NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về máy tính
Total questions: 42
Worksheet time: 11hrs 30mins
Trình tự xử lý thông tin của máy tính điện tử là:
CPU -> Đưa cổng -> Màn hình
Nhận thông tin -> Xử lý thông tin -> Xuất thông tin
CPU -> Bàn phím -> Màn hình
Màn hình -> Máy in -> Đưa mòm
Các chức năng cơ bản của máy tính:
Lưu trữ dữ liệu, Chạy chương trình, Nối ghép với TBNV, Truy nhập bé nhí.
Trao đổi dữ liệu, Điều khiển, Thực hiện lệnh, Xử lý dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu, Xử lý dữ liệu, Trao đổi dữ liệu, Điều khiển.
Điều khiển, Lưu trữ dữ liệu, Thực hiện phép toán, Kết nối Internet.
Các thành phần cơ bản của máy tính:
RAM, CPU, Đưa cổng, Bus liên kết
Hệ thống nhí, Bus liên kết, ROM, Bàn phím
Hệ thống nhí, Bé xử lý, Màn hình, Chuét
Hệ thống nhí, Bé xử lý, Hệ thống vào ra, Bus liên kết
Bé xử lý gồm các thành phần (không kể bus bên trong):
Khối điều khiển, Các thanh ghi, Cổng vào/ra
Khối điều kiện, ALU, Các thanh ghi
Các thanh ghi, DAC, Khối điều khiển
ALU, Các thanh ghi, Cổng vào/ra.
Hệ thống nhí của máy tính bao gồm:
Cache, Bé nhí ngoài
Bé nhí ngoài, ROM
Đưa quang, Bé nhí trong
Bé nhí trong, Bé nhí ngoài
Hệ thống vào/ra của máy tính không bao gồm đồng thời các thiết bị sau:
Đưa từ, Loa, Đưa CD-ROM
Màn hình, RAM, Máy in
CPU, Chuét, Máy quét ảnh
ROM, RAM, Các thanh ghi
Trong máy tính, có các loại bus liên kết hệ thống như sau:
Chỉ đến, Chức năng, Điều khiển
Điều khiển, Dữ liệu, Địa chỉ
Dữ liệu, Phô thuộc, Điều khiển
Dữ liệu, Điều khiển, Phô trí
Các hoạt động của máy tính gồm:
Ngắt, Giải mã lệnh, Vào/ra
Xử lý số liệu, Ngắt, Thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình, ngắt, vào/ra
Tính toán kết quả, Lưu trữ dữ liệu, vào/ra
Bé đệm chương trình của máy tính không phải là:
Thanh ghi chứa địa chỉ lệnh
Thanh ghi chứa lệnh sắp thực hiện
Thanh ghi chứa địa chỉ lệnh sắp thực hiện
Thanh ghi
Có các loại ngắt sau trong máy tính:
Ngắt cổng, ngắt mòm, ngắt trung gian
Ngắt ngoài lệnh, ngắt cổng, ngắt INTR
Ngắt mòm, ngắt NMI, ngắt cổng
Ngắt cứng, ngắt mềm, ngắt ngoại
Trong máy tính, ngắt NMI là:
Ngắt ngoài không chặn được
Ngắt mồm không chặn được
Ngắt cứng không chắn được
Ngắt mồm chặn được
Khi Bé xử lý đang thực hiện chương trình, nếu có ngắt (không bị cảm) gọi đến, thì
Thực hiện xong chương trình rồi thực hiện ngắt
Tự chối ngắt, không phục vụ
Phục vụ ngắt ngay, sau đó thực hiện chương trình
Thực hiện xong lệnh hiện tại, rồi phục vụ ngắt, cuối cùng quay lại thực hiện tiếp chương trình.
Máy tính Von Newmann là máy tính:
Chỉ có 01 bé xử lý, thực hiện các lệnh tuần tự
Có thể thực hiện nhiều lệnh cùng một lúc (song song)
Thực hiện theo chương trình nằm sẵn bên trong bé nhí
Cả a và c
Máy tính ENIAC là máy tính:
Do Bé giỏi đọc Mü đặt hàng
Là máy tính ra đời vào những năm 1970
Dùng vi mạch chỉ nhá và chỉ vỏ
Là máy tính đầu tiên trên thế giới
Đối với các tín hiệu điều khiển, phát biểu nào sau đây là sai:
MEMR là tín hiệu đọc lệnh (dữ liệu) từ bé nhí
MEMW là tín hiệu đọc lệnh từ bé nhí
IOR là tín hiệu đọc dữ liệu từ cổng vào ra
IOW là tín hiệu ghi dữ liệu ra cổng vào ra
Phát biểu nào sau đây là đúng:
INTR là tín hiệu cứng được
INTR là tín hiệu ngắt mồm
INTR là tín hiệu ngắt cổng không chặn được
INTR là một tín hiệu ngắt ngoài lề
Phát biểu nào sau đây là sai:
INTA là tín hiệu CPU trả lệnh ý chấp nhận ngắt
INTA là tín hiệu gọi từ bé xử lý ra ngoài
INTA là tín hiệu từ bên ngoài yêu cầu ngắt CPU
Cả a và b đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng:
HOLD là tín hiệu CPU trả lệnh ra bên ngoài
HOLD không phải là tín hiệu điều khiển
HOLD là tín hiệu điều khiển xin ngắt
HOLD là tín hiệu từ bên ngoài xin CPU nhường bus
Phát biểu nào sau đây là đúng:
HLDA là tín hiệu CPU chấp nhận nhường bus
HLDA là tín hiệu CPU không chấp nhận nhường bus
HLDA là tín hiệu yêu cầu CPU nhường bus
HLDA là một ngắt mồm
Cho đề này, máy tính đã phát triển qua:
5 thế hệ
4 thế hệ
3 thế hệ
2 thế hệ
Trong các giai đoạn phát triển của máy tính, phát biểu nào sau đây là đúng:
Thế hệ thứ nhất dùng transistor
Thế hệ thứ ba dùng transistor
Thế hệ thứ nhất dùng đèn điện tử chân không
Thế hệ thứ tư dùng vi mạch SSI và MSI
Trong các giai đoạn phát triển của máy tính, phát biểu nào sau đây là sai:
Thế hệ thứ hai dùng transistor
Thế hệ thứ ba dùng transistor
Thế hệ thứ nhất dùng đèn điện tử chân không
Thế hệ thứ tư dùng vi mạch
Theo luật Moore, số lượng transistor sẽ tăng gấp đôi sau mỗi:
22 tháng
20 tháng
18 tháng
16 tháng
Tín hiệu điều khiển MEMR là tín hiệu:
Đọc lệnh/đữ liệu từ ngăn nhớ
Ghi lệnh/đưa liệu ra ngăn nhớ
Đọc lệnh từ TBNV
Ghi lệnh ra TBNV
Tín hiệu điều khiển MEMW là tín hiệu:
Đọc lệnh/đưa liệu từ ngăn nhớ
Ghi lệnh/đưa liệu ra ngăn nhớ
Ghi lệnh ra ngăn nhớ
Ghi dữ liệu ra ngăn nhớ
Tín hiệu điều khiển IOR là tín hiệu:
Đọc lệnh/đưa liệu từ ngăn nhớ
Ghi lệnh/đưa liệu ra ngăn nhớ
Đọc liệu từ TBNV
Ghi đưa liệu ra TBNV
Tín hiệu điều khiển IOW là tín hiệu:
Đọc lệnh/đưa liệu từ TBNV
Ghi lệnh/đưa liệu ra TBNV
Đọc đưa liệu từ TBNV
Ghi liệu ra TBNV
Tín hiệu điều khiển INTR là tín hiệu:
Từ bên ngoài gọi đến CPU xin ngắt
Từ CPU gọi ra ngoài xin ngắt
Từ bé nhí chính gọi đến CPU xin ngắt
Từ CPU gọi đến bé nhí chính xin ngắt
Tín hiệu điều khiển INTA là tín hiệu:
CPU trả lời không chấp nhận ngắt
CPU trả lời chấp nhận ngắt
Từ bên ngoài gọi đến CPU xin ngắt
Ngắt ngoài lệnh
Tín hiệu điều khiển HOLD là tín hiệu:
CPU trả lời chấp nhận ngắt
CPU gọi ra ngoài xin dùng bus
Từ bên ngoài gọi đến CPU xin dùng bus
Từ bên ngoài gọi đến CPU trả lời không dùng bus
Tín hiệu điều khiển HLDA là tín hiệu:
CPU trả lời không chấp nhận ngắt
CPU trả lời chấp nhận ngắt
Từ bên ngoài gọi đến CPU xin ngắt
CPU trả lời đồng ý nhường bus
Với tín hiệu điều khiển MEMR, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiển truy nhập bé nhí
Là tín hiệu điều khiển ghi
Là tín hiệu điều khiển đọc
Với tín hiệu điều khiển MEMW, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu được phát ra bởi CPU
Là tín hiệu do bên ngoài gọi đến CPU
Không phải là tín hiệu truy nhập cứng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển ghi
Với tín hiệu điều khiển IOR, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu điều khiển truy nhập cứng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiển đọc
Là tín hiệu điều khiển truy nhập CPU
Với tín hiệu điều khiển IOW, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu từ bên ngoài xin ngắt ng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiển được gọi đến cứng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển ghi dữ liệu
Với tín hiệu điều khiển INTR, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu điều khiển từ bên ngoài gọi đến CPU
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu yêu cầu ngắt
Là tín hiệu ngắt chặn được
Với tín hiệu điều khiển INTA, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu chấp nhận ngắt
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiển ghi ng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển xử lý ngắt
Với tín hiệu điều khiển NMI, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu từ bên ngoài gọi đến CPU
Là tín hiệu ngắt n được
Là tín hiệu ngắt không chặn được
CPU không thể từ chối tín hiệu này
Với tín hiệu điều khiển HOLD, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu do CPU phát ra
Là tín hiệu từ bên ngoài gọi đến CPU
Là tín hiệu xin nhường bus
Không phải là tín hiệu điều khiển đọc cứng vào/ra
Với tín hiệu điều khiển HLDA, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu trả lời của CPU
Là tín hiệu đồng ý nhường bus
Là tín hiệu từ bên ngoài gọi đến CPU xin ngắt
Không phải là tín hiệu xin ngắt từ bên
Theo cách phân loại truyền thống, có các loại máy tính sau đây:
Bộ vi điều khiển, máy tính cá nhân, máy tính lớn, siêu máy tính, máy vi tính
Máy tính xách tay, máy tính lớn, máy tính để bàn, máy vi tính, siêu máy tính
Máy tính xách tay, máy tính mini, máy tính lớn, siêu máy tính, máy chủ
Bộ vi điều khiển, máy vi tính, máy tính mini, máy tính lớn, siêu máy tính
Theo cách phân loại hiện đại, có các loại máy tính sau đây:
Máy tính để bàn, máy tính lớn, máy tính nhúng
Máy tính để bàn, máy chủ, máy tính nhúng
Máy chủ, máy tính mini, máy tính lớn
Máy tính mini, máy tính nhúng, siêu máy tính
