Font size
WorksheetsSỬ_12_CHUYÊN ĐỀ 4+5_HA
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc.
lần thứ IV (1976)
lần thứ V (1982)
lần thứ VI (1986)
lần thứ VII (1991)
Trong tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
chính trị
kinh tế
văn hoá
tư tưởng
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.
Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.
Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á – Âu.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là
công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
bước đầu xoá bỏ cơ chế cũ quan liêu và bao cấp.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Câu 6. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 – 2006) có nội dung nào sau đây?
A. Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.
B. Chủ trương ngoại giao phá vỡ, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.
C. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.
D. Từng bước gia nhập các tổ chức quốc tế phù hợp.
Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 – 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?
Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Sự kiện mở đầu cho việc thực hiện đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là
chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.
ngoại giao phá vỡ và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.
đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?
Chính trị
An ninh
Xã hội
Kinh tế
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996-2006?
Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.
Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.
Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về
mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
An ninh
Giáo dục
Xã hội
Kinh tế
Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là
nền tảng tinh thần của xã hội.
trong tầm hàng đầu của chính sách đổi mới
nền tảng chính trị của xã hội.
là lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.
Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – 1995) là
hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.
đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.
phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?
Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đẩy mạnh kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?
Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.
Phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.
Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1996?
Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.
Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ổn định tình hình kinh tế – xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006?
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Coi giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.
Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Kiểm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.
Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu tiên (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?
Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.
Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.
Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh
khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng.
đất nước đã hoàn thành công nghiệp hoá.
chiến tranh lạnh đã kết thúc trên thế giới.
trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Nỗi dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?
Đây là do khi hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.
Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.
Đối mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.
Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Đông Âu.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
Từng bước phong trào hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những thành tựu chủ yếu của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
xây dựng nền kinh tế tự chủ, vững mạnh.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
tạo dựng tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu chủ yếu của Việt Nam (từ năm 1986)?
Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
Trở thành nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.
Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?
Kinh tế tư nhân không được khuyến khích phát triển.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo
Các thành thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.
Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.
Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Về văn hoá – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây thời kì Đổi mới?
Xoá hoàn toàn nợ nghèo.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo.
Phổ cập giáo dục đại học.
Bước đầu xoá mù chữ.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?
Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
Người có công với Tổ quốc.
Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.
Doanh nhân thành đạt.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa – xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho nhân dân.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hóa ở Việt Nam từ nay năm 1986?
Nhiều di sản văn hóa được UNESCO ghi danh.
Bước đầu công bố Đề cương văn hóa Việt Nam.
Lập xong hồ sơ tất cả các di sản văn hóa.
Công nhận gia đình văn hóa cho tất cả các hộ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn thành tựu ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.
Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.
Trở thành thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế toàn diện.
Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.
Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Là cơ sở vững chắc để đổi mới kinh tế.
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hóa.
Thành tựu đổi mới văn hóa – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?
Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.
Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và tạo ra các giá trị văn hóa mới tiến bộ.
Sáng tạo các giá trị văn hóa mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hóa cũ.
Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.
Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
A. đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
B. đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
C. các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
D. đổi mới văn hóa – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 – 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Đức.
Nga.
Vì mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông du.
Cần vương.
cải tiến.
Duy tân.
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình sang quốc gia nào sau đây?
Đức.
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Nga.
Trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
Thiết lập liên minh ở châu Á.
Thành lập liên minh để chống phát xít.
Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.
Trong các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Pháp.
Nhật Bản.
Đức.
Anh.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng tới mục tiêu nào sau đây?
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Nhật Bản.
Đức và Ý.
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã.
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Duy Tân hội.
Trong những năm 1944 – 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
Mỹ.
Ấn Độ.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chi được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chi được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.
Một trong những nội dung đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là
giữ vững quan hệ với nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
khẳng định tính hợp pháp của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà Pháp để đuổi Tưởng.
Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hoà hoãn với Pháp và Tưởng.
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Tháng 9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Tạm ước Việt – Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được thuận lợi ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt – Miên – Lào.
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Nâng đỡ tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Thành lập Liên minh chính trị của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây tăng cường tình thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia họp.
Thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968.
1973.
1975.
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
chính phủ Việt Nam là đại diện của cả dân tộc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
hợp tác với các nước lớn Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được thành công nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954) nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?
Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.
Cơ sở hạ tầng và thời điểm giữa các nước lớn.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Mở ra cuộc đấu tranh 'vừa đánh, vừa đàm' trong cuộc kháng chiến.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?
Có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.
Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.
Đặt nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc – Nam
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954–1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chỉ phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
