wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Flavonoid

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Số lượng chất thuộc nhóm flavonoid trong giới thực vật đã xác định được cấu trúc là:

a)

Khoảng 40.000 chất

b)

Khoảng 4.000 chất

c)

Khoảng 400 chất

d)

Khoảng 40 chất

2.

Màu của các flavonoid thuộc nhóm isoflavon, flavanon, isoflavanon, flavanonol, leuco-anthocyanidin (do không có nối đôi liên hiệp giữa vòng B với nhóm carbonyl) là:

a)

Vàng nhạt đến vàng

b)

Vàng đậm đến đỏ cam

c)

Không màu

d)

Màu thay đổi tuỳ theo pH của môi trường

3.

Nhóm phân loại của các flavonoid có gốc aryl (vòng B) ở vị trí C-3 là:

a)

Euflavonoid

b)

Neoflavonoid

c)

Isoflavonoid

d)

Flavonoid dimer

4.

Tên gọi của chất sắc tố chủ yếu là màu vàng thuộc nhóm glycosid được tìm thấy trong thực vật mà trong cấu trúc khung theo kiểu Ca-Cy-C là:

a)

Flavonoid

b)

Anthranoid

c)

Saponin

d)

Polysaccharid

5.

Kiểu cấu trúc khung trong cấu trúc hóa học của nhóm hợp chất flavonoid là:

a)

C-C3-C% (gồm 3 vòng benzen A, B và C nối với nhau)

b)

C-C3-C% (gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon)

c)

C-C3-C% (gồm 3 vòng benzen A và B, C nối với nhau qua một mạch 3 carbon)

d)

C-C3-C% (gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 6 carbon)

6.

Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm euflavonoid là:

a)

Hòe hoa

b)

Nhân trần

c)

Nhân sâm

7.

Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm isoflavonoid là:

a)

Trúc đào, thông thiên

b)

Cam thảo, sắn dây

c)

Nhân trần, bạch chỉ

d)

Nhân sâm, tam thất

8.

Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm neoflavonoid là:

a)

Trúc đào

b)

Tô mộc

c)

Nghệ

d)

Liên tâm

9.

Phản ứng khử hay được sử dụng nhất để tìm sự có mặt của các dẫn chất nhóm flavonoid là:

a)

Tác dụng với thuốc Mayer

b)

Cyanidin (Phản ứng Shinoda hay Willstater)

c)

Vì thăng hoa

d)

Tác dụng với dung dịch FeCl3

10.

Chất được chiết bằng phương pháp: cho dược liệu loại các chất thân dầu bằng ether dầu hỏa sau đó chiết bằng nước nóng hoặc methanol hoặc ethanol hay hỗn hợp CHCl3 và ethanol là:

a)

Flavonoid glycosid

b)

Phần genin của flavonoid

c)

Phần glycon của flavonoid

11.

Nhóm chức có trong phân tử flavonoid sẽ quyết định sự tạo thành màu lục, xanh, hay nâu khi chấy này phản ứng dung dịch FeCl3 là:

a)

OH phenol

b)

Amin

c)

Thiol

d)

Metoxyl

12.

Tác dụng liệu chứa flavonoid là:

a)

Giãn tĩnh mạch, giãn mạch vành

b)

Tăng nhu động ruột, chống táo bón

c)

Giải cảm hàn, kích thích tiêu hóa

d)

Chống oxy hoá, bảo vệ tế bào

13.

Nhóm hợp chất trong dược liệu thường được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, tĩnh mạch bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, trĩ là:

a)

Tinh bột

b)

Anthranoid

c)

Tanin

d)

Flavonoid

14.

Nhóm hợp chất trong dược liệu thường được dùng để giảm thương tổn gan, bảo vệ được chức năng gan, tăng tiết mật là:

a)

Tinh dầu

b)

Glycosid tim

c)

Tanin

d)

Flavonoid

15.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hoè (Sophora japonica L.) là:

a)

Hoa đã nở hết

b)

Nu hoa chura no

c)

Hạt đã nảy mầm

d)

Quả đã chín già

16.

Công dụng của nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:

a)

Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà

b)

Chữa nhức cơ, xương khớp do cảm lạnh

c)

Làm thuốc an thần chữa đau dầu mất ngủ

d)

Cầm máu, phòng tại biên do xơ vữa mạch máu

17.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:

a)

Vỏ thân cảnh và lá

b)

Hoa và cành mang lá

c)

Nu hoa chưa nở và lá bánh tẻ

d)

Lá búp non và nụ hoa

18.

Thành phần hóa học chính trong dược liệu hoa của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:

a)

Saponin

b)

Rutin

c)

Flavonid

d)

Antranod

19.

Công dụng của dược liệu Kim ngân hoa và Kim ngân cuộng là:

a)

Chữa nhức đầu, mất ngủ, cao huyết áp

b)

Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, quáng gà

c)

Cầm máu trong các trường hợp xuất huyết

d)

Trị viêm nhiễm da, sưng vú, trị lỵ trực trùng

20.

Một trong những tác dụng của lá cây Actisô (Cynara scolymus L.) là:

a)

Chữa ho nhiều đờm, hen phế quản khó thở

b)

Trị lở loét, mụn nhọt, nấm hắc lào

c)

Làm bền thành mạch, đề phòng tai biến do huyết áp cao

d)

Phục hồi tế bào gan, tăng chức năng thải độc của gan

21.

Công dụng của dược liệu Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:

a)

Chữa cảm lạnh, buồn nôn, đi ngoài phân lỏng.

b)

An thần, trị hồi hộp, mất ngủ, cẳng thẳng thần kinh

c)

Chữa sưng đau do chấn thương, tụ máu, sưng tấy

d)

Trị trĩ, mụn nhọt, đau mắt, viêm phổi, nhiễm virus

22.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:

a)

Thân

b)

c)

Rễ

d)

Hoa

23.

Một trong những chỉ định điều trị của cao chiết Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:

a)

Họ nhiều long đờm, đau rát họng do nhikhuẩn

b)

Cảm lạnh, buồn nôn, đau bụng đi ngoài phân lỏng

c)

Vô kinh, mất kinh, sưng đau do sang chấn

d)

Giúp giảm đau đớn trong đi lại ở bệnhnghẽn động mạch ngoại vi

24.

Thành phần hóa học chính trong lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:

a)

Saponin steroid, damaran

b)

Polysachcarid, rhamnose

c)

Diterpen lacton,flavonol

d)

Anthranoid, emodin

25.

Thành phần hóa học chính trong nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:

a)

Wedelolacton, pachyrrhizin

b)

Emodin, hesperidin

c)

Rutin, quercetin

d)

Sophorosid, rotenon

26.

Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L.DC.) là:

a)

Radix Belamcandae

b)

Rhizoma Belamcandae

c)

Folium Belamcandae

d)

Herba Belamcandae

27.

Công dụng của dược liệu Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.) là:

a)

Chữa đau mắt đỏ, mắt mở, chảy nhiều nước mắt, quáng gà

b)

Làm giảm đau đớn trong đi lại ở bệnh nhân bị nghẽn động mạch ngoại vi

c)

Chữa chóng mặt và ù tai có nguồn gốc mạch máu và ốc tại

d)

Chữa viêm họng, họ và khó thở có nhiều đờm

28.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) là:

a)

Rễ (Radix sappan)

b)

Gỗ

c)

Lá (Folium sappan)

d)

Quà (Fructus sappan)

29.

Thành phần hóa học chính trong rễ cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) là

a)

Flavonoid (rutin)

b)

Flavonoid (quercetin)

c)

Flavonoid (brazilin)

d)

Flavonoid (ginko)

30.

Tác dụng của dược liệu Gỗ vang (Lignum sappan) là:

a)

Diệt ký sinh trùng, giãn mạch, bền thành mạch, hạ huyết áp

b)

Kháng khuẩn, tăng tập kết tiểu cầu, cầm máu

c)

Kháng virus, lợi tiểu, tăng tiết mật, tăng nhu động ruột

d)

Kháng khuẩn, cải thiện tuần hoàn máu làm mất đi sự ứ huyết

31.

Đặc điểm thực vật chính của hoa cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:

a)

Hoa thơm, khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành vàng

b)

Hoa thơm, khi mới nở có màu hồng, về sau chuyển thành trắng

c)

Hoa mùi hắc, khi mới nở có màu đỏ, về sau chuyển thành trắng

d)

Hoa không mùi, khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành đỏ

32.

Đặc điểm thực vật chính của lá cây Actiso (Cynara scolymus L.) là:

a)

Lá đơn to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm, lá xẻ sâu

b)

Lá đơn nhỏ, dài khoảng 10cm, rộng khoảng 5cm, lá xẻ sâu

c)

Lá kép chân vịt, to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm

d)

Lá kép lông chim, to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm

33.

Đặc điểm thực vật chính của hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:

a)

Hoa dạng chùm mọc ở đầu ngọn cành, lưỡng tính

b)

Hoa đơn độc mọc từ kẽ lá, lưỡng tính

c)

Hoa dạng xim mọc ở đầu ngọn cành, đơn tính

d)

Hoa đơn độc mọc từ kẽ lá, đơn tính

34.

Đặc điểm thực vật chính của quả là:

a)

Quả loại đậu, không mở

b)

Quả loại thịt, mọng nước

c)

Quả loại khô, tự mở

d)

Quả loại đậu, khô tự mở

35.

Đặc điểm thực vật đặc biệt của thân, lá cây Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:

a)

Khi vò có mùi tanh như cá

b)

Thân và lá giống hình con cả

c)

Thân và cành giống hình xương cá

d)

Lá giống hình vảy cá

36.

Mô tả đặc điểm thực vật chính của thân cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) như sau:

a)

Cây gỗ cao 7-10m, thân có gai

b)

Cây gỗ bụi nhỏ, thân nhẵn

c)

Cây gỗ cao 7-10m, thân nhẵn

d)

Cây gỗ bụi, thân có gai

37.

Đặc điểm thực vật đặc biệt của lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:

a)

Lá hình quạt, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ V

b)

Lá hình thận, gân lá tỏa tròn, có vết khía hình chữ C

c)

Lá hình tim, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ V

d)

Lá dạng hình mác, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ C

38.

Đặc điểm thực vật chính của thân cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC) là:

a)

Cây thân thảo, sống dai

b)

Cây thân mềm, mọc bò, sống theo mùa

c)

Cây thân cột, sống dai

d)

Cây thân leo, sống theo mùa

39.

Đặc điểm thực vật chính của lá cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.) là:

a)

Lá mọc thẳng đứng xếp thành 2 dãy, mép lá chồng lên nhau

b)

Lá mọc thẳng đứng xếp thành 4 dãy, mép lá chồng lên nhau

c)

Lá mọc từ gốc xếp thành vòng, mép lá xẻ răng cưa

d)

Lá mọc đối chéo chữ thập, mép lá lượn sóng

40.

Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của cây Actisô (Cynara scolymus L.) là:

a)

Folium Cynara scolymus

b)

Folium Cynarae scolymi

c)

Herba Cynara scolymus

d)

Herba Cynarae scolymi

41.

Thành phần hóa học chính trong lá cây Actiso (Cynara scolymus L.) là:

a)

Saponin (cynarin)

b)

Anthranoid (emodin)

c)

Flavonoid (cynarin)

d)

Flavonoid (scolymin)

42.

Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của của cây Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:

a)

Folium Houttuyniae cordatae

b)

Herba Houttuyniae cordatae

c)

Herba Houttuynia cordata

d)

Folium Houttuynia cordata

43.

Thành phần hóa học chính trong cây Diếp cá còn gọi là Lá dấp (Houttuynia cordata Thunb.) là:

a)

Alcaloid, tinh dầu

b)

Anthranoid, tinh dầu

c)

Flavonoid, tinh dầu

d)

Saponin, tinh dầu

44.

Thành phần hóa học chính trong rễ cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.J là:

a)

Flavonoid thuộc nhóm flavonon

b)

Saponin thuộc nhóm isoflavon

c)

Flavonoid thuộc nhóm isoflavon

d)

thuộc nhóm flavonon

45.

Hàm lượng rutin trong nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) được quy định trong Dược điển Việt Nam 5 là:

a)

Không dưới 10%

b)

Trên 10%

c)

Không dưới 20%

d)

Trên 20%

46.

Thành phần hóa học chính tạo ra mùi tanh trong cây Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:

a)

Alcaloid

b)

Anthranoid

c)

Tinh dầu

d)

Flavonoid

47.

Dược liệu dùng để chiết xuất lấy rutin là:

a)

Hoa Diếp cá

b)

Lá Bạch quả

c)

Hoa hòe

d)

Thân Tô mộc

48.

Dược liệu dùng để trị bệnh suy tĩnh mạch, đau đầu, ù tai là:

a)

Thân, lá Diếp cá

b)

Lá Bạch quả

c)

Hoa hoc

d)

Lá Actiso

49.

Tên gọi của glycosid được tìm thấy trong thực vật mà trong cấu trúc khung là những dẫn chất @- pyron có cấu trúc C6-C3 , hoặc dẫn chất benzo @-pyron là:

a)

Coumarin

b)

Anthranoid

c)

Saponin

d)

Flavonoid

50.

Một trong những tính chất vật lý chung của coumarin là:

a)

Chất kết tinh vàng đậm đến đỏ cam

b)

Chất lỏng dễ bay hơi, không mùi

c)

Chất kết tinh dễ thăng hoa có mùi thơm

d)

Chất vô định hình không màu

51.

Thành phần hóa học chính trong dược liệu Mã tiền (Semen Strychni.) là:

a)

Ephedrin

b)

Berberin

c)

Strychnin

d)

Atropin

52.

Đặc điểm thực vật chính của quả cây Hồi ( Illicium verum Hook.f.) là

a)

Quả đại, thường có 8 đại dính vào 1 trục và toả tròn thành hình sao

b)

Quả hạch, thường có 8 múi dính vào 1 trục và toả tròn trông như cánh hoa

c)

Quả đậu, thường có 8 ô, mỗi ô có hạt có 8 múi như hình sao

d)

Quả thịt, thường có 8 múi , nhiều hạt màu nâu bóng

53.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hồi là

a)

A. Hoa, tinh dầu

b)

B. Quả, tinh dầu

c)

C. Rễ, nhựa dầu

d)

D. Lá, tinh bột

54.

Công dụng của dược liệu Hồi là

a)

An thần, trị mất ngủ, ngủ mơ

b)

Tăng nhu động ruột, trị táo bón

c)

Chống viêm, chữa viêm dạ dày, nhanh lưne da non

d)

Giúp tiêu hoá, chữa nôn mửa, ăn không tiêu , lợi sữa

55.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Quế là

a)

Lá, hoa, tinh dầu

b)

Vỏ thân, cảnh nhỏ, tinh dầu

c)

Rễ, thân gỗ, nhựa

d)

Quả, hoa, nhựa

56.

Thành phần hoá học chính trong tinh dầu của Hương nhu trắng tía, là

a)

Menthol

b)

Camphor

c)

Eugenol

d)

Curcumin

57.

Thành phần hoá học chính trong tinh dầu Đinh hương lÀ

a)

Zingibezen

b)

Curcumin

c)

Eugenol

d)

Citral

58.

Tác dụng của dược liệu Đinh hương là

a)

Tăng tuần hoàn não, chữa chóng mặt, say tàu xe

b)

Giảm co thắt cơ trơn, chữa đau bụng do co thắt

c)

Làm bền thảnh mạch, chữa cao huyết áp

d)

Diệt tuỷ răng và chế kẽm Eugenat là chất hàn răng tạm thời

59.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hương nhu trắng, tía( Ocimum sp.) là

a)

Toàn cây , tinh dầu

b)

Cành mang lá và hoa, tinh dầu

c)

Rễ và thân, nhựa dầu

d)

Hoa, quả, nhựa dầu