WorksheetsĐỀ MINH HỌA PHY002 - SPRING 2025
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong dao động điều hòa, đồ thị li độ - thời gian có dạng là:
Đường parabol.
Đường hình sin.
Đường thẳng.
Đường tròn.
Phương trình của một dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ), trong đó A được gọi là:
Tần số dao động.
Tần số góc của dao động.
Chu kì dao động.
Biên độ dao động.
Phương trình của vật dao động điều hòa có dạng?
x=Acot(ωt+φ)
x=Atan(ωt+φ)
x=A(ωt+φ)
x=Acos(ωt+φ)
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x = 9 cos(10t) (cm, s). Biên độ của vật là:
10 cm
0,6 cm
9 cm.
18 cm.
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5 cos( ωt - 3π ) cm. Pha ban đầu của dao động là:
-1,5 π rad.
3π rad.
−3π rad
1,5 π rad.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = 10 cos( 10πt + 2π ) (cm, s). Tại t = 2 s, li độ của dao động là:
0 cm.
20 cm.
15 cm.
10 cm.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài L = 12 cm. Biên độ dao động A của vật là:
A = 3 cm.
A = 6 cm.
A = 12 cm.
A = 24 cm.
Chọn câu trả lời đúng. Tần số dao động là:
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
Khoảng thời gian để vật đi từ bên này đến bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Số dao động toàn phần vật thực hiện được.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Chọn câu trả lời đúng. Biên độ của dao động điều hòa là:
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển về một phía đối từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển của vật trong thời gian 1/2 chu kì.
Độ dịch chuyển của vật trong thời gian 1/4 chu kì từ vị trí bất kì.
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), rad/s là đơn vị của đại lượng :
A
ω
ωt + φ
T
Đại lượng đặc trưng cho dao động điều hòa là:
Pha ban đầu, tần số, chu kỳ, tần số góc.
Biên độ, pha dao động, chu kỳ, tần số.
Biên độ, tần số, chu kỳ, tần số góc.
Li độ, tần số, chu kỳ, pha dao động.
Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc ω, tần số f và chu kỳ T của dao động điều hòa
T =f4=2πω
3ω=πf=Tπ
ω=2πT=f2π
ω=2πf=T2π
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 4 cos(2πt + 6π ) (x, tính bằng cm, t tính bằng giây). Chu kì T của dao động là
1 s
0,5 s
0,25 s
2 s
Cho hai dao động cùng biên độ A, cùng tần số góc . Biết phương trình của dao động thứ nhất
x1 = 8cos( π t + 2π ) (cm). Dao động thứ hai lệch pha hơn dao động thứ nhất một góc π .Viết phương trình của dao động thứ hai:
x2 = 8cos( π t + 23π ) (cm).
x2 = 8cos( π t - 2π ) (cm).
x2 = 10cos( π t + 2π ) (cm)
x2 = 10cos( π t + 23π ) (cm).
Con lắc DĐĐH với tần số góc ω = 2 rad/s; biên độ A = 2 cm. Khi chất điểm đi qua vị trí biên thì độ lớn gia tốc cực đại |a|max là:
2 cm/s2
12 cm/s2
8 cm/s2
16 cm/s2
Phương trình vận tốc của một vật dao động điều hoà có dạng: v=60cos10πt (cm/s ).Tại thời điểm t = 2 s vận tốc của vật là:
0 cm/s
60 cm/s
10 cm/s
6 cm/s
Một chất điểm dao động điều hoà với quỹ đạo chuyển động dài L = 10 cm và chu kỳ dao động T = 0,25 s. Độ lớn gia tốc cực đại amax của chất điểm bằng:
31,6 m/s2
63,2 m/ s2
3,16 m/ s2
2,5 m/ s2
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k = 80N/m. Khi vật m của con lắc đi qua vị trí có li độ x = - 0,02m thì thế năng điều hòa của con lắc là:
Wt = -0,016J
Wt = -0,008J
Wt = 0,008J
Wt = 0,016J
Một con lắc lò xo có khối lượng m = 0,2 kg, độ cứng k = 50 N/m, tại vị trí có li độ x = 0,02m, vật có vận tốc v = 6 m/s. Cơ năng dao động là
5,12 J
1 J
3,61 J
2,51 J
Một vật khối lượng m = 0,1 (kg) đang dao động điều hòa với biên độ A = 0,04 m, cơ năng là W = 0,08J . Lấy π2=10 . Xác định chu kì T của dao động.
0,5 s
0,3 s
0,2 s
1 s
Sóng cơ là
những biến dạng cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí).
quá trình lan truyền của dao động theo thời gian.
những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.
sự lan truyền của biên độ theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi.
Bước sóng là:
Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền được trong nửa chu kì
Quãng đường mà sóng truyền được trong hai chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền được trong ba chu kì.
Trong sóng cơ, công thức tính bước sóng 𝝀 nào sau đây là đúng:
λ=Tv
λ=vT
λ=vf
λ=v.T
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ v = 4m/s với bước sóng 𝝀 = 1 m thì sóng đó có tần số f bằng:
1,5Hz
1,987Hz
4 Hz
8Hz
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ v = 2m/s với bước sóng λ = 4 m thì sóng đó có chu kỳ T bằng:
2s
4s
0,2s
10s
Phương trình sóng tại một nguồn O có dạng: uM = 20.cos10πt (cm,s). Biết bước sóng là λ = 50 cm. Vận tốc truyền sóng có giá trị là:
100 m/s
10 m/s
2,5 m/s
1 m/s
Chọn đáp án đúng. Sóng ngang là sóng
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Chọn đáp án đúng: Người ta phân loại sóng dựa vào các yếu tố nào sau đây?
Phương dao động.
Phương truyền sóng và phương dọc.
Phương ngang và phương dọc.
Phương dao động và phương truyền sóng.
Chọn đáp án đúng về .Sóng điện từ:
là sóng dọc.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Cơ thể con người có nhiệt độ 37°C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau đây?
Tia X
Bức xạ nhìn thấy.
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại.
Chọn phát biểu sai. Tia tử ngoại:
Tác dụng lên phim ảnh
Kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Không truyền được trong chân không.
Có khả năng ion hóa chất khí.
Một sóng điện từ có bước sóng 𝝀 =2.106 m được lan truyền trong không gian với tốc độ c = 3.108 m/s. Tần số f của sóng điện từ là
150 Hz
250 Hz
300 Hz
600 Hz
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D =1,6m, ánh sáng đơn sắc dùng làm trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,2 μm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i bằng:
1,92mm
0,32mm
1,28mm
0,64 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a = 0,4mm bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là λ = 0,4 μm, hai vân sáng liên tiếp trên màn cách nhau khoảng i = 2 mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D khi đó là:
0,5 m
3 m
2 m
1m
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách hai khe a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 4 m. Tại điểm M cách vân trung tâm một đoạn x = 6 mm là vân sáng bậc 3. Bước sóng λ sử dụng trong thí nghiệm bằng bao nhiêu μm?
0,3
0,4
0,5
0,6
Khi có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng:
Hai lần bước sóng
Một bước sóng
Một nửa bước sóng
Một phần tư bước sóng.
Sóng dừng hay xảy ra trên dây đàn hồi có hai đầu cố định khi :
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Bước sóng gấp ba chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Chiều dài của dây bằng một số lẻ lần nửa bước sóng.
Một sợi dây dài l = 360cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 120cm. Số bụng sóng trên dây là:
3 bụng
4 bụng
5 bụng
6 bụng
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả 11 nút sóng. Biết bước sóng λ = 0,5 m. Chiều dài l của sợi dây bằng:
2,5 m
1,2 m
4,8 m
3,6 m
Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l = 8 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với n = 8 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây tốc độ v = 60 m/s. Sóng truyền trên dây có tần số f là
30 Hz
40 Hz
25 Hz
60 Hz
