NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Flavonoid
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Số lượng chất thuộc nhóm flavonoid trong giới thực vật đã xác định được cấu trúc là:
Khoảng 40.000 chất
Khoảng 4.000 chất
Khoảng 400 chất
Khoảng 40 chất
Màu của các flavonoid thuộc nhóm isoflavon, flavanon, isoflavanon, flavanonol, leuco-anthocyanidin (do không có nối đôi liên hiệp giữa vòng B với nhóm carbonyl) là:
Vàng nhạt đến vàng
Vàng đậm đến đỏ cam
Không màu
Màu thay đổi tuỳ theo pH của môi trường
Nhóm phân loại của các flavonoid có gốc aryl (vòng B) ở vị trí C-3 là:
Euflavonoid
Neoflavonoid
Isoflavonoid
Flavonoid dimer
Tên gọi của chất sắc tố chủ yếu là màu vàng thuộc nhóm glycosid được tìm thấy trong thực vật mà trong cấu trúc khung theo kiểu Ca-Cy-C là:
Flavonoid
Anthranoid
Saponin
Polysaccharid
Kiểu cấu trúc khung trong cấu trúc hóa học của nhóm hợp chất flavonoid là:
C-C3-C% (gồm 3 vòng benzen A, B và C nối với nhau)
C-C3-C% (gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon)
C-C3-C% (gồm 3 vòng benzen A và B, C nối với nhau qua một mạch 3 carbon)
C-C3-C% (gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 6 carbon)
Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm euflavonoid là:
Hòe hoa
Nhân trần
Nhân sâm
Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm isoflavonoid là:
Trúc đào, thông thiên
Cam thảo, sắn dây
Nhân trần, bạch chỉ
Nhân sâm, tam thất
Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm neoflavonoid là:
Trúc đào
Tô mộc
Nghệ
Liên tâm
Phản ứng khử hay được sử dụng nhất để tìm sự có mặt của các dẫn chất nhóm flavonoid là:
Tác dụng với thuốc Mayer
Cyanidin (Phản ứng Shinoda hay Willstater)
Vì thăng hoa
Tác dụng với dung dịch FeCl3
Chất được chiết bằng phương pháp: cho dược liệu loại các chất thân dầu bằng ether dầu hỏa sau đó chiết bằng nước nóng hoặc methanol hoặc ethanol hay hỗn hợp CHCl3 và ethanol là:
Flavonoid glycosid
Phần genin của flavonoid
Phần glycon của flavonoid
Nhóm chức có trong phân tử flavonoid sẽ quyết định sự tạo thành màu lục, xanh, hay nâu khi chấy này phản ứng dung dịch FeCl3 là:
OH phenol
Amin
Thiol
Metoxyl
Tác dụng liệu chứa flavonoid là:
Giãn tĩnh mạch, giãn mạch vành
Tăng nhu động ruột, chống táo bón
Giải cảm hàn, kích thích tiêu hóa
Chống oxy hoá, bảo vệ tế bào
Nhóm hợp chất trong dược liệu thường được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, tĩnh mạch bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, trĩ là:
Tinh bột
Anthranoid
Tanin
Flavonoid
Nhóm hợp chất trong dược liệu thường được dùng để giảm thương tổn gan, bảo vệ được chức năng gan, tăng tiết mật là:
Tinh dầu
Glycosid tim
Tanin
Flavonoid
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hoè (Sophora japonica L.) là:
Hoa đã nở hết
Nu hoa chura no
Hạt đã nảy mầm
Quả đã chín già
Công dụng của nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:
Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà
Chữa nhức cơ, xương khớp do cảm lạnh
Làm thuốc an thần chữa đau dầu mất ngủ
Cầm máu, phòng tại biên do xơ vữa mạch máu
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:
Vỏ thân cảnh và lá
Hoa và cành mang lá
Nu hoa chưa nở và lá bánh tẻ
Lá búp non và nụ hoa
Thành phần hóa học chính trong dược liệu hoa của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:
Saponin
Rutin
Flavonid
Antranod
Công dụng của dược liệu Kim ngân hoa và Kim ngân cuộng là:
Chữa nhức đầu, mất ngủ, cao huyết áp
Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, quáng gà
Cầm máu trong các trường hợp xuất huyết
Trị viêm nhiễm da, sưng vú, trị lỵ trực trùng
Một trong những tác dụng của lá cây Actisô (Cynara scolymus L.) là:
Chữa ho nhiều đờm, hen phế quản khó thở
Trị lở loét, mụn nhọt, nấm hắc lào
Làm bền thành mạch, đề phòng tai biến do huyết áp cao
Phục hồi tế bào gan, tăng chức năng thải độc của gan
Công dụng của dược liệu Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:
Chữa cảm lạnh, buồn nôn, đi ngoài phân lỏng.
An thần, trị hồi hộp, mất ngủ, cẳng thẳng thần kinh
Chữa sưng đau do chấn thương, tụ máu, sưng tấy
Trị trĩ, mụn nhọt, đau mắt, viêm phổi, nhiễm virus
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
Thân
Lá
Rễ
Hoa
Một trong những chỉ định điều trị của cao chiết Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
Họ nhiều long đờm, đau rát họng do nhikhuẩn
Cảm lạnh, buồn nôn, đau bụng đi ngoài phân lỏng
Vô kinh, mất kinh, sưng đau do sang chấn
Giúp giảm đau đớn trong đi lại ở bệnhnghẽn động mạch ngoại vi
Thành phần hóa học chính trong lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
Saponin steroid, damaran
Polysachcarid, rhamnose
Diterpen lacton,flavonol
Anthranoid, emodin
Thành phần hóa học chính trong nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:
Wedelolacton, pachyrrhizin
Emodin, hesperidin
Rutin, quercetin
Sophorosid, rotenon
Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L.DC.) là:
Radix Belamcandae
Rhizoma Belamcandae
Folium Belamcandae
Herba Belamcandae
Công dụng của dược liệu Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.) là:
Chữa đau mắt đỏ, mắt mở, chảy nhiều nước mắt, quáng gà
Làm giảm đau đớn trong đi lại ở bệnh nhân bị nghẽn động mạch ngoại vi
Chữa chóng mặt và ù tai có nguồn gốc mạch máu và ốc tại
Chữa viêm họng, họ và khó thở có nhiều đờm
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) là:
Rễ (Radix sappan)
Gỗ
Lá (Folium sappan)
Quà (Fructus sappan)
Thành phần hóa học chính trong rễ cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) là
Flavonoid (rutin)
Flavonoid (quercetin)
Flavonoid (brazilin)
Flavonoid (ginko)
Tác dụng của dược liệu Gỗ vang (Lignum sappan) là:
Diệt ký sinh trùng, giãn mạch, bền thành mạch, hạ huyết áp
Kháng khuẩn, tăng tập kết tiểu cầu, cầm máu
Kháng virus, lợi tiểu, tăng tiết mật, tăng nhu động ruột
Kháng khuẩn, cải thiện tuần hoàn máu làm mất đi sự ứ huyết
Đặc điểm thực vật chính của hoa cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:
Hoa thơm, khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành vàng
Hoa thơm, khi mới nở có màu hồng, về sau chuyển thành trắng
Hoa mùi hắc, khi mới nở có màu đỏ, về sau chuyển thành trắng
Hoa không mùi, khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành đỏ
Đặc điểm thực vật chính của lá cây Actiso (Cynara scolymus L.) là:
Lá đơn to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm, lá xẻ sâu
Lá đơn nhỏ, dài khoảng 10cm, rộng khoảng 5cm, lá xẻ sâu
Lá kép chân vịt, to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm
Lá kép lông chim, to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm
Đặc điểm thực vật chính của hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:
Hoa dạng chùm mọc ở đầu ngọn cành, lưỡng tính
Hoa đơn độc mọc từ kẽ lá, lưỡng tính
Hoa dạng xim mọc ở đầu ngọn cành, đơn tính
Hoa đơn độc mọc từ kẽ lá, đơn tính
Đặc điểm thực vật chính của quả là:
Quả loại đậu, không mở
Quả loại thịt, mọng nước
Quả loại khô, tự mở
Quả loại đậu, khô tự mở
Đặc điểm thực vật đặc biệt của thân, lá cây Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:
Khi vò có mùi tanh như cá
Thân và lá giống hình con cả
Thân và cành giống hình xương cá
Lá giống hình vảy cá
Mô tả đặc điểm thực vật chính của thân cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) như sau:
Cây gỗ cao 7-10m, thân có gai
Cây gỗ bụi nhỏ, thân nhẵn
Cây gỗ cao 7-10m, thân nhẵn
Cây gỗ bụi, thân có gai
Đặc điểm thực vật đặc biệt của lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
Lá hình quạt, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ V
Lá hình thận, gân lá tỏa tròn, có vết khía hình chữ C
Lá hình tim, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ V
Lá dạng hình mác, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ C
Đặc điểm thực vật chính của thân cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC) là:
Cây thân thảo, sống dai
Cây thân mềm, mọc bò, sống theo mùa
Cây thân cột, sống dai
Cây thân leo, sống theo mùa
Đặc điểm thực vật chính của lá cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.) là:
Lá mọc thẳng đứng xếp thành 2 dãy, mép lá chồng lên nhau
Lá mọc thẳng đứng xếp thành 4 dãy, mép lá chồng lên nhau
Lá mọc từ gốc xếp thành vòng, mép lá xẻ răng cưa
Lá mọc đối chéo chữ thập, mép lá lượn sóng
Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của cây Actisô (Cynara scolymus L.) là:
Folium Cynara scolymus
Folium Cynarae scolymi
Herba Cynara scolymus
Herba Cynarae scolymi
Thành phần hóa học chính trong lá cây Actiso (Cynara scolymus L.) là:
Saponin (cynarin)
Anthranoid (emodin)
Flavonoid (cynarin)
Flavonoid (scolymin)
Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của của cây Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:
Folium Houttuyniae cordatae
Herba Houttuyniae cordatae
Herba Houttuynia cordata
Folium Houttuynia cordata
Thành phần hóa học chính trong cây Diếp cá còn gọi là Lá dấp (Houttuynia cordata Thunb.) là:
Alcaloid, tinh dầu
Anthranoid, tinh dầu
Flavonoid, tinh dầu
Saponin, tinh dầu
Thành phần hóa học chính trong rễ cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.J là:
Flavonoid thuộc nhóm flavonon
Saponin thuộc nhóm isoflavon
Flavonoid thuộc nhóm isoflavon
thuộc nhóm flavonon
Hàm lượng rutin trong nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) được quy định trong Dược điển Việt Nam 5 là:
Không dưới 10%
Trên 10%
Không dưới 20%
Trên 20%
Thành phần hóa học chính tạo ra mùi tanh trong cây Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:
Alcaloid
Anthranoid
Tinh dầu
Flavonoid
Dược liệu dùng để chiết xuất lấy rutin là:
Hoa Diếp cá
Lá Bạch quả
Hoa hòe
Thân Tô mộc
Dược liệu dùng để trị bệnh suy tĩnh mạch, đau đầu, ù tai là:
Thân, lá Diếp cá
Lá Bạch quả
Hoa hoc
Lá Actiso
Tên gọi của glycosid được tìm thấy trong thực vật mà trong cấu trúc khung là những dẫn chất @- pyron có cấu trúc C6-C3 , hoặc dẫn chất benzo @-pyron là:
Coumarin
Anthranoid
Saponin
Flavonoid
Một trong những tính chất vật lý chung của coumarin là:
Chất kết tinh vàng đậm đến đỏ cam
Chất lỏng dễ bay hơi, không mùi
Chất kết tinh dễ thăng hoa có mùi thơm
Chất vô định hình không màu
Thành phần hóa học chính trong dược liệu Mã tiền (Semen Strychni.) là:
Ephedrin
Berberin
Strychnin
Atropin
Đặc điểm thực vật chính của quả cây Hồi ( Illicium verum Hook.f.) là
Quả đại, thường có 8 đại dính vào 1 trục và toả tròn thành hình sao
Quả hạch, thường có 8 múi dính vào 1 trục và toả tròn trông như cánh hoa
Quả đậu, thường có 8 ô, mỗi ô có hạt có 8 múi như hình sao
Quả thịt, thường có 8 múi , nhiều hạt màu nâu bóng
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hồi là
A. Hoa, tinh dầu
B. Quả, tinh dầu
C. Rễ, nhựa dầu
D. Lá, tinh bột
Công dụng của dược liệu Hồi là
An thần, trị mất ngủ, ngủ mơ
Tăng nhu động ruột, trị táo bón
Chống viêm, chữa viêm dạ dày, nhanh lưne da non
Giúp tiêu hoá, chữa nôn mửa, ăn không tiêu , lợi sữa
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Quế là
Lá, hoa, tinh dầu
Vỏ thân, cảnh nhỏ, tinh dầu
Rễ, thân gỗ, nhựa
Quả, hoa, nhựa
Thành phần hoá học chính trong tinh dầu của Hương nhu trắng tía, là
Menthol
Camphor
Eugenol
Curcumin
Thành phần hoá học chính trong tinh dầu Đinh hương lÀ
Zingibezen
Curcumin
Eugenol
Citral
Tác dụng của dược liệu Đinh hương là
Tăng tuần hoàn não, chữa chóng mặt, say tàu xe
Giảm co thắt cơ trơn, chữa đau bụng do co thắt
Làm bền thảnh mạch, chữa cao huyết áp
Diệt tuỷ răng và chế kẽm Eugenat là chất hàn răng tạm thời
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hương nhu trắng, tía( Ocimum sp.) là
Toàn cây , tinh dầu
Cành mang lá và hoa, tinh dầu
Rễ và thân, nhựa dầu
Hoa, quả, nhựa dầu
