wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm văn học

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: " Tháng 6 em sẽ được nghỉ hè."

a)

Ai sẽ được nghỉ hè vào tháng 6 ?

b)

Khi nào em sẽ được nghỉ hè ?

c)

Tháng 6 em làm gì ?

2.

Vì sao Hai Bà Trưng được nhân dân bao đời tôn kính?

a)

Vì Hai Bà Trưng có công đánh đuổi giặc ngoại xâm, giải phóng đất nước.

b)

Vì Hai Bà Trưng là hai vị nữ anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên của nước.

c)

Cả hai đáp án a và b đều đúng.

3.

Đâu là câu có bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ?

a)

Vì sợ mẹ biết mình bị điểm kém, Lan đã giấu bài kiểm tra đi.

b)

Những hạt sương sớm long lanh như bóng đèn tí hon.

c)

Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người

4.

Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ " nhà bác học"?

a)

Là người có hiểu biết sâu rộng và giỏi giang trong việc chế tạo.

b)

Là người có hiểu biết sâu rộng về khoa học.

c)

Là người có hiểu biết sâu rộng về một hoặc nhiều ngành khoa học.

5.

Câu nào sau đây có hình ảnh so sánh ?

a)

Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.

b)

Làng quê em đã vào giấc ngủ.

c)

Vầng trăng thao thức như người lính gác trong đêm

6.

Câu nào dưới đây không có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?

a)

Ở làng Chử Xá, bên dòng sông Hồng, có một chàng trai tên là Chử Đồng Tử.

b)

Hội đua voi diễn ra ở Tây Nguyên.

c)

Ông Trương Vĩnh Ký là người có hiểu biết rất rộng

7.

Qua bài Tay trái và tay phải. Tay trái và tay phải có mối quan hệ như thế nào?

a)

Là anh em ruột

b)

Là mẹ con

c)

Là bố con

d)

Là người bạn thân thiết của nhau

8.

Qua bài Tay trái và tay phải. Tại sao tay phải lại trách tay trái?

a)

Vì sách một chiếc túi nặng

b)

Vì nó ghét tay trái

c)

Vì tay phải có bạn mới

d)

Vì tay phải lười biếng

9.

Qua bài Tay trái và tay phải. Tay phải phải làm những việc gì?

a)

Xúc cơm

b)

Cầm bút

c)

Quét nhà

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Qua bài Tay trái và tay phải. Thấy tay phải trách móc, tay trái cảm thấy?

a)

Buồn bã

b)

Vui vẻ

c)

Giận dữ

11.

Tay phải phải làm những việc gì?

a)

Xúc cơm

b)

Cầm bút

c)

Quét nhà

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Qua bài Tay trái và tay phải. Tay trái đã tự nhủ gì?

a)

Sẽ cố gắng giúp tay phải nhiều hơn

b)

Sẽ không giúp tay phải nữa

c)

Sẽ làm hết việc của tay phải

d)

Sẽ trả thù tay phải

13.

Qua bài mèo đi câu cá. Mèo anh và mèo em trong câu chuyện đang đi đâu?

a)

Đi câu cá

b)

Đi thả diều

c)

Đi bắt tép

d)

Đi chơi

14.

Qua bài mèo đi câu cá. Mèo anh ở đâu để câu cá?

a)

Bờ ao

b)

Bờ suối

c)

Sông cái

d)

Bờ hồ

15.

Qua bài mèo đi câu cá. Mèo em ở đâu để câu cá?

a)

Bờ ao

b)

Bờ suối

c)

Sông cái

d)

Bờ hồ

16.

Qua bài mèo đi câu cá. Trong khi câu cá, mèo anh đã làm gì?

a)

Đi chơi

b)

Đọc sách

c)

Nằm ngủ

d)

Ăn bánh

17.

Qua bài mèo đi câu cá. Tại sao mèo anh lại yên tâm đi ngủ?

a)

Vì nghĩ đã có mèo em câu cá

b)

Vì mèo anh quá buồn ngủ

c)

Vì mèo anh không cần cá

d)

Cả 3 đáp án trên

18.

Qua bài Học nghề. Trong suốt thời gian học, Va-li-a đã làm gì?

a)

Giữ chuồng sạch sẽ

b)

Làm quen với mấy chú ngựa

c)

Chỉ học mà thôi

d)

A và B đều đúng

19.

Qua bài Học nghề. Tác giả cho rằng giữ đàn ngựa sạch sẽ và làm quen với chúng là công việc thế nào?

a)

Công việc nhàm chán

b)

Công việc không cần thiết

c)

Công việc bắt đầu của diễn viên phi ngựa đánh đàn

d)

Công việc bẩn thỉu

20.

Qua bài Học nghề. Câu nói "Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây từ mặt đất lên" có nghĩa như thế nào?

a)

Va-li-a sẽ còn phải học xây tháp

b)

Việc xây một tòa tháp rất khó khăn

c)

Muốn làm được việc lơn phải bắt đầu từ việc nhỏ

d)

Cả 3 đáp án trên

21.

Qua bài Học nghề. Tại sao ông giám đốc lại giao cho Va-li-a những công việc như trên?

a)

Vì ông đang cần người quét chuồng ngựa

b)

Vì ông muốn Va-li-a làm quen và chăm sóc c

22.

Câu 14: Qua bài Học nghề. Tại sao ông giám đốc lại giao cho Va-li-a những công việc như trên?

a)

Vì ông đang cần người quét chuồng ngựa

b)

Vì ông muốn Va-li-a làm quen và chăm sóc chú ngựa diễn

c)

Vì ông không muốn Va-li-a biết phi ngựa đánh đàn

d)

Vì ông coi thường Va-li-a

23.

Câu 15: Qua bài Học nghề. Va-li-a nhận được kết quả như thế nào sau quá trình rèn luyện ấy?

a)

Trở thành người dọn dẹp

b)

Trở thành người nuôi ngựa

c)

Trở thành diễn viên phi ngựa

d)

Không có đáp án đúng

24.

Câu 16: Qua bài Học nghề. Từ nhân vật Va-li-a ta có thể rút ra điều gì?

a)

Không ngại làm việc nhỏ sẽ làm được việc lớn

b)

Mọi công việc đều quan trọng như nhau

c)

Thành công không phải dễ dàng

d)

Cả 3 ý trên

25.

Câu 17: Qua bài Ngày như thế nào là đẹp? Châu chấu cho rằng ngày tuyệt đẹp là như thế nào?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Ngày nào cũng là ngày đẹp

26.

Câu 18: Ngày như thế nào là đẹp? Giun cho rằng ngày tuyệt đẹp là như thế nào?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Ngày nào cũng là ngày đẹp

27.

Câu 19: Ngày như thế nào là đẹp? Kiến cho rằng ngày tuyệt đẹp là như thế nào?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Ngày nào cũng là ngày đẹp

28.

Câu 20: Ngày như thế nào là đẹp? Các nhân vật trong câu chuyện tranh luận với nhau điều gì?

a)

Hôm nay là một ngày nắng

b)

Hôm nay là một ngày mưa

c)

Hôm nay là một ngày làm việc

d)

Thế nào là ngày tuyệt đẹp

29.

Câu 21: Qua bài A lô, tớ đây. Hai nhân vật chính trong câu chuyện là ai?

a)

An và Minh

b)

Bố mẹ An

c)

Bố mẹ Minh

d)

Bố An và bố Minh

30.

Qua bài A lô, tớ đây. Điều gì làm cho An cảm thấy vui vào giờ ra chơi?

a)

An có đồ chơi mới

b)

An vừa được điểm cao

c)

Bố mẹ cho An gọi điện cho bạn bè

d)

Minh có đồ chơi mới

31.

Qua bài A lô, tớ đây. An và Minh đã gọi điện cho nhau vào lúc nào?

a)

Lúc đi học

b)

Lúc đi học về

c)

Lúc đi ngủ

d)

Giờ ra chơi

32.

Qua bài A lô, tớ đây. Bố mẹ Minh ra dấu hiệu thế nào để thể hiện sự đồng ý cho Minh nghe điện thoại?

a)

A.Bố gật gù

b)

B.Bố lắc lư

c)

C.Mẹ nháy mắt

d)

D.Cả A và C

33.

Qua bài A lô, tớ đây. An và Minh đã có bao nhiêu cuộc điện thoại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Qua bài mặt trời xanh của tôi. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì để diễn tả tiếng mưa trong rừng cọ?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Cả so sánh và nhân hóa

d)

Không có đáp án nào đúng

35.

Qua bài mặt trời xanh của tôi. Tác giả đã tả tiếng mưa trong rừng cọ như thế nào?

a)

Như tiếng thác, trận gió

b)

Như tiếng gầm

c)

Như cơn lốc

d)

Như tiếng suối

36.

Qua bài mặt trời xanh của tôi. Tác giả sử dụng từ nào để diễn tả mưa rừng cọ?

a)

Rào rào

b)

Dồn dập

c)

Ào ào

d)

Rì rào

37.

Qua bài mặt trời xanh của tôi. Tác giả lên rừng cọ vào buổi trưa hè để làm gì?

a)

Đi ngủ

b)

Đi săn bắt

c)

Gối đầu lên thảm cỏ nhìn trời, lá

d)

Cả 3 đáp án trên

38.

Qua bài mặt trời xanh của tôi. Lá cọ được tác giả gọi là gì?

a)

Chiếc lá to

b)

Chiếc lá đẹp

c)

Mặt trời xanh

d)

Mặt trăng tròn

39.

Qua bài Bầy voi rừng Trường Sơn. Dãy Trường Sơn nằm ở miền nào nước ta?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Miền Tây

40.

Qua bài Bầy voi rừng Trường Sơn. Cảnh vật dọc đường Trường Sơn được tác giả miêu tả thế nào?

a)

Hoang vu

b)

Sôi động

c)

Đông đúc

d)

Nhộn nhịp

41.

Qua bài Bầy voi rừng Trường Sơn. Cảnh vật dọc đường Trường Sơn được tác giả miêu tả thế nào?

a)

Hoang vu

b)

Sôi động

c)

Đông đúc

d)

Nhộn nhịp

42.

Qua bài Bầy voi rừng Trường Sơn. Đâu là hình ảnh miêu tả rừng ở Trường Sơn?

a)

Sương phủ quanh năm

b)

Rừng lau bát ngát

c)

Đêm giũ lá rào rào

d)

Chim chóc hót líu lo

43.

Qua bài Bầy voi rừng Trường Sơn. Loài nào được đề cập tới trong tác phẩm?

a)

Loài cá

b)

Loài chim

c)

Loài voi

d)

Loài vượn

44.

Qua bài Bầy voi rừng Trường Sơn. Thức ăn của loài voi là gì?

a)

Cây cỏ

b)

Thịt

c)

Côn trùng

d)

Cơm

45.

Qua bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Bác mong muốn gửi gắm điều gì tới đồng bào cả nước thông qua bài:" Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" này ?

a)

Bác mong ai cũng biết chơi thể thao.

b)

Bác mong mọi người biết đam mê thể thao.

c)

Bác mong mọi người cố gắng tập thể dục để có sức khỏe tốt

d)

Cả 3 đáp án trên

46.

Qua bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Nếu mỗi người ngày nào cũng tập thể dục thì có ích lợi gì?

a)

Khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe.

b)

Xương khớp chắc khỏe, dẻo dai

c)

Cơ thể cân đối

d)

Đáp án khác

47.

Qua bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh mong muốn điều gì?

a)

Dân giàu nước mạnh

b)

Đồng bào ai cũng có gắng tập thể dục.

c)

Đánh thắng giặc ngoại xâm

d)

Cả A, B, C

48.

Qua bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Tác giả của bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Chu Văn An

d)

Phan Bội Châu

49.

Qua bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của ai?

a)

Của mỗi người dân Việt Nam

b)

Của mỗi người yêu nước

c)

Của những người có sức khỏe yếu

d)

Của người lính

50.

Qua bài Quả hồng của thỏ con. Thỏ đồng ý nhường quả hồng cho đàn chim vì?

a)

Đàn chim thích ăn hồng

b)

Đàn chim đã đói lả

c)

Đàn chim đánh thỏ

d)

Đàn chim lấy được còn thỏ thì không

51.

Đàn chim đã thấy như thế nào khi thỏ chưa được ăn hồng bao giờ?

a)

Ngạc nhiên

b)

Ái ngại

c)

Xúc động

d)

Đau lòng

52.

Đàn chim đã thấy như thế nào khi thỏ muốn chúng được no bụng?

a)

Ngạc nhiên

b)

Ái ngại

c)

Xúc động

d)

Đau lòng

53.

Đàn chim đã thấy như thế nào khi đã ăn mất quả hồng của thỏ?

a)

Ngạc nhiên

b)

Ái ngại

c)

Xúc động

d)

Đau lòng

54.

Khi thấy chim ái ngại vì ăn hồng, thỏ đã nói gì?

a)

Tớ ăn, chỉ một mình tớ được no bụng. Các cậu ăn thì cả đàn no bụng

b)

Thỏ không nói gì mà giận dỗi bỏ đi

c)

Tớ no rồi, các cậu cứ ăn đi

d)

Tớ không thích ăn đâu các cậu cứ ăn đi

55.

Qua bài Chuyện bên cửa sổ. Đâu không phải là hành động của loài chim mà cậu bé thấy ở sân thượng nhà bên?

a)

Bay

b)

Nhảy

c)

Nằm lăn ra giũ cánh

d)

Ngủ

56.

Qua bài Chuyện bên cửa sổ. Sau tất cả mọi việc, cậu đã nhớ ra điều gì?

a)

Đáng lẽ không nên để lũ sẻ đó ở đây

b)

Phải đuổi chúng đi xa thôi

c)

Đáng lẽ lũ chim ấy đang ở trên sân thượng nhà mình

d)

Cả ba đáp án trên

57.

Qua bài Chuyện bên cửa sổ. Từ câu chuyện, có thể rút ra bài học?

a)

Phải thương yêu động vật

b)

Không nên gần gũi động vật

c)

Những chú chim rất ham chơi

d)

Những chú chim rất thích ở sân thượng

58.

Qua bài Chuyện bên cửa sổ. Câu "Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình" thể hiện điều gì?

a)

Sự tiếc nuối

b)

Sự phấn khích

c)

Sự khinh thường

d)

Sự vui vẻ

59.

Qua bài Chuyện bên cửa sổ. Từ "léo nhéo" nghĩa là gì?

a)

Tiếng gọi từ xa, không rõ nhưng liên tiếp

b)

Tiếng gọi ngay bên cạnh

c)

Tiếng nói liên tục, ồn ào

d)

Không có đáp án đúng

60.

Qua bài Cóc kiện trời. Con gì đi kiện ông trời?

a)

Cóc

b)

Nhái

c)

Ếch

d)

Ểnh ương

61.

Qua bài Cóc kiện trời. Vì sao cóc lên kiện ông trời?

a)

Hạn hán

b)

Lũ lụt

c)

Gió mạnh

d)

Cả 3 đáp án trên

62.

Qua bài Cóc kiện trời. Dọc đường cóc gặp những ai?

a)

Cua, gấu, cọp, ong, cáo

b)

Cọp, cáo, cá, cua, ong

c)

Cua, cáo, cá, cú, hổ

d)

Cua, gấu, hổ, ong, cáo

63.

Qua bài Cóc kiện trời. Cóc đã đánh mấy hồi trống?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

5

64.

Qua bài Cóc kiện trời. Cóc đã xin trời ban gì?

a)

Nắng

b)

Mưa

c)

Cầu vồng

d)

Tiền

65.

Qua bài Cóc kiện trời. Sau này, cóc chỉ cần làm gì để gọi mưa?

a)

Đánh trống

b)

Nhảy

c)

Nghiến răng

d)

Kiện trời

66.

Qua bài Cóc kiện trời. Khi đến cửa nhà trời, cua đã làm gì?

a)

Bò vào chum nước

b)

Đợi sau cánh cửa

c)

Nấp ở hai bên

d)

Đánh trống

67.

Qua bài Cóc kiện trời. Khi đến cửa nhà trời, cáo đã làm gì?

a)

Bò vào chum nước

b)

Đợi sau cánh cửa

c)

Nấp ở hai bên

d)

Đánh trống

68.

Qua bài Cóc kiện trời. Khi đến cửa nhà trời, ong đã làm gì?

a)

Bò vào chum nước

b)

Đợi sau cánh cửa

c)

Nấp ở hai bên

d)

Đánh trống

69.

Qua bài Cóc kiện trời. Khi đến cửa nhà trời, những con vật nào nấp ở hai bên?

a)

Cáo, gấu, cóc

b)

Cáo, gấu, ong

c)

Cáo, gấu, cọp

d)

Cua, cọp, ong

70.

Qua bài Những cái tên đáng yêu. Giun đã làm gì bên cây nấm?

a)

Nằm ngủ trưa

b)

Uống những giọt sương đọng trên cây nấm

c)

Ngắm nghía cây nấm

d)

Nhảy lên nấm ngồi nghỉ

71.

Kiến làm gì bên cây nấm?

a)

Nằm ngủ trưa

b)

Uống những giọt sương đọng trên cây nấm

c)

Ngắm nghía cây nấm

d)

Nhảy lên nấm ngồi nghỉ

72.

Qua bài Những cái tên đáng yêu. Khi gặp nấm, bướm đã có hành động như thế nào?

a)

Nằm ngủ trưa

b)

Uống những giọt sương đọng trên cây nấm

c)

Ngắm nghía cây nấm

d)

Nhảy lên nấm ngồi nghỉ

73.

Qua bài Những cái tên đáng yêu. Kiến tới bên cây nấm làm gì?

a)

Nằm ngủ trưa

b)

Ngắm nghía cây nấm

c)

Uống những giọt sương đọng trên cây nấm

d)

Nhảy lên nấm ngồi nghỉ

74.

Qua bài Những cái tên đáng yêu. Giun xuất hiện bên cây nấm vào lúc nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi chiều

d)

Buổi tối

75.

Qua bài Ngày hội rừng xanh. Nhân vật nào đã gọi mọi người dậy đi hội rừng xanh:

a)

Chim gõ kiến và gà rừng

b)

Gà rừng và báo

c)

Gà rừng và công

d)

Chim gõ kiến và công

76.

Qua bài Ngày hội rừng xanh. Tre, trúc đã làm gì trong ngày hội?

a)

Thổi sáo

b)

Gảy đàn

c)

Thay áo

d)

Đung đưa

77.

Qua bài Ngày hội rừng xanh. Khe suối đã làm gì trong ngày hội?

a)

Thổi sáo

b)

Gảy đàn

c)

Thay áo

d)

Đung đưa

78.

Qua bài Ngày hội rừng xanh. Cây đã rủ nhau làm gì trong ngày hội?

a)

Thổi sáo

b)

Gảy đàn

c)

Thay áo

d)

Đung đưa

79.

Qua bài Ngày hội rừng xanh. Công đã làm gì trong ngày hội?

a)

Xướng ca

b)

Dẫn đầu đội múa

c)

Nhảy nhót

d)

Diễn ảo thuật

80.

Qua bài Cây gạo. Hoa gạo có màu gì?

a)

Hồng

b)

Xanh

c)

Trắng

d)

Đỏ

81.

Qua bài Cây gạo. Đâu không phải dấu hiệu khi hết màu hoa gạo?

a)

Chim chóc vãn

b)

Cây gạo xanh mát, trầm tư

c)

Cây gạo tưng bừng, rộn rã

d)

Không có đáp án nào đúng

82.

Qua bài Cây gạo. Búp nõn cây gạo được tác giả so sánh với:

a)

Bàn tay

b)

Hàng ngàn ánh nến trong xanh

c)

Những ngọn lửa

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

83.

Qua bài Cây gạo. Tác giả đã sử dụng từ nào để miêu tả cây gạo trong nắng?

a)

Lóng lánh, lung linh

b)

Lập lòe, lung linh

c)

Lóng lánh, lập lòe

d)

Lấp lánh, lunh linh

84.

Những cuộc điện thoại của An và Minh khác nhau điều gì?

a)

Âm lượng lần đầu to hơn

b)

Chiếc điện thoại khác nhau

c)

Âm lượng lần hai to hơn

d)

Không có đáp án đúng

85.

Ở cuộc gọi đầu tiên, ai là người gọi trước?

a)

An

b)

Minh

c)

Bố An

d)

Bố Minh

86.

Ở cuộc gọi tiếp theo, ai là người gọi trước?

a)

An

b)

Minh

c)

Bố An

d)

Bố Minh

87.

An với Minh cho rằng nói chuyện trên điện thoại cảm giác thế nào?

a)

Hay hơn nói chuyện ở lớp

b)

Không bằng nói chuyện ở lớp

c)

Thật nhàm chán

d)

Nói chuyện điện thoại cũng mệt thật.

88.

Bố Minh cho cho rằng ai nghe thấy Minh và An nói chuyện?

a)

Cả thành phố

b)

Cả nhà

c)

Cả thế giới

d)

Chỉ hai bạn thôi

89.

Bố An cho cho rằng ai nghe thấy Minh và An nói chuyện?

a)

Cả thành phố

b)

Cả nhà

c)

Cả thế giới

d)

Chỉ hai bạn thôi

90.

Theo Minh, ai là người nói to hơn?

a)

An

b)

Minh

91.

Tác giả miêu tả châu chấu như thế nào?

a)

Chìa cái lưng màu xanh

b)

Búng chân tanh tách

c)

Cọ giũa đôi càng

d)

Cả 3 đáp án trên

92.

Giun cảm thấy thế nào với thời tiết?

a)

Thích thú

b)

Tận hưởng

c)

Khó chịu

d)

Hào hứng

93.

Châu chấu cho rằng ngày tuyệt đẹp là như thế nào?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Ngày nào cũng là ngày đẹp

94.

Giun cho rằng ngày tuyệt đẹp là như thế nào?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Ngày nào cũng là ngày đẹp

95.

Kiến cho rằng ngày tuyệt đẹp là như thế nào?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Ngày nào cũng là ngày đẹp

96.

Các nhân vật trong câu chuyện tranh luận với nhau điều gì?

a)

Hôm nay là một ngày nắng

b)

Hôm nay là một ngày mưa

c)

Hôm nay là một ngày làm việc

d)

Thế nào là ngày tuyệt đẹp

97.

Khi được châu chấu hỏi thế nào là ngày tuyệt đẹp, bác kiến trả lời vào khi nào?

a)

Khi mặt trời lên

b)

Khi làm việc

c)

Khi mặt trời lặn

d)

Khi đang ngủ

98.

Từ câu chuyện, em rút ra giun đất ưa sống môi trường nào?

a)

Ẩm ướt

b)

Khô ráo

c)

Trên cao

d)

Mát mẻ

99.

Tại sao châu chấu lại tìm bác kiến để hỏi xem hôm nay có phải ngày tuyệt đẹp hay không?

a)

Vì không đồng ý với ý kiến của giun

b)

Vì đồng ý với ý kiến của giun

c)

Vì nghe lời giun

d)

Vì nghe lời bác kiến

100.

Từ câu chuyện, em thấy loài kiến có đức tính gì?

a)

Chăm chỉ

b)

Lười biếng

c)

Hống hách

d)

Nghịch ngợm

101.

Từ câu chuyện trên, em rút ra thế nào là ngày tuyệt đẹp?

a)

Trời không gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng

b)

Ngày làm việc tốt và có thể nghỉ ngơi thoải mái

c)

Mưa bụi và những vũng nước đục

d)

Không thể định nghĩa ngày tuyệt đẹp vì chúng tùy thuộc vào quan điểm mỗi người

102.

Câu "Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp" trả lời cho câu hỏi?

a)

Làm sao?

b)

Vì sao?

c)

Thế nào?

d)

Là gì?