wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LINK 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (TỪ 1-25)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Đặt một nam châm thẳng AB lại gần kim nam châm như hình vẽ. Xác định cực từ của thanh nam châm

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam                        

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc. 

c)

A và B là cực Bắc.                                       

d)

A và B là cực Nam. 

2.
a)

C là cực Bắc, D là cực Nam                         

b)

C là cực Nam, D là cực Bắc. 

c)

C và D là cực Bắc.                                       

d)

C và D là cực Nam. 

3.

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại

a)

từ trường.       

b)

trọng trường.

c)

điện trường.

d)

điện từ trường.

4.

Ta nhận biết từ trường bằng cách nào? 

a)

Điện tích thử.                   

b)

Nam châm thử. 

c)

Dòng điện thử.                  

d)

Bút thử điện.

5.

Lực tác dụng của nam châm lên các vật liệu có từ tính và các nam châm khác gọi là:

a)

lực từ.

b)

lực điện.         

c)

cường độ điện trường.

d)

cảm ứng từ.

6.

Quan sát hình vẽ bên và cho biết tên các cực từ của nam châm

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc. 

c)

A và B là cực Bắc.

d)

A và B là cực Nam. 

7.

Đường sức từ của nam châm châm chữ U được vẽ như hình bên, tên từ cực 1 và 2 của nam châm lần lượt là

a)

cực Nam và cực Bắc

b)

cực Bắc và cực Nam

c)

cực Nam và cực Nam

d)

cực Bắc và cực Bắc

8.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước như thế nào? 

a)

Bên ngoài thanh nam châm, có chiều đi ra từ cực Nam đi vào cực Bắc của nam châm

b)

Có độ mau thưa tùy ý 

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm 

d)

Bên ngoài thanh nam châm, có chiều đi ra từ cực Bắc đi vào cực Nam của nam châm.

9.

La bàn là một dụng cụ dùng để xác định

a)

khối lượng của một vật.         

b)

phương hướng trên mặt đất.

c)

trọng lượng của vật.

d)

nhiệt độ của môi trường sống.

10.

La bàn gồm các bộ phận là:

a)

vỏ và kính bảo vệ, mặt số.

b)

vỏ và kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số..

c)

kim nam châm, kính bảo vệ.                  

d)

nút bấm, mặt số, vỏ và kính bảo vệ.

11.

Khi ngắt công tắc điện, xung quanh nam châm điện có từ trường không?

a)

Có từ trường quanh dây đồng.           

b)

Có từ trường quanh công tắc.

c)

Có từ trường quanh đinh sắt. 

d)

Không có từ trường.

12.

Thay đổi nguồn điện (bằng cách tăng số pin), đóng công tắc điện, dùng các ghim giấy bằng sắt để kiểm tra xem lực từ của nam châm thay đổi như thế nào. Dự đoán kết quả thu được sẽ như thế nào?

a)

Lực từ không thay đổi do số vòng dây không đổi.

b)

Tăng số pin nhưng cường độ dòng điện qua dây không đổi nên lực từ không đổi.

c)

Nam châm hút được nhiều ghim giấy hơn do lực từ tăng lên.          

d)

Nam châm hút được ít ghim giấy hơn do lực từ yếu hơn.

13.

Nếu thay đổi cực của nguồn điện; khi dùng kim nam châm thử để kiểm tra xem chiều từ trường có thay đổi không, kết quả thu được sẽ là?

a)

Chiều từ trường không đổi do cực nam châm là cố định.     

b)

Chiều từ trường thay đổi do đổi chiều dòng điện sẽ đổi cực nam châm.

c)

Nam châm không hoạt động do dòng điện chạy trong dây đồng bị ngược chiều.

d)

Nam châm không hoạt động do đổi cực nguồn điện gây mất điện trong dây đồng.

14.

Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang ……

a)

năng lượng lớn hơn.

b)

năng lượng nhỏ hơn.   

c)

năng lượng như nhau.            

d)

năng lượng khác.

15.

Trao đổi chất ở sinh vật là

a)

sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.

b)

quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.

c)

tập hợp các biến đổi hoá học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.

d)

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển và sinh sản.

16.

Động vật thải ra môi trường chất gì?

a)

Khí carbon dioxide

b)

Khí Oxygen.       

c)

Chất dinh dưỡng.         

d)

Chất hữu cơ.

17.

Quá trình hô hấp có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.

b)

tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.

c)

làm sạch môi trường.

d)

chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.

18.

Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào?

a)

Ti thể.

b)

Lục lạp.

c)

Không bào.    

d)

Nhân.

19.

Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

b)

Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.

c)

Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.

d)

Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.

20.

Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ

a)

lông hút.         

b)

vỏ rễ.

c)

mạch gỗ.        

d)

mạch rây.

21.

Sau khi được hấp thụ ở lông hút, nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá nhờ

a)

lông hút.         

b)

vỏ rễ.

c)

mạch gỗ.

d)

mạch rây.

22.

Con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ là:

a)

trực tiếp vào mạch gỗ.           

b)

lông hút → biểu bì → thịt vỏ → mạch gỗ.

c)

biểu bì → thịt vỏ → trụ dẫn.

d)

mạch gỗ → thịt vỏ → biểu bì → lông hút.

23.

Ngoài chức năng trao đổi khí thì khí khổng còn thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thoát hơi nước.

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng.

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

d)

Tạo ra khoáng chất.

24.

Khi nói về vai trò của quá trình thoát hơi nước, điều nào sau đây không đúng?

a)

Tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.

b)

Điều hoà nhiệt độ bề mặt lá.

c)

Giúp khuếch tán khí CO₂ vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.

d)

Giúp khuếch tán khí O₂ từ trong lá ra ngoài môi trường

25.

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

d)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước muối khoáng từ rễ lên lá.