt mỏi ăn ngủ kém
Nguy cơ nhiễm khuẩn lan rộng
Thiếu kiến thức về bệnh
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng
Hướng dẫn người bệnh vận động sớm sau mổ lấy thai để phòng ngừa
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng vết mổ
Tăng tiết sữa, táo bón
Táo bón và tình trạng dính
Hướng dẫn quan trọng nhất giúp sản phụ nâng cao thể trạng sau đẻ là
Chế độ vận động
Chế độ ăn uống
Chế độ vệ sinh
Chế độ dùng thuốc
Theo dõi sát tình trạng tiểu tiện những ngày sau mổ nhằm phát hiện sớm
Bí tiểu
Viêm đường tiết niệu
Viêm tử cung
Viêm đường sinh dục dưới
Phòng ngừa áp xe vú sau đẻ bà mẹ KHÔNG nên:
Massage vú hàng ngày
Vắt kiệt sữa sau mỗi lần cho bú
Cho bé bú đều cả 2 bên
Đẻ 2 bầu vú luôn căng sữa
Để phát hiện sớm nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới sau đẻ cần theo dõi sát:
Dịch, máu ra đường âm đạo, toàn trạng
Dịch, máu ra đường âm đạo
Chế độ ăn, vệ sinh cá nhân
Mức độ tổn thương cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, tầng sinh môn
Nhận định yếu tố làm tăng nguy cơ bế sản dịch sau đẻ là:
A. Vệ sinh sau đẻ không đúng cách
B. Ăn ít
C. Vận động ít, lười vận động
D. Mổ lấy thai
Nhận định các yếu tố thuận lợi nhất liên quan cuộc đẻ dẫn tới nhiễm khuẩn sau đẻ là:
Chuyển dạ nhanh, ối vỡ muộn
Ối vỡ muộn, đẻ nhiều lần
Ối vỡ non, ối vỡ sớm, đẻ rơi
Ngôi bất thường, ối vỡ sớ m
Sản phụ H sau mổ đẻ lần đầu ngày thứ 3. Hiện tại chị thấy đau bụng dưới âm ỉ, sản dịch ra thấm băng vệ sinh rất ít, người mệt mỏi, ăn không ngon miệng. Từ khi sau mổ chị đi lại rất ít, chỉ nằm trên giường. Hộ sinh thăm khám thấy nhiệt độ 37 độ 5, da xanh, niêm mạc bình thường, vẻ mặt mệt mỏi, bụng chướng nhẹ, ấn tử cung hơi đau, di động hạn chế, cao trên vết 15 cm, sản dịch ra ít, mùi nồng. Bạn nghĩ chị H gặp phải vấn đề gì sau mổ đẻ?
Nhiễm trùng tử cung
Sót rau
Bế sản dịch
Viêm đường sinh dục dưới
Thân nhiệt trẻ sơ sinh khi còn nằm trong tử cung người mẹ có đặc điểm là
Hòa đồng nhiệt độ cơ thể người mẹ
Cao hơn nhiệt độ cơ thể mẹ
Thấp hơn nhiệt độ cơ thể mẹ
Lúc cao hơn lúc thấp hơn nhiệt độ cơ thể mẹ
Thời điểm đúng tiêm vitamin K cho trẻ sơ sinh sau đẻ là
Sau sinh 3 ngày
Sau đẻ 5 ngày
24 giờ đầu sau đẻ
Sau đẻ 7 ngày
Nhiệt độ nước phù hợp để tắm cho trẻ sơ sinh là
38-40 độ C
42-44 độ C
34-36 độ C
30-32 độ C
Cách tốt nhất phòng hiện tượng hăm, loét cho trẻ sơ sinh là
1 giờ thay bỉm 1 lần
3 giờ thay bỉm 1 lần
4 giờ thay bỉm 1 lần
Mỗi khi trẻ đại, tiểu tiện ướt phải thay ngay
Thời gian trung bình xuất hiện vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh bình thường đủ tháng là
Ngày thứ 2 sau đẻ
Ngày thứ 3 sau đẻ
Ngày thứ 4 sau đẻ
Ngày thứ 5 sau đẻ
Thời gian trung bình hết hiện tượng vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh bình thường đủ tháng là
4-5 ngày sau đẻ
7-10 ngày sau đẻ
10-12 ngày sau đẻ
15 ngày sau đẻ
Thời điểm trẻ sut cân sinh lý sau đẻ là
2 ngày
3 ngày
4 ngày
NGÀY ĐẦU
Trọng lượng cho phép trong sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh là
5% trọng lượng cơ thể ban đầu
Dưới 10% trọng lượng cơ thể ban đầu
15% trọng lượng cơ thể ban đầu
20% trọng lượng cơ thể ban đầu
Thời gian cân nặng trở lại ban đầu trong hiện tượng sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh là
7 ngày sau đẻ
8 ngày sau đẻ
9 ngày sau đẻ
10 ngày sau đẻ
Tính chất phân bình thường của trẻ sơ sinh trong 2-3 ngày đầu sau đẻ là
Vàng, lỏng
Xanh nhạt, sệt
Xanh đen, quánh dính
Vàng nhạt, dính
Tư vấn đúng cho bà mẹ về vấn đề chăm sóc con là
Me ̣luôn nằm cạnh trẻ
Trẻ nằm cùng phòng vớ i me ̣nhưng khác giườ ng
Trẻ nằm ở phòng riêng
Trẻ nằm với người thân
Đặc tính của sữa mẹ là
Dinh dưỡng hoàn hảo, dễ hấp thu, nhiều kháng thể
Dễ hấp thu, không có kháng thể, không gây dị ứng
Không có kháng thể, vô trùng
Không gây dị ứng, giàu đạm, ít mỡ
Đặc tính của sữa non là
Đặc sánh, màu vàng nhạt và ít.
Đặc sánh, ít, có kháng thể
Màu vàng nhạt, sánh, ít
Có kháng thể, đặc sánh, vàng nhạt và số lượng ít
Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú đúng là
Bú theo giờ
Bú bình hoàn toàn
Bú theo nhu cầu của trẻ
Chỉ cho bú ban ngày
Thời kỳ sơ sinh bắt đầu từ sau khi sơ thai đến hết
2 tuần sau đẻ
3 tuần sau đẻ
4 tuần sau đẻ
1 tuần sau đẻ
Thời gian trung bình trẻ sơ sinh rụng rốn là
3 – 5 ngày
6 – 8 ngày
9 – 11 ngày
12 ngày
Thời điểm tắm lần đầu cho trẻ sơ sinh là
6 giờ đầu sau đẻ
24 giờ sau đẻ
2 ngày sau đẻ
3 ngày sau đẻ
Chăm sóc đúng sau khi rốn trẻ sơ sinh rụng là
Lau rốn bằng nước muối sinh lý, Để rốn khô thoáng
Dùng cồn iot 3% sát trùng chân rốn
Dùng gạc băng ép chân rốn
Mặc bỉm hoặc quấn tã trùm kín rốn
Cách tốt nhất phòng hiện tượng hăm, loét cho trẻ sơ sinh là
1 giờ thay bỉm 1 lần
3 giờ thay bỉm 1 lần
4 giờ thay bỉm 1 lần
Mỗi khi trẻ đại, tiểu tiện ướt phải thay ngay
Việc nào sau đây KHÔNG đúng khi chăm sóc rốn bị ướt?
Rắc bôt kháng sinh vào rốn
Lau rốn bằng nước muối sinh lý
Không băng ép kín rốn
Dùng cồn 70 đô ̣sát trùng rốn
Đường sử dụng Vitamin K cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ là
Tiêm tĩnh mạch, uống
Uống, tiêm bắp
Đặt, Tiêm tĩnh mạch
Đặt, uống
Ngày đầu sau đẻ, sơ sinh được tiêm phòng các bệnh
A. Lao. Ho gà, bạch hầu, uốn ván
B. Viêm gan B, lao, sởi
C. Sởi, viêm gan B
D. Lao, viêm gan B
Theo qui định của Bộ y tế, tiêm vitamin K được thực hiện tại
Cơ sở y tế công lập
Cơ sở y tế tư nhân
Cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên
Tất cả các cơ sở y tế
Thời điểm đánh giá chỉ số Apgar là
4 phút, 8 phút và 12 phút sau đẻ
3 phút, 6 phút và 8 phút sau đẻ
1 phút 5 phút và 10 phút sau đẻ
2 phút, 7 phút và 15 phút sau đẻ
Đánh giá trẻ sơ sinh bình thường khi chỉ số Apgar là
5-6 điểm
7-8 điểm
9-10 điểm
8-10 điểm
Đánh giá trẻ ngạt nhẹ đến trung bình khi chỉ số Apgar là
2-3 điểm
4-5 điểm
6-7 điểm
4-7 điểm
Đánh giá trẻ ngạt nặng khi chỉ số Apgar là
Dưới 3 điểm
3-4 điểm
1-2 điểm
2-3 điểm
Nhận định quan trọng nhất khi chăm sóc trẻ sơ sinh ngạt là
Tình trạng suy hô hấp
Các dấu hiệu rối loạn tuần hoàn
Thần kinh
Hạ thân nhiệt
Các chỉ số Apgar gồm
Hô hấp, nhịp tim, màu da, phản xạ
Hô hấp, màu sắc da, trương lực cơ, nhịp tim, phản xạ
Phản xạ, nhịp tim, màu da, trương lực cơ
Trương lực cơ, phản xạ, hô hấp, nhịp tim
Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất trong chăm sóc trẻ sơ sinh ngạt là
Nguy cơ rối loạn tuần hoàn
Bú kém
Rụng rốn muộn
Nguy cơ vàng da sớm
Chỉ định của kỹ thuật kích thích hô hấp trong chăm sóc trẻ ngạt là
Trẻ ngừng tim, ngừng hô hấp
Trẻ ngừng tim
Trẻ ngừng hô hấp
Có khó khăn của sự khởi động thông khí tự nhiên.
Thời gian thích hợp kích thích hô hấp cho trẻ sơ sinh ngạt là
Không quá 15-30 giây.
Không quá 1 phút.
Không quá 5 phút.
Không quá 10 phút.
Tư thế đúng của trẻ sơ sinh khi thực hiện kỹ thuật hút dịch miệng mũi là
Đầu ngửa, mặt nghiêng, tư thế trung gian
Đầu cao, mặt nghiêng
Mặt nghiêng đầu cao
Tư thế trung gian, đầu cao
Chỉ định kỹ thuật hút đường hô hấp dưới cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ là
Trẻ sặc nước ối lẫn phân su
Apgar 8 – 10 điểm, nước ối trong
Apgar 4 -7 điểm
Apgar 6 điểm
Chỉ định kỹ thuật thông khí qua mặt nạ cho trẻ sơ sinh ngạt sau đẻ là
Trẻ ngạt, nhịp tim 120 lần/phút
Trẻ ngạt, nhịp tim 110 lần/phút
Trẻ ngạt, nhịp tim dưới 100 lần/phút
Apgar 1 phút 8 điểm
Chỉ định kĩ thuật đặt nội khí quản trong chăm sóc trẻ sơ sinh ngạt sau đẻ là
Sau khi thông khí bằng mặt nạ không có hiệu quả sau 10-20 giây
Sau khi thông khí bằng mặt nạ không có hiệu quả sau 2 phút giây
Sau khi thông khí bằng mặt nạ không có hiệu quả sau 30-60 giây.
Hút đường hô hấp dưới thất bại
Khi xoa bóp tim ngoài lồng ngực tư thế đúng của trẻ là
Đầu thấp, mặt nghiêng
Đầu cao, tư thế trung gian
Nằm ngửa trên một nền cứng.
Nằm nghiêng đầu thấp
Vị trí ấn ngực trong hồi sức sơ sinh là
1/3 trên xương ức
1/3 dưới xương ức
1/4 dưới xương ức
1/4 trên xương ức
Tỷ lệ giữa ấn ngực và bóp bóng trong hồi sức sơ sinh là
1/2
1/3
1/4
1/5
Áp lực ấn ngực trong hồi sức sơ sinh là
Lún 1/2 đường kính trước sau của lồng ngực trẻ
Lún 1/3 đường kính trước sau của lồng ngực trẻ
Lún 1/4 đường kính trước sau của lồng ngực trẻ
Lún 1/5 đường kính trước sau của lồng ngực trẻ
Chỉ số nhịp tim để có định dùng thuốc hỗ trợ trong hồi sức sơ sinh sau khi thông khí áp lực dương và ấn ngực có hiệu quả là
Nhịp tim <60 l/p
Nhịp tim từ 60 – 80 l/p
Nhịp tim từ 85 – 100 l/p
Nhịp tim từ 105 – 120 l/p
Ở bước khai thông đường thở, độ sâu của ống hút khi hút dịch cho trẻ sơ sinh là
Không quá 4 cm ở miệng và không quá 2cm ở mũi
Không quá 5 cm ở miệng và không quá 3cm ở mũi
Không quá 6 cm ở miệng và không quá 4cm ở mũi
Không quá 5 cm ở miệng và không quá 4cm ở mũi
Hành động can thiệp không xâm lấn giúp trẻ sơ sinh khóc ngay sau đẻ là
Dốc ngược trẻ
Xoa dọc 2 bên sống lưng
Vỗ vào mông
Vỗ nhẹ vào má
Khi đặt nội khí quản trong hồi sức sơ sinh, độ sâu của ống nội khí quản là
Trọng lượng của trẻ lúc đẻ + 3cm
Trọng lượng của trẻ lúc đẻ + 4cm
Trọng lượng của trẻ lúc đẻ + 6cm
Trọng lượng của trẻ lúc đẻ + 5cm
Nhận định dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất trong chăm sóc trẻ sơ sinh vàng da là
Số lượng hồng cầu
Tiểu cầu
Huyết sắc tố
Bilirubin
Chỉ số Silverman để đánh giá
Mức độ suy hô hấp
Rối loạn tuần hoàn
Hạ thân nhiệt
Mức độ tổn thương thần kinh
Chỉ số Silverman đánh giá mức độ suy hô hấp trẻ bình thường là
3 điểm
2 điểm
1 điểm
0 điểm
Chỉ số Silverman đánh giá mức độ trẻ suy hô hấp nhẹ là
≤ 2 điểm
≤ 3 điểm
≤ 4 điểm
≤ 5 điểm
Chỉ số Silverman đánh giá mức độ trẻ suy hô hấp vừa là
4 - 6 điểm.
1 - 2 điểm.
3 - 5 điểm.
Trên 5 điểm.
Chỉ số Silverman đánh giá mức độ trẻ suy hô hấp nặng là
4 điểm.
5 điểm.
> 6 điểm.
3 điểm.
Dấu hiệu di động ngực bụng trong đánh giá mức độ trẻ suy hô hấp sơ sinh được 2 điểm khi
Ngược chiều
Ít di động
Cùng chiều
Không di động
Dấu hiệu cánh mũi phập phồng trong đánh giá mức độ suy hô hấp sơ sinh được 2 điểm khi
Yếu
Vừa
Mạnh
Không
Dấu hiệu rút lõm lồng ngực trong đánh giá mức độ suy hô hấp sơ sinh được 0 điểm khi
vừa
yếu
mạnh
Dấu hiệu co kéo liên sườn trong đánh giá mức độ suy hô hấp sơ sinh được 1 điểm khi
Không
Mạnh
Vừa
yếu
Nhận định có giá trị nhất trong chăm sóc trẻ sơ sinh bệnh lý là
Toàn trạng và các cơ quan
Tiền sử bệnh tật của mẹ
Khả năng bú
Tiểu tiện
Để phát hiện sớm tình trạng vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh ngay sau đẻ cần theo dõi sát tình trạng
Da
Tiểu tiện
Bú
Đại tiện
Theo dõi quan trọng nhất để phát hiện suy hô hấp trong chăm sóc trẻ sơ sinh bệnh lý là
Nhiệt độ
Tiểu tiện
Nhịp thở
nhịp tim
Biện pháp hiệu quả không can thiệp kỹ thuật trong chăm sóc điều trị vàng da sơ sinh là
Uống nhiều nước
Bú nhiều
Phơi nắng
Tắm cho trẻ sau đẻ 24 giờ
Hướng dẫn đúng số lần tối thiểu vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cho phụ nữ khi có kinh nguyệt là
3 lần
4 lần
5 lần
6 lần
Trong thời gian có kinh, hướng dẫn đúng chế độ làm việc cho phụ nữ là
Vừa sức, không căng thẳng
Làm việc dưới nước bình thường
Vẫn làm việc được ngoài trời nắng to
Công việc nhiều về ban đêm
Chế độ ăn uống KHÔNG khuyến khích cho phụ nữ khi có kinh là
Ăn đủ chất, nhiều gia vị
Ăn tăng cường hoa quả
Uống nhiều nước, ăn tăng đạm
Cà phê, hút thuốc, uống rượu bia, nhiều gia
Hướng dẫn đúng vấn đề quan hệ tình dục trong khi có kinh cho phụ nữ là
Kiêng ngày đầu có kinh
Kiêng ngày cuối khi có kinh
Kiêng hoàn toàn
Không cần kiêng
Hướng dẫn đúng về vệ sinh trước khi quan hệ tình dục cho phụ nữ là
Cả 2 người vệ sinh vùng sinh dục ngoài trước khi quan hệ
Cả 2 người vệ sinh vùng sinh dục ngoài trước và sau khi quan hệ
Phụ nữ vệ sinh trước khi quan hệ
Cả 2 người vệ sinh sau khi quan hệ
Hướng dẫn cần thiết cho phụ nữ trước khi quan hệ tình dục là
Thương lượng để dùng biện pháp tránh thai
Ăn uống bình thường
Phụ nữ vệ sinh vùng sinh dục ngoài trước quan hệ 2 giờ
Cả 2 người vệ sinh vùng sinh dục ngoài trước quan hệ 1 giờ
Hướng dẫn KHÔNG hợp lý vấn đề tập luyện thể thao khi có kinh cho phụ nữ là
Đi bô ̣nhe ̣nhàng
dân vũ
yoga
Hướng dẫn đúng cho phụ nữ về vấn đề vệ sinh thân thể khi có kinh là
Không tắm trong khi có kinh
Tắm hằng ngày trong bồn
Tắm dưới vòi hoa sen
Chỉ lau người hằng ngày đủ thời tiết nóng
Hướng dẫn cho phụ nữ biết tình dục an toàn là
Không để có thai ngoài ý muốn
Không để lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục cho bản thân và bạn tình và không để có thai ngoài ý muốn
Không để bạn thân bị mắc các bệnh lây qua đường tình dục
Không để bạn tình mắc các bệnh lây qua đường tình dục
Hướng dẫn cho phụ nữ biết tình dục có trách nhiệm là
Cả 2 quan tâm, thông cảm và thoải mái
Tôn trọng nguyện vọng của nhau
Chỉ cần đáp ứng theo nhu cầu bạn tình
Cả 2 quan tâm, thông cảm, tôn trọng nguyện vọng của nhau
Hướng dẫn KHÔNG đúng về sinh bộ phận sinh dục ngoài cho phụ nữ là
Rửa vùng âm hô ̣trước, rửa hậu
môn sau
Vừa rửa vừa cho tay vào âm đao để lấy hết dich
Dùng gáo dôi
Dùng nước sach
Hướng dẫn quan trọng nhất về nhu cầu quan hệ tình dục cho phụ nữ là:
Quan hệ tình dục khi cả 2 đồng ý
Quan hệ tình dục khi chỉ cần 1 người có nhu cầu
1 trong 2 người không khỏe
Quan hệ tình dục khi cả 2 có nhu cầu và hoàn toàn khỏe mạnh
Hướng dẫn đúng biện pháp vừa tránh thai vừa phòng các bệnh lây qua đường tình dục là:
Xuất tinh ngoài âm đạo
Thuốc tránh thai khẩn cấp
Bao cao su
Thuốc diệt tinh trùng
Hướng dẫn cho phụ nữ thời điểm KHÔNG nên giao hợp là:
Sau ăn no, đang ốm
Sau uống rượu bia
Sau khi ăn no, uống rượu bia, đang ốm
Đang ốm, sau uống rượu bia
Nhận định các xét nghiệm cần thiết trong chăm sóc người bệnh rối loạn kinh nguyệt và ra máu bất thường là
Tế bào âm đạo, sinh thiết, soi buồng tử cung, chụp tử cung – vòi trứng, siêu âm
Sinh thiết, soi buồng tử cung, chụp tử cung – vòi trứng, siêu âm, nước tiểu
Sinh hóa máu, sinh thiết, soi buồng tử cung, chụp tử cung – vòi trứng, siêu âm
Tế bào âm đạo, sinh thiết, siêu âm
Hướng dẫn vận động hợp lý cho người bệnh đang ra máu bất thường âm đạo là
Hạn chế vận động
Vận động bình thường
Bơi
Tập gym nhẹ nhàng
Hướng dẫn chế độ ăn phù hợp nhất cho người bệnh đang ra máu âm đạo bất thường là
Thức ăn giàu sắt
Nhiều hoa quả tươi
Tăng Lipit
Ăn uống bình thường
Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh ra máu bất thường âm đạo là
Đau bụng
Tình trạng ra máu âm đạo
Mệt mỏi
Hoa mắt chóng mặt
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh ra máu âm đạo bất thường là
Nguy cơ thiếu máu/ băng kinh
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng
Thiếu hiểu biết
Lo lắng về bệnh
Dấu hiệu có giá trị nhất phát hiện sớm nhiễm khuẩn sau mổ phụ khoa là
Mệt mỏi, nhiệt độ
Nhiệt độ, tiểu tiện
Vẻ mặt, hơi thở
Nhiệt độ, vẻ mặt, hơi thở
Theo dõi sát tình trạng vết mổ ngày đầu sau mổ để phát hiện sớm nguy cơ
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
Toác vết mổ
Dính vết mổ
Theo sát tình trạng vết mổ những ngày sau mổ để phát hiện sớm nguy cơ
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
Toác vết mổ
Dính vết mổ
Biện pháp giúp vết mổ nhanh liền, hạn chế nhiễm trùng là
Ăn tăng cường chất xơ
Vận động nhiều
Vệ sinh vết mổ ngày 2 lần
Chiếu đèn Plasma
Khi sử dụng thuốc nội tiết cho người bệnh, điều dưỡng cần tư vấn
Cách sử dụng, tác dụng phụ
Các loại nội tiết sẽ dùng để họ lựa chọn
Tác dụng phụ của thuốc
Cách sử dụng, tác dụng phụ, biến chứng
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh ngay sau phẫu thuật khối u sinh dục là
Nguy cơ rối loạn hô hấp/tụt huyết áp sau gây mê, gây tê
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ thiếu máu
Nguy cơ tắc ruột
Theo dõi tình trạng nước tiểu ngay sau mổ phụ khoa nhằm phát hiện sớm nguy cơ
Bí tiểu
Tổn thương đường tiết niệu
Tụt huyết áp
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Theo dõi quan trọng nhất phát hiện nguy cơ rối loạn hô hấp ngay sau mổ phụ khoa là
Tinh thần, da, niêm mạc
Mạch, nhiệt độ, huyết áp
Nhịp thở, màu sắc da
Mạch, nhịp thở, niêm mạc
Theo dõi quan trọng nhất phát hiện liệt vận động sau mổ phụ khoa áp dụng phương pháp gây tê tuỷ sống là
Toàn trạng
Sự hồi phục cảm giác 2 chi dưới
Ra máu âm đạo
Tiểu tiện
Người bệnh L sau mổ mở cắt tử cung bán phần ngày thứ 3. Điều dưỡng H nhận định hiện tại thấy: Tỉnh táo, tiếp xúc được nhưng mệt mỏi, đại tiểu tiện bình thường, ăn ngủ kém, Da xanh, niêm mạc bình thường, M: 85l/p, HA: 120/70mmhg,nhiệt độ 37,5 độ, bụng mềm, di động theo nhịp thở, vết mổ khô, âm đạo ra dịch màu lờ lờ máu cá. Điều dưỡng H nghĩ đến vấn đề
Chảy máu thứ phát sau mổ
Viêm cổ tử cung
Nhiễm trùng mỏm cắt
Viêm đường tiết niệu
Nhận định đúng dấu hiệu bế sản dịch sau đẻ là:
sốt mệt mỏi căng tức hạ vị sản dịch ra ít hôi
Tử cung ấn đau, sản dịch ra mùi nồng
Toàn trạng sốt nhẹ, sản dịch đỏ loãnh lẫn cục
Căng tức vùng hạ vị, sản dịch lờ lờ máu cá
Can thiệp điều dưỡng giúp sản phụ phòng ngừa bí tiểu sau đẻ là
Uống nhiều nước
Vận động sớm
Xoa bóp vùng bàng quang
6 giờ sau đẻ hướng dẫn sản phụ ngồi dậy tự đi tiểu
Nội tiết tăng lên sau đẻ là:
prolactin tăng lên
estrogen
progesteron
aldrogen
Nhận định đúng dấu hiệu bế sản dịch sau đẻ là:
tử cung ấn đau , sản dịch ra mùi nồng
sốt mệt mỏi căng tức hạ vị sản dịch ra ít hôi
toàn trạng sốt nhẹ, sản dịch đỏ loãng lẫn cục
căng tức vùng hạ vị, sản dịch lờ lờ máu cá
Can thiệp điều dưỡng giúp sản phụ phòng ngừa bí tiểu sau đẻ:
vận động sớm
uống nhiều nước
xoa bóp vùng bàng quang
6 giờ sau đẻ hướng dẫn sản phụ tự ngồi dậy đi tiểu
Sử dụng vitamin K cho trẻ sơ sinh ngay sau khi đẻ giúp phòng ngừa:
vàng da kéo dài
tiêu chảy
xuất huyết não
viêm phổi
Chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh không cần:
kẹp rốn theo hướng trên - dưới
băng ép
kẹp nhựa kẹp cách chân rốn 3cm
sát trùng rốn bằng cồn 70 độ
Trẻ sơ sinh có mẹ bị HbsAg(+) ngay sau đẻ cần tiêm:
vắc xin viêm gan B và huyết thanh Hblg
vắc xin phòng lao, viêm gan B
vắc xin phòng lao, ho gà , uốn ván
huyết thanh HBIG, vắc xin ho gà, uốn ván
Chẩn đoán vấn đề điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị thiếu oxy kéo dài:
nguy cơ trẻ bị hạ thân nhiệt do chưa thích ứng với môi trường
nguy cơ tổn thương hệ thần kinh do thiếu oxy
nguy cơ trẻ suy dinh dưỡng do chưa bú mẹ được
nguy cơ tổn thương các tạng trong cơ thể do thiếu oxy
Hướng dẫn cho phụ nữ thời gian khám sức khỏe định kì là:
6 tháng/ lần
3 tháng/ lần
12 tháng/ lần
24 tháng/ lần
Khi tư vấn cho người bệnh sau mổ cắt tử cung thì không cần tư vấn:
các biện pháp tránh thai
khám thai sk định kì
chế độ vận động
chế độ dinh dưỡng
