NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về kỹ thuật trồng cây
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trong thực hành bấm ngọn nội dung bước 2 là
Bấm/cắt bỏ chồi ngọn tại vị trí đã đánh dấu.
Đánh dấu vị trí bấm ngọn
Quan sát sự phân cành của cây sau 2 - 3 tuần thí nghiệm
Vệ sinh vết cắt
Để hạn chế chiều cao của cây, người làm vườn cần cắt tỉa bộ phận nào của cây?
Ngọn cây.
Lá cây.
Thân cây
Rễ cây.
Khi trồng những cây thân leo (bầu, bí, mướp, thiên lí....) người ta phải bấm ngọn để làm gì?
Để những chồi bên phát triển mạnh lên, cây cho nhiều hoa và trái.
Vì chồi ngọn dễ bị sâu cắn phá gây chết cây.
Vì chồi ngọn làm tốc độ sinh trưởng phát triển cây nhanh lên, cây mau chết
Để ngọn cây thì cây sẽ sinh trưởng chậm.
Mục đích của biện pháp tỉa cành đối với cây gỗ nhỏ là:
giúp cây suôn dài.
giúp cây có nhiều hoa.
giúp tăng năng suất.
giúp cây sinh trưởng nhanh.
Mục đích tỉa cành ở cây hoa mai sau Tết Nguyên đán là gì?
Chống mất mước.
Giúp giữ sức, tạo tán mới.
Giúp nuôi hạt giống.
Tăng sức chịu đựng môi trường khô hạn.
Đối với các cây trồng lấy sợi như: đay, cây trồng lấy gỗ, tại sao người ta không cắt ngọn?
Để cho thân cây to, có nhiều nhánh.
Duy trì ưu thế đỉnh để giúp thân dài nhất.
Kích thích mọc các nhánh bên để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Để cây có thể vươn đón ánh sáng.
Việc ngắt ngọn khi trồng dưa, cà phê là nhằm mục đích gì?
Thúc đẩy sự ra lá, phát triển thân cây.
Giảm sự thất thoát nước của cây.
Tập trung chất dinh dưỡng cho sự ra hoa, tạo quả của cây.
Giảm thiểu rụng hoa, quả.
Khi trồng những thân cây léo ( bầu, bí, mướp, thiên lý...) người ta phải bấm ngọn. Việc bấm ngọn đã làm thay đổi tác dụng cửa những hormone nào trông cây
Loại bỏ ưu thế đỉnh của auxin, cytokinin kích thích chồi bên phát triển.
Loại bỏ ưu thế đỉnh của cytokinin, auxin kích thích chồi bên phát triển.
Loại bỏ ưu thế đỉnh của gibberellin, abscisic acid kích thích chồi bên phát triển.
Loại bỏ ưu thế đỉnh của abscisic acid, gibberellin kích thích chồi bên phát triển.
Cây nào dưới đây có thể xác định tuổi thông qua đếm số vòng hàng năm?
Mít.
Dừa.
Hoa lan.
Lúa.
Cây trồng nào sau đây người ta không dùng biện pháp bấm ngọn?
Hoa Vạn thọ.
Hoa Cúc.
Mồng tơi.
Bắp.
Thyroxine có tác dụng gì?
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn sai khác cơ bản với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái chỗ nào?
Có giai đoạn con non dài hơn giai đoạn trưởng thành.
Có hình thái cấu tạo của con non khác với con trưởng thành.
Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hormone.
Trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành.
Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự
Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi
Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan
Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử
Hợp tử → phôi → mầm cơ quan
ai đoạn phát triển phôi có các giai đoạn kế tiếp nhau là:
A. Phân cắt trứng - Phôi vị - Phôi nang - Mầm cơ quan
B. Phân cắt trứng- Phôi nang- Phôi vị - Mầm cơ quan
C. Phân cắt trứng - Mầm cơ quan- Phôi vị- Phôi nang
D. Phân cắt trứng - Mầm cơ quan - Phôi nang - Phôi vị
Sinh trưởng và phát triển ở động vật không qua biến thái có đặc điểm
A. con non có cấu tạo khác con trưởng thành.
B. con non lột xác hoàn thiện cơ thể giống con trưởng thành.
C. con non có sự lột xác biến đổi thành con trưởng thành.
D. con non có cấu tạo giống con trưởng thành.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là
A. trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
B. trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua giai đoạn nhộng để biến đổi thành con trưởng thành.
C. trường hợp ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác với con trưởng thành.
D. trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
Loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Ếch đồng.
B. Cào cào.
C. Cá.
D. Bướm.
Nhân tố di truyền ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật thông qua hai đặc điểm là
A. tốc độ lớn và giới hạn lớn.
B. tuổi thọ và khả năng học tập.
C. năng suất kinh tế và số lượng con non.
D. sự chuyển hóa các chất và tốc độ sinh sản.
Hormone sinh trưởng (GH) được tiết ra từ
A. thùy trước tuyến yên.
B. tuyến giáp.
C. tinh hoàn.
D. buồng trứng.
Hormone thyroxine được sản sinh từ
A. thùy trước tuyến yên.
B. tuyến giáp.
C. tinh hoàn.
D. buồng trứng.
