Font size
WorksheetsHệ Tiêu Hóa
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Chức năng bộ máy tiêu hóa được thực hiện thông qua hoạt động nào?
Hoạt động cơ học
Hoạt động vận chuyển
Hoạt động bài tiết
Hoạt động hấp thu
Hoạt động chức năng nào của tuyến tiêu hóa giúp tiêu hóa thức ăn thành các dạng đơn giản có thể hấp thu được vào máu?
Hoạt động cơ học
Hoạt động vận chuyển
Hoạt động bài tiết
Hoạt động hấp thu
Hoạt động cơ học của ống tiêu hóa có tác dụng gì?
Nghiền nhỏ thức ăn thành dạng đơn giản có thể hấp thu vào máu
Hoạt động vận chuyển
Hoạt động bài tiết
Hoạt động hấp thu
Hoạt động chức năng nào của tuyến tiêu hóa có tác dụng vận chuyển các sản phẩm tiêu hóa từ lòng ống tiêu hóa vào máu?
Hoạt động cơ học
Hoạt động vận chuyển
Hoạt động bài tiết
Hoạt động hấp thu
Hệ tiêu hóa gồm:
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già
Gan, tuyến tụy và các tuyến nước bọt
Dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến nước bọt
Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
Cấu tạo ống tiêu hóa theo thứ tự:
Miệng – thực quản – dạ dày – ruột già – ruột non
Miệng – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột già
Miệng – dạ dày – thực quản – ruột non – ruột già
Miệng – dạ dày – thực quản – ruột già – ruột non
Răng: CHỌN CÂU SAI
Cắm vào các huyệt răng ở xương hàm
Được giữ chặt bởi lợi
Được giữ chặt bởi các sợi mạch máu và thần kinh ở chân răng
Được giữ chặt bởi các dây chằng hốc răng
Cấu tạo từ ngoài vào trong của răng:
Ngà răng – chất xương răng - ống tủy
Men răng – chất xương răng - ống tủy
Chất xương răng – ngà răng - ống tủy
Men răng – chất xương răng - ống tủy
Răng sữa:
Là răng vĩnh viễn
Mọc lúc 1 – 10 tuổi
Rụng dân và được thay răng mới trong giai đoạn 6 - 11 tuổi
Có 24 chiếc răng
Răng vĩnh viễn có bao nhiêu chiếc?
Có 28 chiếc răng
Có 30 chiếc răng
Có 32 chiếc răng
Có 34 chiếc răng
Gai lưỡi có chức năng vị giác nào?
Gai đài
Gai chỉ
Gai nấm
Gai lá 12
Cấu tạo của lưỡi:
Mặt trên, trước V lưỡi chứa các hạnh nhân lưỡi
Mặt trên, trước V lưỡi có các gai lưỡi chức năng xúc giác
Mặt dưới, có nhiều tĩnh mạch, hãm lưỡi và lỗ đồ tuyến 3 nhóm tuyến nước bọt
Mặt trên, sau V lưỡi có các gai lưỡi chức năng vị giác
Giải phẫu của thực quản là gì?
Phía trên nối với khoang miệng
Phía dưới nối với dạ dày qua lỗ môn vị
Phía trên nối với hầu
Phía dưới nối với dạ dày qua lỗ phế vị
Thực quản có đặc điểm gì?
Nằm trong ổ bụng
Nối với dạ dày qua lỗ môn vị
Là một ống cơ dài 25 cm
Có 3 chỗ hẹp: eo giáp, eo phế chủ, eo hoành
Cấu tạo của thành thực quản từ ngoài vào trong là gì?
Lớp cơ – lớp dưới niêm mạc – lớp niêm mạc
Lớp cơ – lớp niêm mạc – lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc – lớp dưới niêm mạc – lớp cơ
Lớp niêm mạc – lớp cơ – lớp dưới niêm mạc
Thần kinh chi phối vận động của thực quản là gì?
IX
X
XII
XI
Vận động cơ bóp của thực quản được chi phối như thế nào?
1/3 trên cơ hoạt động theo ý muốn, 2/3 dưới được chi phối bởi sợi phó giao cảm của dây X và sợi giao cảm
2/3 trên cơ hoạt động theo ý muốn, 1/3 dưới được chi phối bởi sợi phó giao cảm của dây X và sợi giao cảm
1/3 trên cơ hoạt động theo ý muốn, 2/3 dưới được chi phối bởi sợi phó giao cảm của dây IX và sợi giao cảm
2/3 trên cơ hoạt động theo ý muốn, 1/3 dưới được chi phối bởi sợi phó giao cảm của dây IX và sợi giao cảm
Hoạt động nhai ở miệng có thể như thế nào?
Hàm trên di chuyển
Hàm dưới cố định
Luôn là phản xạ không điều kiện
Có thể nhai một cách có ý thức
Vai trò của nhai: CHỌN CÂU SAI
Tăng cường tốc độ phân giải tinh bột chín
Tăng cường phân giải thức ăn thành dạng đơn giản có thể hấp thu vào máu
Tăng cường tạo điều kiện tiêu hóa và hấp thu phần dinh dưỡng nằm bên trong rau, quả
Tăng cường nghiền thức ăn thành thức ăn nhỏ trộn lẫn nước bọt làm thức ăn dễ trơn, dễ nuốt
Thứ tự hoạt động cơ học trong quá trình nuốt là gì?
Giai đoạn nuốt không có ý thức – giai đoạn họng – giai đoạn hầu
Giai đoạn nuốt có ý thức – giai đoạn họng – giai đoạn thực quản
Giai đoạn họng – giai đoạn nuốt không có ý thức – giai đoạn thực quản
Giai đoạn thực quản – giai đoạn họng – giai đoạn nuốt có ý thức
Người ăn chủ động ngậm miệng, lợi nâng lên ép vào vòm miệng, dồn thức ăn từ miệng vào vòm họng, là thuộc giai đoạn nào của nuốt?
Giai đoạn nuốt có ý thức
Giai đoạn nuốt không có ý thức
Giai đoạn họng có ý thức
Giai đoạn họng không có ý thức
Khi thức ăn kích thích phần nào gây co các cơ của họng và tạo động tác nuốt theo trình tự?
Thiệt hầu kéo lưỡi gà xuống để đóng thanh quản – Thanh quản bị kéo ra trước giúp nắp thanh quản kéo ra sau che kín thanh quản
Thiệt hầu kéo lưỡi gà lên trên đóng lỗ mũi sau – Thanh quản bị kéo lên trên và ra trước giúp nắp thanh quản kéo ra sau che kín thanh quản
Thanh quản bị kéo ra trước giúp nắp thanh quản kéo ra sau che kín thanh quản – Thiệt hầu kéo lưỡi gà xuống để đóng thanh quản
Thanh quản bị kéo lên trên và ra trước giúp nắp thanh quản kéo ra sau che kín thanh quản – Thiệt hầu kéo lưỡi gà lên trên đóng lỗ mũi sau
Trong quá trình nuốt thức ăn, ở giai đoạn thực quản:
Thức ăn đến đoạn nào thì đoạn đó và đoạn trước giãn ra, đoạn tiếp theo co lại
Chủ yếu đưa thức ăn từ họng đến dạ dày
Giai đoạn này kéo dài 8 – 10 phút
Khi sóng nhu động của thực quản đến gần dạ dày, cơ thắt dạ dày – thực quản giãn ra để tránh trào ngược thức ăn
Trong hệ tiêu hóa có mấy cặp tuyến nước bọt lớn?
2
3
4
5
Trong hệ tiêu hóa, vị trí của tuyến nước bọt mang tai:
Sau ngành trên của xương hàm trên và trên ống tai ngoài
Nằm ở mặt trong xương hàm dưới, dưới nền miệng
Trên lưỡi và dưới lưỡi
Ở phía sau cổ họng
Vị trí lỗ đổ của tuyến nước bọt mang tai vào miệng là ở đâu?
Ở mặt trong má ngang mức răng hàm trên số 7
Ở mặt trong má ngang mức răng dưới trên số 7
Ở mặt trong má ngang mức răng hàm trên số 8
Ở mặt trong má ngang mức răng hàm dưới số 8
Nước bọt có thể thủy phân 1 loại chất dinh dưỡng từ thức ăn là gì?
Tinh bột
Mỡ
Đạm
Vitamin
Trong nước bọt có loại men nào giúp xúc tác thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose?
Muxin
Maltase
Ptyalin
β – amylase
pH của nước bọt là bao nhiêu?
1,6 – 3,2
3 – 3,5
6 – 7,4
7,5 – 8
Thành phần của nước bọt bao gồm những gì?
β – amylase
Các ion: K+, Na+, Cl-, Ca++, Mg++, Fe++
Ngưng kết nguyên bạch cầu
Chất nhầy
Nồng độ ion K+ trong nước bọt cao gấp bao nhiêu lần trong huyết tương?
7 lần
7 – 10 lần
10 lần
1/3 lần
Nước bọt có vai trò bảo vệ niêm mạc miệng do điều gì?
Làm ướt niêm mạc miệng
Làm tan ra các thức ăn, tăng bám dính ống tiêu hóa
Trung hòa một số chất toan, kiềm
Ngăn ngừa vi khuẩn
Nếu nước bọt bị mất khỏi cơ thể trong 1 thời gian dài gây liệt là do sự mất của:
Ion Na+
Ion Ca++
Ion K+
Ion HCO3-
Nếu có nhiều thành phần này trong nước bọt có thể kết tủa tạo thành sỏi ống nước bọt:
Ion Na+
Ion Ca++
Ion K+
Ion HCO3-
Nước bọt nhờ có chất gì mà có tính diệt khuẩn ở miệng giúp khoang miệng không bị loét và sâu răng: CHỌN CÂU SAI
Thiocyanat
Pepsin
Lysozym
Kháng thể
Điều hòa bài tiết nước bọt theo cơ chế:
Thần kinh
Nội tiết
Thần kinh và nội tiết
Thần kinh và chỉ nhờ các phản xạ không có điều kiện
Cung phản xạ điều hòa tiết nước bọt được truyền theo thứ tự:
Thức ăn kích thích giác quan hoặc suy nghĩ về thức ăn – nhân nước bọt ở đại não – thần kinh giao cảm – các tuyến nước bọt
Thức ăn kích thích giác quan hoặc suy nghĩ về thức ăn – nhân nước bọt ở đại não – thần kinh phó giao cảm – các tuyến nước bọt
Thức ăn kích thích giác quan hoặc suy nghĩ về thức ăn – nhân nước bọt nằm giữa hành não và cầu não – thần kinh giao cảm – các tuyến nước bọt
Thức ăn kích thích giác quan hoặc suy nghĩ về thức ăn – nhân nước bọt nằm giữa hành não và cầu não – thần kinh phó giao cảm – các tuyến nước bọt
Sự bài tiết nước bọt được điều hòa bởi:
Kích thích giao cảm gây tăng tiết nước bọt
Kích thích phó giao cảm gây tăng tiết nước bọt
Kích thích vỏ não gây tăng tiết nước bọt
Kích thích não thất IV gây tăng tiết nước bọt
Vị nào gây tăng tiết nước bọt nhiều nhất?
Đắng
Cay
Chua
Mặn
Giải phẫu của dạ dày:
Nối giữa thực quản và kết tràng
Nằm sát vòm hoành phải
Ngay trên vòm hoành trái
Phần lớn nằm ở hạ sườn trái, một phần ứng với thượng vị và hạ sườn phải
Khả năng chứa đựng của dạ dày:
1 – 1,5 lít
2 – 2,5 lít
3 – 3,5 lít
4 – 4,5 lít
Cấu tạo giải phẫu dạ dày theo thứ tự từ trên xuống:
Đáy vị - Tâm vị - Hang môn vị - Thân vị - Ống môn vị - Môn vị
Tâm vị - Thân vị - Hang môn vị - Ống môn vị - Môn vị - Đáy vị
Tâm vị - Thân vị - Hang môn vị - Đáy vị - Ống môn vị - Môn vị
Tâm vị - Đáy vị - Thân vị - Hang vị - Ống môn vị - Môn vị
Cấu tạo giải phẫu dạ dày có giới hạn phía trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị, phía dưới là mặt phẳng ngang qua khuyết góc của bờ cong nhỏ, là thuộc:
Hang vị
Thân vị
Đáy vị
Môn vị
Cấu tạo giải phẫu dạ dày theo thứ tự từ ngoài vào trong lòng ống:
Lớp thanh mạc – Lớp cơ – Lớp niêm mạc – Lớp dưới niêm mạc
Lớp cơ – Lớp dưới niêm mạc – Lớp niêm mạc – Lớp thanh mạc
Lớp thanh mạc – Lớp cơ – Lớp dưới niêm mạc – Lớp niêm mạc
Lớp niêm mạc – Lớp dưới niêm mạc – Lớp cơ – Lớp thanh mạc
Cấu tạo lớp cơ dạ dày thuộc:
Cơ trơn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn và cơ vân
Cấu tạo giải phẫu lớp cơ dạ dày theo thứ tự từ ngoài vào trong lòng ống:
Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc
Cơ vòng – cơ chéo – cơ dọc
Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo
Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo
Giải phẫu lỗ tâm vị của dạ dày có đặc điểm nào sau đây?
Lỗ thông dạ dày với tá tràng
Được đóng kín nhờ cơ vòng dày
Được đóng kín nhờ cơ dọc dày
Lỗ thông thực quản với dạ dày
Trong sự bài tiết dịch của tuyến tiêu hóa, phần tế bào biểu mô ở thân vị của dạ dày bài tiết chất nào sau đây?
Pepsinogen
Acid clohydric
Gastrin
Yếu tố nội
Phần giải phẫu nào trong dạ dày có tế bào biểu mô bài tiết gastrin?
Đáy vị
Thân vị
Hang vị
Môn vị
Phần giải phẫu nào trong dạ dày có tế bào biểu mô tiết ra dịch kiềm?
Đáy vị
Thân vị
Hang vị
Môn vị
Đặc điểm của tâm vị là gì?
Cơ thắt tâm vị dày giúp đóng kín tâm vị
Tâm vị mở khi thức ăn bị đôn tới đoạn cuối dạ dày
Tâm vị đóng lại khi thức ăn xuống dạ dày làm môi trường kiềm hơn
Khi bài tiết acid dịch vị tăng làm tâm vị đóng chặt để tránh trào ngược dạ dày - thực quản
Tác dụng của cơ bóp nhu động là gì?
Co bóp nhu động ở thực quản làm đẩy thức ăn từ miệng vào dạ dày
Co bóp nhu động thân vị làm dịch vị ngấm sâu vào thức ăn và đẩy xuống đáy vị
Co bóp hang vị để đẩy thức ăn xuống môn vị
Co bóp nhu động thân vị, hang vị và một phần cơ thắt môn vị giúp đẩy thức ăn vào tá tràng
Môn vị đóng, mở khi nào?
Dạ dày không có thức ăn và khi lượng acid dạ dày ít làm đóng môn vị.
Trước bữa ăn, acid dạ dày được tiết một ít và xuông tá tràng làm mở môn vị.
Khi dạ dày có thức ăn, sau 1 giờ do tác động cơ học và hóa học trở thành vị trấp, vị trấp tính acid làm tăng co bóp hang vị gây đóng môn vị
Hang vị co bóp đầy vị trấp xuống tá tràng kích thích phản xạ ruột gây đóng môn vị
Co bóp của dạ dày có: CHỌN CÂU SAI
Co bóp đói
Co bóp trương lực
Co bóp nhu động
Co bóp phản xạ
Diễn tiến của co bóp đói:
Khi dạ dày không có thức ăn thì co bóp mạnh, co bóp ngày càng yếu dần, thời gian dạ dày bị rỗng càng kéo dài thì các co bóp đói ngày càng trở nên yếu hơn
Khi dạ dày không có thức ăn thì co bóp mạnh, co bóp ngày càng mạnh dần, thời gian dạ dày bị rỗng càng kéo dài thì các co bóp đói ngày càng trở nên mạnh hơn
Khi dạ dày không có thức ăn thì co bóp yếu, co bóp ngày càng mạnh dần, thời gian dạ dày bị rỗng càng kéo dài thì các co bóp đói ngày càng trở nên mạnh hơn
Khi dạ dày không có thức ăn thì co bóp yếu, co bóp ngày càng yếu dần, thời gian dạ dày bị rỗng càng kéo dài thì các co bóp đói ngày càng trở nên rất yếu
Loại tín hiệu nào được coi là quan trọng của ống tiêu hóa để thúc đẩy con ngươi ăn khi bị đói:
Co bóp đói
Co bóp đói + cảm giác đói
Co bóp nhu động
Co bóp nhu động + cảm giác đói
Tốc độ tống thức ăn ra khỏi dạ dày được điều hòa bởi:
Hormon
Thần kinh
Hormon và thần kinh
Hoarmon hoặc thần kinh
Thần kinh phát xung gây ra co bóp có chu kỳ của dạ dày thuộc:
Thần kinh cao cấp
Thần kinh thực vật
Phó giao cảm
Giao cảm
Hoạt động của thần kinh nào có tác dụng làm giảm trương lực cơ và giảm co bóp dạ dày là:
Trung não
Hành tuỷ
Phó giao cảm
Giao cảm
Hoạt động của thần kinh nào có tác dụng tăng co bóp, tăng trương lực cơ của ống tiêu hóa và tăng tiết dịch tiêu hóa:
Vỏ não
Hành tuỷ
Phó giao cảm
Giao cảm
Trong điều hòa hoạt động cơ học của dạ dày, hormon kích thích có tác dụng tăng co bóp dạ dày là:
Gastrin
Secretin
Glucagon
Adrenalin
Trong điều hòa hoạt động cơ học của dạ dày, hormon kích thích có tác dụng tăng co bóp dạ dày là:
Cholecystokinin
Noradrenalin
Bombesin
VIP
Trong điều hòa hoạt động cơ học của dạ dày, hormon kích thích có tác dụng tăng co bóp dạ dày là:
Motilin
ACTH
Thyroxin
Aldosterol
Trong điều hòa hoạt động cơ học của dạ dày, hormon ức chế có tác dụng giảm co bóp dạ dày là: CHỌN CÂU SAI
CCK
Acetylcholin
VIP
Glucagon
Tín hiệu từ tá tràng giúp điều hòa khi có nhiều vị trấp xuống tá tràng:
Điều hòa ngược dương tính
Tăng lực “bom môn vị”
Giảm trương lực cơ thắt môn vị
Giảm lượng vị trấp xuống tá tràng
Tín hiệu từ tá tràng để điều hòa lượng vị trấp xuống tá tràng được chi phối bởi:
Thần kinh
Hormon
Thần kinh và hormone
Thần kinh hoặc hormone
Phản xạ ruột dạ dày gây:
Ức chế co bóp nhu động vùng thân vị
Tăng trương lực cơ thắt tâm vị
Ức chế co bóp nhu động vùng đáy vị
Tăng trương lực cơ thắt môn vị
Mục đích của phản xạ ruột dạ dày:
Làm chậm hoặc ngừng tống thức ăn xuống tá tràng
Làm tăng tổng thức ăn vào ruột non để nhanh tiêu hóa và hấp thu
Ngăn trào ngược thức ăn từ ruột lên dạ dày
Làm tăng tống thức ăn xuống tá tràng để nhanh tiêu hóa
Khi nào sự co bóp nhu động vùng hang vị bị ức chế và trương lực cơ thắt môn vị tăng làm thức ăn chậm xuống tá tràng:
Vị trấp dạ dày có độ acid cao
Vị trấp dạ dày có trung tính
Dịch tá tràng trở nên ưu trương
Dịch tá tràng trở nên ưu trương hoặc nhược trương
Khi nào sự co bóp nhu động vùng hang vị bị ức chế và trương lực cơ thắt môn vị tăng làm thức ăn chậm xuống tá tràng: CHỌN CÂU SAI
Vị trấp làm tá tràng bị căng
pH tá tràng tăng
Các sản phẩm phân giải của protein
Các sản phẩm phân giải của mỡ
Điều gì kích thích các tế bào tá tràng tăng tiết một số hormone CCK, secretin, VIP,... vào máu đến dạ dày gây ức chế hoạt động của "''bơm môn vị" và làm tăng trương lực cơ thắt môn vị làm giảm vị trấp dạ dày xuống tá tràng
Khi mỡ vào tá tràng và thành tá tràng bị căng
Các sản phâm phân giải của protein vào tá tràng
Thành tá tràng bị căng
Mỡ và các sản phẩm phân giải của protein vào tá tràng
Đặc điểm của dịch vị là gì?
Chất dịch đục
Màu vàng nhạt
Quánh
pH = 1 – 4
pH dạ dày thường trong khoảng:
1 – 2
2 – 3
3 – 4
4 – 5
Thành phần chức năng dịch vị ở ngoại vị trọ̣ng thành: CHỌN CÂU SAI
Nhóm các enzyme tiêu hóa
Nhóm các chất vô cơ, các ion
Nhóm các chất nhầy
Yếu tố Stuart
Thành phần enzyme tiêu hóa có trong dịch vị của ngoại vị trọng thành: CHỌN CÂU SAI
Pepsin
Lipase
Rennin
Gelatinase
Enzyme tiêu hóa có ở trẻ nhỏ giúp hấp thụ sữa: CHỌN CÂU SAI
Chymosin
Trypsin
Prerua
Men đông sữa
Thành phần ion có trong dịch vị:
Ca²⁺
K⁺ nồng độ gấp 7 lần trong huyết tương
H⁺
HCO₃⁻ nồng độ gấp 3 lần trong huyết tương
Thành phần các chất nhầy có trong dịch vị: CHỌN CÂU SAI
Acetylglucosamin
Chondroitin
Fucose
Galactose
Trong thành phần chất nhầy có ion giúp trung hòa acid khi H⁺ xâm nhập lớp nhầy:
HCO₃⁻
Cl⁻
HPO₄²⁻
SO₄²⁻
Thành phần chất nhầy trong dịch vị có bản chất là:
Lipid
Glycoprotein
Lipoprotein
Mucoprotein
Yếu tố nội hay còn gọi là:
Yếu tố Castle
Yếu tố Christmas
Yếu tố Hageman
Yếu tố chống hemophilia A
Yếu tố nội độc bài tiết bởi tế bào:
Chính
Viền
G
D
Tế bào nào của niêm mạc dạ dày tiết HCl:
Tế bào chính
Tế bào viền
Tế bào G
Tế bào D
Trong tế bào niêm mạc dạ dày tiết H⁺, H⁺ từ tế bào được bài tiết vào lòng kênh thông qua bơm:
H⁺/K⁺ ATPase
H⁺/Na⁺ ATPase
H⁺/Cl⁻ ATPase
H⁺/HCO₃⁻ ATPase
Trong tế bào niêm mạc dạ dày có HCO₃⁻ được tạo thành để trao đổi với Cl⁻, Cl⁻ vào lòng kênh kết hợp H⁺ tạo HCl. Vậy HCO₃⁻ được tạo thành trong tế bào do CO₂ + OH⁻ nhờ enzyme:
Carboxypolypeptidase
Enterokinase
Carbonic anhydrase
Hydroperoxy delyase
Acetazolamide có tác dụng giảm nồng độ HCl dịch vị do:
Ức chế kênh H⁺/K⁺ ATPase
Ức chế men CA
Ức chế sự trao đổi HCO₃⁻ và Cl⁻
Ức chế thụ thể H₂
Pepsinogen được tiết ra bởi tế bào nào trong dạ dày:
Tế bào chính
Tế bào viền
Tế bào G
Tế bào D
