wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về trái phiếu và cổ phiếu

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Trái phiếu chỉ được đảm bảo bởi uy tín của doanh nghiệp phát hành được gọi là

a)

Trái phiếu bảo đảm

b)

Trái phiếu không bảo đảm

c)

Trái phiếu rủi ro cao

d)

Trái phiếu rủi ro thấp

2.

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng

a)

Lãi suất cố định

b)

Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

c)

Được hưởng quyền bầu cử tại Đại hội đồng cổ đông

d)

Lợi tức từ vốn mà mình đầu tư vào công ty

3.

Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành trái phiếu chuyển đổi?

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

c)

Công ty cổ phần

d)

Doanh nghiệp tư nhân

4.

Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành trái phiếu có quyền mua cổ phiếu?

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

c)

Công ty cổ phần

d)

Doanh nghiệp tư nhân

5.

Điểm nào sau đây không phải là lợi thế của cổ phiếu ưu đãi so với cổ phiếu thường?

a)

Quyền biểu quyết

b)

Quyền ưu tiên nhận cổ tức

c)

Quyền ưu tiên nhận phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

d)

Quyền ưu tiên nhận cổ tức và phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

6.

Nhà đầu tư nắm giữ loại chứng khoán nào sau đây được coi là chủ sở hữu của công ty?

a)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

b)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái chủ nắm giữ trái phiếu

d)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

e)

Cả 3 nhà đầu tư trên

7.

Khi thanh lý tài sản của công ty trong trường hợp công ty phá sản, người giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả

a)

Trước các khoản vay ngân hàng và các khoản phải trả

b)

Trước thuế

c)

Sau các khoản vay ngân hàng và các khoản phải trả

d)

Trước những cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông

8.

Trong trường hợp xảy ra việc thanh lý tài sản công ty, các cổ đông nào nắm giữ cổ phiếu phổ thông?

a)

Là chủ nợ nói chung

b)

Mất toàn bộ vốn đầu tư ban đầu

c)

Là những người có độ ưu tiên sau cùng trong việc trả nợ của công ty

d)

Được ưu tiên thanh toán trước nợ lương người lao

9.

Các câu nào sau đây đúng với thị trường chứng khoán sơ cấp?

a)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

b)

Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

c)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

d)

Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định

10.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ

a)

Có chứng chỉ quỹ được niêm yết trên thị trường chứng khoán

b)

Không mua lại chứng chỉ quỹ

c)

Liên tục phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ

d)

Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần

11.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ

a)

Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán

b)

Phát hành chứng khoán quỹ nhiều lần

c)

Được quyền mua lại các chứng khoán đã phát hành

d)

Được quyền phát hành bổ sung ra công chúng

12.

Tại sao điều kiện để phát hành ra công chúng lại khắt khe hơn phát hành riêng lẻ?

a)

Để dễ dàng quản lý

b)

Để dễ dàng huy động vốn

c)

Để thu phí phát hành

d)

Để bảo vệ công chúng đầu tư

13.

Chính phủ có thể phát hành

a)

Trái phiếu chính phủ

b)

Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi

c)

Trái phiếu và cổ phiếu

d)

Tín phiếu và cổ phiếu

14.

Mỗi công ty cổ phần thông báo sẽ tiến hành gộp cổ phiếu, điều này sẽ làm

a)

Không thay đổi gì

b)

Tăng giá cổ phiếu và giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành

c)

Giảm giá cổ phiếu và tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành

d)

Tăng vốn góp chủ sở hữu của công ty

15.

Mỗi công ty cổ phần thông báo sẽ tiến hành tách cổ phiếu, điều này sẽ làm

a)

Không thay đổi gì

b)

Tăng giá cổ phiếu và giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành

c)

Giảm giá cổ phiếu và tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành

d)

Tăng vốn góp chủ sở hữu của công ty

16.

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó hợp phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết gọi là

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

17.

Hình thức chào bán mà trong đó có nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không, được gọi là

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

18.

Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không bán được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

19.

Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là

a)

Tổ chức kinh doanh tốt

b)

Công bố thông tin chính xác, trung thực một cách thường xuyên và bất thường

c)

Đảm bảo cho cổ phiếu của công ty luôn tăng giá

d)

Trả cổ tức điều kiện hàng năm

20.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ

a)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

b)

Không làm thay đổi tỷ lệ quyền sở hữu của cổ đông

c)

Giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty

d)

Không có câu nào đúng

21.

Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cổ phiếu ưu đãi là

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

c)

Công ty cổ phần

d)

Doanh nghiệp tư nhân

22.

Điểm nào sau đây là lợi thế của cổ phiếu ưu đãi so với cổ phiếu thường?

a)

Quyền biểu quyết

b)

Quyền ưu tiên nhận cổ tức

c)

Quyền ưu tiên nhận phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

d)

Quyền ưu tiên nhận cổ tức và phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

23.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phiếu phổ thông

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu công ty

d)

Tất cả các phương án đều đúng

24.

Luận điểm nào không đúng khi nói về cổ phiếu ưu đãi?

a)

Được nhận cổ tức cố định trước các cổ đông phổ thông

b)

Là chứng khoán lai giữa cổ phiếu phổ thông và trái phiếu

c)

Được quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

d)

Được nhận phần giá trị tài sản thanh lý khi công ty phá sản, giải thể trước các cổ đông phổ thông

25.

Căn cứ vào quyền lợi mang lại cho người nắm giữ, cổ phiếu chia thành

a)

Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi

b)

Cổ phiếu quỹ và cổ phiếu ưu đãi

c)

Cổ phiếu thường và cổ phiếu thường

d)

Không có đáp án nào đúng

26.

Công ty thường lựa chọn phương thức phát hành riêng lẻ thay vì phát hành ra công chúng là do

a)

Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng

b)

Số lượng vốn cần huy động ít

c)

Nhằm duy trì các mối quan hệ kinh doanh

d)

Tất cả các lý do đều đúng

27.

Trái phiếu có đặc điểm

a)

Có thời hạn tồn tại và được hoàn vốn khi đáo hạn

b)

Thu nhập ổn định, lãi suất được ấn định từ khi phát hành

c)

Khi công ty cổ phần phá sản hoặc giải thể, các trái chủ được ưu tiên phân chia

d)

Tất cả các đặc điểm đều đúng

28.

Khi công ty mua lại cổ phiếu của chính công ty mình thì số phiếu đang lưu hành của công ty sẽ

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Có thể tăng hoặc giảm

29.

Khi công ty hoạt động có lãi, cổ đông phổ thông

a)

Được chia cổ tức trước thuế

b)

Được chia cổ tức sau thuế

c)

Được chia cổ tức sau khi chia cổ tức cổ phiếu ưu đãi

d)

Được chia cổ tức sau thuế sau khi đã chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

30.

Mệnh giá trái phiếu là

a)

Giá bán trái phiếu

b)

Là số vốn gốc nhà đầu tư nhận được khi trái phiếu đáo hạn

c)

Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi trái phiếu đáo hạn

d)

Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu

31.

Theo luật pháp Việt Nam các tổ chức được phát hành cổ phiếu là:

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH

c)

Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa

d)

Công ty cổ phần và công ty TNHH

32.

CTCP X dự kiến phát hành cổ phiếu mới dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hữu. Hỏi CTCP X nên sử dụng hình thức bảo lãnh phát hành nào là phù hợp nhất?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh dự phòng

d)

Bảo lãnh tối thiểu - tối đa

33.

CTCP X dự kiến huy động 10 tỷ đồng để thực hiện 1 dự án sản xuất kinh doanh mới. Nếu không huy động đủ 10 tỷ đồng, dự án SXKD không thể thực hiện được. Theo bạn, công ty nên sử dụng hình thức ủy thác phát hành nào?

a)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

b)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

34.

Hình thức bảo lãnh phát hành nào dưới đây mang lại rủi ro cao nhất cho nhà bảo lãnh phát hành?

a)

Bảo lãnh dự phòng

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

35.

Trong các câu dưới đây, câu nào đúng về thị trường chứng khoán sơ cấp?

a)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

c)

Chỉ phát hành bằng hình thức đấu giá

d)

Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định

36.

Chọn câu đúng về thị trường chứng khoán sơ cấp?

a)

Người bán là nhà phát hành, người mua là nhà đầu tư

b)

Người bán là nhà đầu tư, người mua là nhà đầu tư khác

c)

Nơi trao đổi chứng khoán của các nhà đầu tư

d)

Tất cả các nhận định đều sai

37.

Cổ đông là gì?

a)

Là người sở hữu cổ phiếu ưu đãi

b)

Là người sở hữu cổ phiếu thường

c)

Là người sở hữu trái phiếu

d)

Là người sở hữu cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

38.

Cổ đông có quyền lợi gì trong công ty?

a)

Hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh

b)

Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu mới khi phát hành

c)

Được quyền bỏ phiếu bầu trong đại hội đồng cổ đông

d)

Tất cả các phương án đều đúng

39.

Chọn câu đúng

a)

Cổ phiếu lưu hành = Cổ phiếu phát hành - Cổ phiếu quỹ

b)

Cổ phiếu lưu hành = Cổ phiếu phát hành + Cổ phiếu quỹ

c)

Cả 2 đều sai

40.

Chọn phát biểu đúng về cổ phiếu quỹ

a)

Được chia cổ tức

b)

Là loại cổ phần được phát hành và được công ty phát hành mua lại trên thị trường

c)

Người sở hữu có quyền biểu quyết

d)

Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành

41.

Mệnh giá của cổ phiếu niêm yết theo quy định hiện nay ở Việt Nam là bao nhiêu?

a)

15.000 đồng

b)

100.000 đồng

c)

10.000 đồng

d)

Không quy định

42.

"Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu đối với công ty và cho phép người nắm giữ CP này được hưởng những quyền ưu đãi hơn so với cổ đông thường" là:

a)

Trái phiếu thả nổi

b)

Trái phiếu chuyển đổi

c)

Cổ phiếu ưu đãi

d)

Cổ phiếu thường

43.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu ảnh hưởng đến cấu trúc vốn chủ sở hữu như thế nào?

a)

Tổng VCSH tăng và phần LNST chưa phân phối tăng

b)

Tổng VCSH và phần LNST chưa phân phối đều giảm

c)

Tổng VCSH giảm và LNST chưa phân phối tăng

d)

Tổng VCSH không đổi và phần LNST chưa phân phối giảm

44.

Khi trả cổ tức bằng tiền mặt, chọn phát biểu đúng?

a)

Tài sản không đổi

b)

Tài sản không đổi nhưng vốn lợi nhuận giảm dần dẫn đến giảm vốn cổ phần cổ đông

c)

Làm giảm tài sản và giảm vốn lợi nhuận dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu

45.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Khoản thanh toán cổ tức tiền mặt như một khoản nợ thanh toán trung hạn

b)

Khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu, tiền sẽ không bị chuyển ra ngoài công ty

c)

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ cổ phần của

46.

Câu 164: Năm X, công ty ABC có thu nhập ròng 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành: 600.000 cổ phiếu thường, 40.000 cổ phiếu quỹ, không có cổ phiếu ưu đãi. Công ty quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là bao nhiêu?

a)

1.500 đồng

b)

2.000 đồng

c)

1.000 đồng

d)

1.300 đồng

47.

Câu 165: Tỷ lệ công bố cổ tức trên thị trường chứng khoán Việt Nam của công ty niêm yết dựa vào:

a)

Mệnh giá

b)

Giá nhà đầu tư mua vào

c)

Giá tham chiếu điều chỉnh vào ngày giao dịch không hưởng quyền

d)

Phần trăm trích từ lợi nhuận sau thuế

48.

Câu 166: Những loại chứng khoán nào sau đây mà người sở hữu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường?

a)

Cổ phiếu ưu đãi, kỳ phiếu

b)

Trái phiếu, hối phiếu

c)

Hối phiếu, thương phiếu

d)

Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi, trái phiếu chuyển đổi

49.

Câu 167: Cổ phiếu ưu đãi có thời hạn bao lâu?

a)

Tùy theo đợt phát hành, thời hạn được ghi trong cổ phiếu

b)

Thông thường 50 năm

c)

Thông thường bằng thời gian ghi trên giấy phép hoạt động của công ty

d)

Vĩnh viễn nếu công ty không phá sản, không giải thể

50.

Câu 168: Khi nào nhà đầu tư chỉ thực hiện chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường?

a)

Khi nhà đầu tư muốn

b)

Khi công ty muốn

c)

Khi đến hạn chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường

d)

Tất cả các phương án đều sai

51.

Câu 169: Cổ phiếu ưu đãi khi công ty không trả cổ tức trong năm này thì sẽ được trả vào năm sau là loại nào?

a)

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy

b)

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy

c)

Cổ phiếu ưu đãi chia phần

d)

Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi

52.

Câu 170: Trái phiếu công ty là gì?

a)

Là một hợp đồng kỳ hạn

b)

Là một loại giấy nợ dài hạn

c)

Là một giấy góp vốn chủ sở hữu

d)

Hợp đồng tín dụng ngân hàng

53.

Câu 171: Chủ thể phát hành trái phiếu là ai?

a)

Chính phủ, ngân hàng thương mại

b)

Công ty cổ phần, công ty TNHH, chính phủ (địa phương, trung ương)

c)

Doanh nghiệp, chính phủ, chính quyền địa phương

d)

Chính phủ, chính quyền địa phương

54.

Câu 172: Ý nghĩa của mệnh giá trái phiếu?

a)

Căn cứ để xác định số tiền lãi vay mà người phát hành phải trả

b)

Căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người nắm giữ chứng khoán phải trả

c)

Là nợ gốc được hoàn trả cho trái chủ khi đáo hạn

d)

Cả A và C

55.

Câu 173: Loại chứng khoán nào sau đây được coi là ít rủi ro nhất?

a)

Trái phiếu công ty có lãi suất thả nổi

b)

Trái phiếu công ty có lãi suất cố định

c)

Chứng chỉ quỹ

d)

Cổ phiếu thường

56.

Câu 174: Mối quan hệ giữa thị giá trái phiếu và lãi suất thị trường?

a)

Ngược chiều

b)

Thuận chiều

c)

Không có quan hệ

d)

Không thể xác định

57.

Câu 175: Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu

a)

Có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai

b)

Có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm bất kỳ trong tương lai

c)

Có thể chuyển thành cổ phiếu ưu đãi vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai

d)

Bắt buộc chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai

58.

Câu 176: Cùng nhà phát hành, hai trái phiếu kỳ hạn khác nhau, phát hành cùng thời điểm, trái phiếu nào được lãi suất cao hơn?

a)

Trái phiếu có kỳ hạn ngắn hơn

b)

Trái phiếu có kỳ hạn dài hơn

c)

Lãi suất như nhau

d)

Không áp án nào đúng

59.

Câu 177: Loại trái phiếu nào thường có lãi suất thấp?

a)

Trái phiếu có lãi suất cố định không có quyền kèm

b)

Trái phiếu chuyển đổi

c)

Trái phiếu kèm chứng quyền

d)

Cả trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền

60.

Phát hành chứng khoán là việc công ty:

a)

Mua bán với các nhà đầu tư các loại giấy tờ có giá

b)

Giao dịch với các nhà đầu tư các loại giấy tờ có giá

c)

Chào bán cho các nhà đầu tư các loại giấy tờ có giá

d)

Chuyển nhượng các loại giấy tờ có giá

61.

Theo quy định hiện hành, chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm:

a)

Chào bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

b)

Chào bán quyền mua cổ phần

c)

Chào bán trái phiếu

d)

Chào bán cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ

62.

Giấy tờ có giá nào là công cụ phát hành để tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần?

a)

Trái phiếu

b)

Tín phiếu kho bạc

c)

Cổ phiếu

d)

Chứng chỉ quỹ đầu tư

63.

Điều kiện về vốn kinh doanh để chào bán chứng khoán ra công chúng?

a)

VĐL từ 10 tỷ VND trở lên, theo sổ sách kế toán

b)

VĐL từ 30 tỷ VND trở lên, theo sổ sách kế toán

c)

VĐL từ 50 tỷ VND trở lên, theo sổ sách kế toán

d)

VĐL từ 120 tỷ VND trở lên, theo sổ sách kế toán

64.

Câu nào sau đây đúng nhất về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng?

a)

Vốn điều lệ từ 30 tỷ VND trở lên

b)

Hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi

c)

Không có các khoản nợ phải trả quá hạn hơn một năm

d)

Tất cả các phương án đều đúng

65.

Trái phiếu chỉ được đảm bảo bởi tài sản (hoặc 1 loại chứng khoán khác) được gọi là

a)

Trái phiếu không bảo đảm

b)

Trái phiếu bảo đảm

c)

Trái phiếu rủi ro cao

d)

Trái phiếu rủi ro thấp

66.

Tổ chức nào không được phát hành trái phiếu?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Doanh nghiệp nhà nước

d)

Công ty TNHH

67.

Tài liệu nào là quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành chứng khoán?

a)

Bản cáo bạch

b)

Báo cáo tài chính

c)

Đơn xin phát hành

d)

Báo cáo hoạt động kinh doanh

68.

Cổ đông phổ thông có quyền

a)

Nhận cổ tức trước trái tức

b)

Bỏ phiếu

c)

Nhận thanh lý tài sản đầu tiên khi công ty phá sản

d)

Nhận thu nhập cố định

69.

Những cổ phiếu nào sau đây được tự do chuyển nhượng?

a)

Cổ phiếu phổ thông

b)

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

c)

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

d)

Cổ phiếu quỹ

70.

Tại thị trường thứ cấp giá cả chứng khoán do ai quyết định?

a)

Nhà nước quy định

b)

Nhà phát hành quy định

c)

Quan hệ cung cầu quyết định

d)

Thị trường chứng khoán quyết định

71.

Phát biểu nào đúng cho thị trường chứng khoán thứ cấp?

a)

Làm gia tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán đã phát hành

c)

Là nơi các tổ chức phát hành chứng khoán để huy động vốn

d)

Cả A và C đều đúng

72.

VN-INDEX là chỉ số

a)

Gồm tất cả các mã cổ phiếu trên cả 2 sàn Hose và HNX

b)

Gồm tất cả các mã cổ phiếu trên sàn Hose

c)

Gồm 30 mã cổ phiếu tiêu biểu trên sàn Hose

d)

Gồm 30 mã cổ phiếu tiêu biểu trên sàn HNX

73.

VN30-INDEX là chỉ số giá chứng khoán của sàn nào?

a)

Gồm tất cả các mã cổ phiếu trên cả 2 sàn Hose và HNX

b)

Gồm tất cả các mã cổ phiếu trên sàn Hose

c)

Gồm 30 mã cổ phiếu tiêu biểu trên sàn Hose

d)

Gồm 30 mã cổ phiếu tiêu biểu trên sàn HNX

74.

Nhà đầu tư A có lãi suất chiết khấu 10%/năm đã ước định giá của 1 trái phiếu X là 98.870. Giá thị trường của trái phiếu X đang là 98.900. Ông A sẽ:

a)

Không mua trái phiếu X vì mua nó sẽ bị lỗ

b)

Quyết định mua nó vì mua nó vẫn có lãi

c)

Quyết định không mua trái phiếu X vì mua nó sẽ không đạt được mức sinh lời dự kiến

d)

Quyết định đợi đến khi nào giá trái phiếu tăng lên sẽ mua

75.

Một trái phiếu có lãi suất cố định, mệnh giá là 400.000 đồng, hiện đang được bán với giá 485.000 thì

a)

Lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất hiện hành

b)

Lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất hiện hành

c)

Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất hiện hành

d)

Không

76.

Câu 194: Lệnh dừng để mua được khi sử dụng khi nào

a)

Nhà đầu tư nhận định giá cổ phiếu sẽ tăng, đặt lệnh dừng để bán ngay nếu giá giảm đến giá dừng

b)

Nhà đầu tư nhận định giá cổ phiếu sẽ giảm, đặt lệnh dừng để mua ngay nếu giá tăng đến giá dừng

c)

Nhà đầu tư nhận định giá cổ phiếu sẽ giảm, đặt lệnh dừng để bán ngay nếu giá tăng đến giá dừng

d)

Nhà đầu tư nhận định giá cổ phiếu sẽ tăng, đặt lệnh dừng để mua ngay nếu giá tăng đến giá dừng

77.

Câu 195: Chữ C trong OTC là viết tắt của từ nào trong tiếng Anh sau đây

a)

Counter

b)

Call

c)

Customer

d)

Control

78.

Câu 196: Lý do nào sau đây đúng với việc mua ký quỹ

a)

Hưởng lợi từ sự sụt giá chứng khoán

b)

Hưởng lợi từ sự tăng giá chứng khoán

c)

Ngăn chặn sự thua lỗ

d)

Hạn chế rủi ro

79.

Câu 197: Lý do nào sau đây đúng với việc bán khống

a)

Hưởng lợi từ sự tăng giá chứng khoán

b)

Hưởng lợi từ sụt giá chứng khoán

c)

Ngăn chặn sự thua lỗ

d)

Hạn chế rủi ro

80.

Câu 198: Nếu lãi suất đáo hạn (YTM) thấp hơn lãi suất coupon thì trái phiếu có mệnh giá 100.000 được bán với giá

a)

Thấp hơn 100.000₫

b)

Cao hơn 100.000₫

c)

Bằng 100.000₫

d)

Không thể xác định được

81.

Câu 199: Nếu lãi suất đáo hạn (YTM) bằng lãi suất coupon thì trái phiếu có mệnh giá 100.000 được bán với giá

a)

Thấp hơn 100.000₫

b)

Cao hơn 100.000₫

c)

Bằng 100.000₫

d)

Không thể xác định được

82.

Nếu một trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá thì

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

d)

Không có cơ sở để so sánh

83.

Đơn vị yết giá đối với các cổ phiếu có giá trên 50,000 VND trên sàn Hose (Ho Chi Minh Stock Exchange) là

a)

10 cổ phiếu

b)

100 cổ phiếu

c)

50d

d)

100₫

84.

Đơn vị yết giá là gì?

a)

Là đơn vị tiền tệ tối thiểu mà giá có thể thay đổi trong việc đặt lệnh và giao dịch chứng khoán.

b)

Là khoảng dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch so với giá tham chiếu

c)

Là một khối lượng chứng khoán thích hợp được lựa chọn làm đơn vị giao dịch chuẩn trong giao dịch

d)

Là giá tham chiếu

85.

Đơn vị giao dịch là gì?

a)

Là đơn vị tiền tệ tối thiểu mà giá có thể thay đổi trong việc đặt lệnh và giao dịch chứng khoán.

b)

Là khoảng dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch so với giá tham chiếu

c)

Là một khối lượng chứng khoán thích hợp được lựa chọn làm đơn vị giao dịch chuẩn trong giao dịch

d)

Là giá tham chiếu

86.

Biên độ dao động giá là gì?

a)

Là đơn vị tiền tệ tối thiểu mà giá có thể thay đổi trong việc đặt lệnh và giao dịch chứng khoán.

b)

Là khoảng dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch so với giá tham chiếu

c)

Là một khối lượng chứng khoán thích hợp được lựa chọn làm đơn vị giao dịch chuẩn trong giao dịch

d)

Là giá tham chiếu

87.

Thị trường chứng khoán thứ cấp là gì?

a)

Là nơi mua bán các chứng khoán đã được niêm yết

b)

Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành

c)

Là thị trường chứng khoán của các công ty có thanh khoản cao

d)

Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu

88.

Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản?

a)

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty

b)

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty

c)

Chỉ số giá của thị trường chứng khoán

d)

Tỷ số P/E

89.

Phương pháp phân tích cổ phiếu nào đề cao việc ước định giá cổ phiếu để xác định quyết định đầu tư?

a)

Phân tích vĩ mô

b)

Phân tích hoàn cảnh

c)

Phân tích cơ bản

d)

Phân tích kỹ thuật

90.

Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống chứng khoán khi họ dự đoán giá của chứng khoán sẽ

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không thay đổi

d)

Không cầu nào đúng

91.

Nếu lãi suất đáo hạn (YTM) cao hơn lãi suất coupon thì trái phiếu có mệnh giá 100.000 được bán với giá

a)

Thấp hơn 100.000₫

b)

Cao hơn 100.000₫

c)

Bằng 100.000₫

d)

Không thể xác định được

92.

Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí để doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)?

a)

Lợi nhuận gần nhất đạt ít nhất 5% số vốn

b)

Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên

c)

Có tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 300 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ

d)

Công ty hoạt động ít nhất 2 năm dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm niêm yết

93.

Đơn vị giao dịch trên sàn Hose (Ho Chi Minh Stock Exchange) là

a)

10 cổ phiếu

b)

100 cổ phiếu

c)

10 ₫• 50 d

94.

Đơn vị giao dịch trên sàn HNX (Hanoi Stock Exchange) là

a)

10 cổ phiếu

b)

100 cổ phiếu

c)

10 ₫• 50 d

95.

Đơn vị yết giá đối với các cổ phiếu có giá dưới 10,000 VND trên sàn Hose (Ho Chi Minh Stock Exchange) là

a)

Không thể xác định

b)

50 d

c)

100₫

d)

10₫

96.

Đơn vị yết giá đối với các cổ phiếu có giá từ 10,000 VND đến 50,000 VND trên sàn Hose (Ho Chi Minh Stock Exchange) là

a)

Không thể xác định

b)

50 d

c)

100₫

d)

10₫

97.

Đơn vị yết giá đối với các cổ phiếu trên sàn HNX và UPCOM là

a)

Không thể xác định

b)

50 d

c)

100₫

d)

10₫

98.

Giá trần bằng

a)

Giá tham chiếu x (1+ biên độ dao động giá)

b)

Giá tham chiếu x (1 - biên độ dao động giá)

c)

Giá sàn x (1 + biên độ dao động giá)

d)

Giá sàn x (1 - biên độ dao động giá)

99.

Giá sàn bằng

a)

Giá tham chiếu x (1 + biên độ dao động giá)

b)

Giá tham chiếu x (1 - biên độ dao động giá)

c)

Giá trần x (1 + biên độ dao động giá)

d)

Giá trần x (1 - biên độ dao động giá)

100.

Giá tham chiếu của sàn HNX là

a)

7%

b)

10%

c)

15%

d)

5%

101.

Giá tham chiếu của sàn HOSE là

a)

7%

b)

10%

c)

15%

d)

5%

102.

Giá tham chiếu của sàn UPCOM là

a)

7%

b)

10%

c)

15%

d)

5%

103.

Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại

a)

Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán

b)

Uỷ ban chứng khoán

c)

Công ty chứng khoán

d)

Thị trường OTC

104.

Phương pháp phân tích cổ phiếu nào mà chỉ vào biến động giá và khối lượng của cổ phiếu trong quá khứ để dự đoán biến động giá trong tương lai

a)

Phân tích vĩ mô

b)

Phân tích hoàn cảnh

c)

Phân tích cơ bản

d)

Phân tích kỹ thuật

105.

Sở giao dịch chứng khoán thành phố London (London Stock Exchange) là:

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường chứng khoán tập trung

c)

Thị trường chứng khoán phi tập trung

d)

Một trong các hình thức hoạt động của thị trường chứng khoán sơ cấp