NEW
Font size
WorksheetsHọc Hóa Chưa
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Trong dãy muối carbonate của kim loại nhóm IIA từ MgCO3 đến BaCO3, muối nào có nhiệt độ bắt đầu phần hủy cao nhất
BaCO3
CaCO3
MgCO3
SrCO3
Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không có quy luật
Không đổi
Cho phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân sau
4M(NO3)x --t°--> 2M₂Ox + 4xNO₂+xO₂
M là kim loại nào sau đây?
Ca
Mg
K
Ag
Nhiệt độ phân huỷ thành oxide của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA giảm dần theo dãy
MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3.
BaCO3, SrCO3, CaCO3, MgCO3.
BaCO3, CaCO3, SrCO3, MgCO3.
MgCO3, BaCO3, SrCO3, CaCO3.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
Có kết tủa trắng.
Có bọt khí thoát ra.
Có kết tủa trắng và bọt khí.
Không có hiện tượng gì.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
Na2SO4
KNO3
Ca(HCO3)2
BaCl2
Chất nào sau đây không bị phân huỷ khi đun nóng?
Mg(NO3)2
CaCO3
Na2CO3
Mg(OH)2
Trường hợp nào không xảy ra phản ứng đối với dung dịch Ca(HCO3)2 khi
đun nóng.
trộn với dung dịch Ca(OH)2
trộn với dung dịch HCl.
cho NaCl vào.
Hợp chất của calcium nào sau đây không gặp trong tự nhiên?
CaCO3
CaSO4
Ca(HCO3)2
CaO
Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng tôi vôi?
CaCO3 -- t°--> CaO + CO2.
2Ca + O2 → 2CaO
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng nung vôi?
CaCO3 -- t°--> CaO + CO2.
2Ca + O2 → 2CaO
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
O2
N2
CO2
CH4
Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây có trong không khí gây ra hiện tượng trên?
Oxygen
Methane
Nitrogen
Carbon dioxide
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
CaCO3→ CaO + CO2.
Ca(HCO3)2 <===>CaCO3 + CO2 + H2O
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
O2
H2
CO2
N2
Để vôi sống CaO lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
2CaO → 2Ca + O2
CaO + CO2 → CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
NaOH
Na2CO3
NaCl
NaNO3
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Giấy quỳ tím
Zn
Al
BaCO3
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là:
NH4Cl
(NH4)2CO3
BaCO3
BaCl2
Cho nước vôi trong lần lượt vào từng dung dịch: HNO₂, Na₂CO₃, Ba(HCO₂), NaHSO4 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:
1
2
3
4
Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
Cát vàng
Than đá
Đá vôi
Vôi bột
Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là:
CaSO4.0,5H2O
Ca(H2PO4)2
CaCO3
Ca(OH)2
Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
Vôi sống
Thạch cao sống
Vôi tôi
Đá vôi
Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?
CaCO3
Ca3(PO4)2
Ca3P2
Ca(OH)2
Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?
KNO3
Ca(H2PO4)2
Ca(OH)2
KCl
Hợp chất Y của calcium là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, .......Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm. Hợp chất Y là
CaCO3
Ca3(PO4)2
CaO
Ca(OH)2
Các hợp chất dễ tan của kim loại kiềm, kiềm thổ là thành phần cung cấp dinh dưỡng của nhiều loại phân bón hoá học phổ biến. Hợp chất nào sau đây dễ tan, là thành phần dinh dưỡng chính trong phân bón superphosphate?
KCl
CaSO4.2H2O
NaNO3
Ca(H2PO4)2
Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. Để xử lí toàn bộ và làm giảm nồng độ của các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng dung dịch chất nào sau đây?
HCl
NaCl
Ca(OH)2
K2SO4
