NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra giữa kỳ - HK2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Thư viện math cung cấp:
Thủ tục vào ra của chương trình.
Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
Các hằng và hàm toán học.
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu
"Các lệnh mô tả hàm" phải viết:
Thẳng hàng với lệnh def.
Lùi vào theo quy định của Python.
Ngay sau dấu hai chấm (:) và không xuống dòng.
Viết thành khối và không được lùi vào.
Cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm phải có:
Dấu ':'
Dấu ';'
Dấu '.'
Dấu ','
Trong Python, một hàm có thể trả về một giá trị qua tên của nó nếu như có lệnh
return (giá trị)
return <giá trị>
return ('giá trị')
return <giá trị>:
Chương trình con là
Một bộ phận của cả chương trình, thực hiện một bài toán nhỏ.
Một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó trong tổng số việc để giải một bài toán phức tạp.
Một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Một đoạn câu lệnh thực hiện một phần việc trong cả chương trình.
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Mệnh đề nào dưới đây mô tả đúng về hàm tự định nghĩa không trả lại giá trị?
Trong mô tả hàm không có từ khoá return.
Trong mô tả hàm chỉ có một từ khoá return.
Trong mô tả hàm phải có tối thiểu hai từ khoá return.
Trong mô tả hàm hoặc không có return hoặc có return nhưng không có giá trị sau từ khoá return.
Khi sử dụng hàm có sẵn (trong một thư viện) ta cần:
Gọi hàm có sẵn thực hiện mà không cần xây dựng lại hàm đó.
Phải xây dựng lại hàm đó.
Phải khai báo hàm trước khi gọi.
Phải khai báo và xây dựng lại.
Một hàm có thể được thực hiện với những giá trị do chương trình truyền vào qua
Điều kiện hàm.
Lời gọi hàm.
Dữ liệu đầu vào.
File dữ liệu.
Cho các câu sau, số câu đúng là:
1) Sử dụng chương trình con sẽ làm chương trình dễ hiểu, dễ tìm lỗi hơn.
2) Hàm chỉ được gọi một lần duy nhất ở chương trình chính.
3) Hàm luôn trả một giá trị qua tên của hàm.
4) Python chỉ cho phép chương trình gọi một hàm xây dựng sẵn trong các thư viện của Python.
5) Khai báo hàm trong Python luôn có danh sách tham số.
1
2
3
4
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chương trình con?
Giúp việc lập trình trở lên dễ dàng hơn.
Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh.
Chương trình dễ hiểu, dễ đọc.
Khó phát hiện lỗi.
Có thể gọi chương trình con trong Python là
Một đoạn
Dev
Một hàm
Def
Trong định nghĩa của hàm có thể có bao nhiêu từ khoá return?
1.
2.
5
Không hạn chế.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ có lệnh return và theo sau là dãy giá trị trả về.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ là dãy các lệnh tính giá trị và không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ duy nhất lệnh return.
Cho đoạn chương trình sau:
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Thiếu lời gọi hàm.
Thiếu dấu ’:’ cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm.
Thiếu tham số hình thức.
Thiếu lệnh return giá trị cần trả về ở cuối thân hàm.
Câu 17: Hàm gcd(x,y) trả về:
Bội chung nhỏ nhất của x và y.
Căn bậc hai của x và y.
Ước chung lớn nhất của x và y.
Trị tuyệt đối của x và y.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai?
Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Câu 19: Cho đoạn chương trình sau:
Với a=2, b=4, sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
-2
2
4
6
Câu 20: Cho đoạn chương trình sau: def h(a1,b1): s=a1-b1 return s a,b=map(int,input().split()) t=h(a,b) print(t) Trong đoạn chương trình trên lời gọi hàm với đối số truyền vào là:
h(a,b)
h(a1,b1):
return s
s=a1-b1
Câu 1: Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Xâu kí tự trong Python là xâu chỉ gồm các kí tự nằm trong bảng mã ASCII.
Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự nằm trong bảng mã ASCII và một số kí tự tiếng Việt trong bảng mã Unicode.
Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự nằm trong bảng mã Unicode.
Xâu kí tự trong Python là xâu bao gồm các kí tự số và chữ trong bảng mã Unicode.
Cho đoạn chương trình sau: s1='a' s2='b' print(s1+s2) Kết quả trên màn hình là:
'a'
'b'
'ab'
'ba'
Cú pháp y[:m] có nghĩa là
Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự bất kì của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự đầu tiên của xâu y.
Giả sử s = "Thời khoá biểu" thì len(s) bằng bao nhiêu?
3.
5.
14.
17.
Hàm y.replace(x1,x2) có nghĩa là:
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Cho đoạn chương trình sau: y='abcae' x1='a' x2='d' print(y.replace(x1,x2)) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'bce'
'adbcade'
'dbcde'
'dbcae'
Hàm len() cho biết:
Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu.
Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
0
1
2
3
Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện như một xâu con của xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu x mà từ đó xâu y xuất hiện như một xâu con của xâu x.
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu y trong xâu x.
Kết quả đoạn chương trình sau:
""
"02468"
"13579"
"0123456789"
Cho đoạn chương trình sau: s='abcde' print(s[:4]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'abc'
'bcde'
'abcd'
'cde'
Cho xâu st='abc'. S[0]=?
'a'
'b'
'c'
0
Cho xâu st='abc'. Hàm len(st) có giá trị là:
1
2
3
4
Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
"123"
"0123"
"01234"
"1234"
Cho đoạn chương trình sau: s='abcde' print(s[1:4]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'abc'
'bcde'
'bcd'
'cde'
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn ('') hoặc nháy kép ('' '')
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Cú pháp y[m:] có nghĩa là
Xâu con gồm m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự bất kì của xâu y.
Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự đầu tiên của xâu y.
Hàm y.cout(x) cho biết:
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Cho đoạn chương trình sau: s='abcde' print(s[3:]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'de'
'bcde'
'abcd'
'cde'
Cho đoạn chương trình sau: S1='abcd' S2='a' print(S1.cout(S2)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
1
2
3
4
