Font size
WorksheetsTEST 1 BUS206 40
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Nhận định nào về "Pháp nhân" là chính xác?
Pháp nhân có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Pháp nhân là cá nhân được pháp luật quy định.
Pháp nhân không phải là con người mà là một tổ chức
Pháp nhân không có tài sản độc lập
Nhận định nào chính xác? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Pháp nhân là một tổ chức
Pháp nhân có tài sản tách bạch với chủ sở hữu
Tư cách pháp nhân được công nhận từ ngày nộp hồ sơ xin phép
Pháp nhân có quyền thành lập pháp nhân khác
Loại hình doanh nghiệp nào có tư cách pháp nhân? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần
Công ty hợp doanh
Nhận định nào chính xác?
Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân
Chủ sở hữu của công ty TNHH MTV và doanh nghiệp tư nhân giống nhau về quyền và trách nhiệm.
Công ty cổ phần có nhiều pháp nhân
Công ty TNHH MTV không có quyền phát hành cổ phiếu
Nhận định nào chính xác?
Chủ sở hữu công ty TNHH phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chỉ chịu trách nhiệm trong khoản vốn góp vào doanh nghiệp
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành cổ phiếu
Công ty hợp danh không có quyền phát hành cổ phiếu
Doanh nghiệp tư nhân D mua 01 xe ô tô, nhận định nào chính xác?
Xe là tài sản của doanh nghiệp
Xe là tài sản của chủ doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng xe
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH MTV F mua 01 xe ô tô, nhận định nào chính xác?
Xe là tài sản của doanh nghiệp
Xe là tài sản của chủ doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp có quyền mua bán xe
Không có đáp án chính xác
Ông Nguyễn Văn A thành lập công ty TNHH một thành viên. Nhận định nào chính xác?
Ông Nguyễn Văn A không sở hữu tài sản của công ty
Toàn bộ tài sản của công ty thuộc về ông Nguyễn Văn A
Ông Nguyễn Văn A phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp
Công ty phải chịu toàn bộ trách nhiệm cho các khoản nợ cá nhân của ông Nguyễn Văn A
Ông Nguyễn Thị B thành lập doanh nghiệp tư nhân với số vốn chủ sở hữu là 200.000.000 đồng. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bồi thường 500.000.000 đồng và không có khả năng chi trả. Nhận định nào chính xác?
Bà Nguyễn Thị B chỉ chịu trách nhiệm cho phần vốn góp
Bà Nguyễn Thị B không chịu trách nhiệm gì vì đây là khoản nợ của doanh nghiệp
Bà Nguyễn Thị B phải chịu toàn trách nhiệm cho các khoản nợ của doanh nghiệp
Không có đáp án chính xác
Nhận định nào về thuế môn bài chính xác?
Mức đóng thuế cố định không phân biệt đối tượng
Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Việc đóng thuế là hoàn toàn tự nguyện
Có thể đóng thuế bất kỳ thời điểm nào trong năm
Nhận định nào về thuế môn bài KHÔNG chính xác? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Có thể đóng thuế bất kỳ thời điểm nào trong năm
Chỉ có một mức thuế suất
Là loại thuế bắt buộc với doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Đóng theo tháng
Doanh nghiệp có vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng thì mức đóng thuế môn bài hàng năm là:
1.000.000 đồng
2.000.000 đồng
3.000.000 đồng
Được miễn đóng thuế
Nhận định nào về thuế thu nhập doanh nghiệp chính xác?
Bắt buộc phải đóng không quan tâm kết quả kinh doanh
Việc đóng thuế là hoàn toàn tự nguyện
Chỉ đóng thuế khi kết quả kinh doanh có lợi nhuận
Mức thuế suất phổ biến là 25%
Doanh nghiệp có vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng mở văn phòng đại diện ở địa phương khác thì mức đóng thuế môn bài hàng năm của văn phòng đại diện là:
1.000.000 đồng
2.000.000 đồng
3.000.000 đồng
Được miễn đóng thuế
Doanh nghiệp có lợi nhuận kinh doanh là 155.000.000 đồng. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng biết thuế suất là 20%.
30.000.000 đồng
31.000.000 đồng
32.000.000 đồng
33.000.000 đồng
Nhận định nào về thuế giá trị gia tăng chính xác?
Việc kê khai nộp thuế là hoàn toàn tự nguyện
Mức thuế suất cho tất cả các loại hàng hóa là giống nhau
Những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng phải kê khai nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
Cách tính số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp?
Thuế suất thuế GTGT x lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Số thuế GTGT đầu vào - Số thuế GTGT đầu ra
Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
Doanh thu kê khai nộp thuế x thuế suất thuế GTGT
Cách tính số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ?
Thuế suất thuế GTGT x lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Số thuế GTGT đầu vào - Số thuế GTGT đầu ra
Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
Doanh thu kê khai nộp thuế x thuế suất thuế GTGT
Sản phẩm A có giá bán chưa thuế GTGT là 15.000 đồng, tính giá bán có thuế GTGT biết thuế suất là 8%.
16.500 đồng
13.636,4 đồng
16.200 đồng
13.888,9 đồng
Sản phẩm B có giá bán bao gồm thuế GTGT là 15.000 đồng, tính giá bán chưa thuế GTGT biết thuế suất là 8%.
16.500 đồng
13.636,4 đồng
16.200 đồng
13.888,9 đồng
Hộ kinh doanh C đã kê khai doanh thu bán đồ uống trong năm là 85.000.000 đồng. Tính số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất (tỷ lệ % trên doanh thu) là 3%.
2.550.000 đồng
8.500.000 đồng
17.000.000 đồng
2.500.000 đồng
Nhận định nào chính xác?
Kế toán sử dụng cả 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động
Kế toán chỉ có chức năng thông tin
Kế toán chỉ sử dụng thước đo là tiền
Kế toán không có chức năng giám sát
Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán? (Chọn tất cả các đáp án chính xác)
Chủ sở hữu
Cơ quan thuế
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Nhận định nào về tài sản của doanh nghiệp chính xác?
Chỉ có đất đai, nhà xưởng mới là tài sản
Chỉ có phương tiện chuyên chở mới là tài sản
Tài sản là nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp và rất đa dạng
Đặc điểm của tài sản là thời gian sử dụng dài
Nhận định nào về nguồn vốn của doanh nghiệp chính xác
Chỉ hình thành từ vốn của chủ sở hữu
Phải đảm bảo vốn chủ sở hữu luôn cao hơn nợ phải trả
Phải đảm bảo vốn chủ sở hữu bằng nợ phải trả
Được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nhận định nào chính xác?
Phương trình kế toán chỉ là phương trình toán học
Phương trình kế toán phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Không phải lúc nào tổng tài sản cũng bằng tổng nguồn vốn
Nguồn vốn bắt buộc phải có cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Hãy lựa chọn những nguyên tắc thuộc về 7 nguyên tắc cơ bản của kế toán? (Chọn tất cả những đáp án đúng)
Cẩn thận
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Nhất quán
Hãy lựa chọn những nguyên tắc thuộc về 5 nguyên tắc bổ sung của kế toán? (Chọn tất cả những đáp án đúng
Công khai
Thực thể kinh doanh
Kỳ kế toán
Giả định hoạt động liên tục
Nhận định nào về tài khoản kế toán chính xác?
Tài khoản kế toán giống tài khoản ngân hàng
Tài khoản kế toán toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tài khoản kế toán là phương pháp ghi chép số liệu mua bán
Tất cả đáp án không chính xác
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm: (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Thanh toán tiền mua hàng
Trả lương cho người lao động
Vay tiền mua sắm máy móc
Tất cả đáp án chính xác
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm:
Thanh toán tiền mua hàng
Trả lương cho người lao động
Vay tiền mua sắm máy móc
Tất cả đáp án chính xác
Những nghiệp vụ nào KHÔNG PHẢI nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Mua, bán hàng hóa
Xây dựng nhà xưởng
Khen thưởng người lao động
Nộp báo cáo thuế
Nhận định nào chính xác?
Tài khoản kế toán phản ánh số tiền của nghiệp vụ
Tài khoản kế toán phản ánh số lượng hiện vật của nghiệp vụ
Tài khoản kế toán phản ánh thời gian lao động của nghiệp vụ
Tất cả đáp án chính xác
Kết cấu của tài khoản kế toán
Bên trái là cột Có, bên phải là cột Nợ
Bên trái là cột Nợ, bên phải là cột Có
Cột Nợ và cột Có hoán đổi vị trí tùy theo nghiệp vụ phát sinh
Tất cả đáp án không chính xác
Có mấy loại tài khoản kế toán
4
5
6
7
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản tài sản
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Tài khoản nào là loại tài khoản tài sản? (Chọn tất cả đáp đúng)
Phải thu của khách hàng (TK 131)
Phải trả cho người bán (TK 331)
Thành phẩm (TK 155)
Hao mòn tài sản cố định (TK 214)
Mua thêm nguyên vật liệu nhập kho 20.000.000 đồng, xuất kho 12.000.000 đồng. Các nghiệp vụ được phản ánh lên tài khoản nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 152: 12.000.000; Có TK 152: 20.000.000
Nợ TK 152: 20.000.000; Nợ TK 152: 12.000.000
Có TK 152: 12.000.000; Có TK 152: 20.000.000
Nợ TK 152: 20.000.000; Có TK 152: 12.000.000
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản nợ phải trả
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Tài khoản nào là loại tài khoản nợ phải trả? (Chọn tất cả đáp đúng)
Phải thu của khách hàng (TK 131)
Phải trả cho người bán (TK 331)
Phải trả người lao động (TK 334)
Quỹ khen thưởng phúc lợi (TK 353)
Doanh nghiệp vay ngân hàng 300.000.000 đồng để bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Nghiệp vụ này được phản ánh lên tài khỏan vay và nợ thuê tài chính 341.
Nợ TK 331: 300.000.000; Có TK 341: 300.000.000
Nợ TK 341: 300.000.000; Có TK 331: 300.000.000
Nợ TK 112: 300.000.000; Có TK 341: 300.000.000
Nợ TK 341: 300.000.000; Có TK 112: 300.000.000
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản nợ phải trả
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản vốn chủ sở hữu
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Tài khoản nào là loại tài khoản nợ phải trả? (Chọn tất cả đáp đúng)
Phải trả cho người bán (TK 331)
Phải trả người lao động (TK 334)
Chứng khoán kinh doanh (TK 121)
Quỹ đầu tư phát triển (TK 414)
Tài khoản nào là loại tài khoản vốn chủ sở hữu? (Chọn tất cả đáp đúng)
Tiền gửi ngân hàng (TK 121)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421)
Chứng khoán kinh doanh (TK 121)
Quỹ đầu tư phát triển (TK 414)
Mua thêm nguyên vật liệu nhập kho 25.000.000 đồng chưa thanh toán, chi 15.000.000 đồng trả cho nhà cung cấp. Trình bày các nghiệp vụ được phản ánh lên tài khoản phải trả cho người bán 331:
Có TK 331: 15.000.000; Nợ TK 331: 25.000.000
Nợ TK 331: 25.000.000; Nợ TK 331: 15.000.000
Có TK 331: 15.000.000; Có TK 331: 25.000.000
Nợ 331: 15.000.000; Có TK 331: 25.000.000
Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đầu kỳ là 100.000.000 đồng, thu vào 50.000.000 đồng từ bán hàng, chi ra 40.000.000 đồng nhập nguyên vật liệu. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ
Nợ TK 112: 50.000.000; Có TK 112: 40.000.000; SDCK: 110.000.000
Nợ TK 112: 50.000.000; Có TK 112: 40.000.000; SDCK: 90.000.000
Nợ TK 112: 40.000.000; Có TK 112: 50.000.000; SDCK: 110.000.000
Nợ TK 112: 40.000.000; Có TK 112: 50.000.000; SDCK: 110.000.000
Tài khoản phải trả cho người bán đầu kỳ là 80.000.000 đồng, doanh nghiệp nhập chưa thanh toán 20.000.000 đồng nguyên vật liệu, trả 40.000.000 đồng nợ đến hạn. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ.
Nợ TK 331: 20.000.000; Có TK 331: 40.000.000; SDCK: 60.000.000
Nợ TK 331: 20.000.000; Có TK 331: 40.000.000; SDCK: 20.000.000
Nợ TK 331: 40.000.000; Có TK 331: 20.000.000; SDCK: 60.000.000
Nợ TK 331: 40.000.000; Có TK 331: 20.000.000; SDCK: 30.000.000
Nguyên tắc phản ánh với loại tài khoản doanh thu, thu nhập khác.
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Nhận định nào về loại tài khoản doanh thu, thu nhập khác là chính xác? (Lựa chọn tất cả đáp án đúng)
Tiền gửi ngân hàng (TK 121)
Không có số dư cuối kỳ
Ghi nhận các khoản làm giảm doanh thu vào cột Có
Dùng để xác định kết quả kinh doanh
