WorksheetsÔn Tập Trắc Nghiệm Công Nghệ
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 14mins
Hệ thống cơ khí động lực gồm những bộ phận nào?
Nguồn động lực, hệ thống truyền lực
Nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác
Nguồn động lực, máy công tác
Máy công tác, hệ thống truyền lực
Hiện nay, nguồn động lực được sử dụng phổ biến là?
Động cơ hơi nước
Động cơ đốt trong
Động cơ phản lực
Động cơ thủy lực
Người làm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu:
Tuân thủ quy trình và nội quy lao động
Có trình độ cao
Có sự sáng tạo
Kĩ năng giao tiếp tốt
Người làm công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực cần ấp ứng yêu cầu:
Có trình độ cao
Có sự sáng tạo
Có kĩ năng nghề nghiệp thành thạo
Có tính tỉ mỉ
Thiết bị nào không thuộc máy cơ khí động lực?
Máy cày
Máy phát cỏ
Máy biến áp
Máy phát điện
Hệ thống cơ khí động lực gồm mấy bộ phận?
2
3
4
5
Hộp số trên ô tô, xe máy thuộc bộ phận nào trong hệ thống (HT) cơ khí động lực?
Nguồn động lực
Máy công tác
Hệ thống truyền lực
Không thuộc HT cơ khí động lực
Để thực hiện nhóm công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực, không cần theo học chương trình đào tạo về:
Kĩ thuật bảo dưỡng cơ khí máy bay
Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kĩ thuật máy nông – lâm nghiệp
Sửa chữa máy thi công xây dựng
Loại máy cơ khí động lực trong đó máy công tác là cánh quạt để hoạt động trên mặt nước là?
Ô tô
Xe chuyên dụng
Tàu thủy
Máy bay
Loại máy cơ khí động lực trong đó máy công tác là cánh quạt để hoạt động trên mặt nước là?
Ô tô
Xe chuyên dụng
Tàu thủy
Máy bay
Loại máy cơ khí động lực trong đó máy công tác là cánh quạt hoặc cánh bằng kết hợp với cánh quạt để hoạt động trên không là?
Ô tô
Xe chuyên dụng
Tàu thủy
Máy bay
Loại máy cơ khí động lực trong đó máy công tác là các bánh xe đàn hồi để hoạt động trên đường bộ là?
Ô tô
Xe chuyên dụng
Tàu thủy
Máy bay
Loại máy cơ khí động lực trong có bánh xe hoặc bánh xích hoạt động trên mặt đất để thực hiện một nhiệm vụ chuyên biệt nào đó là?
Ô tô
Xe chuyên dụng
Tàu thủy
Máy bay
Nguồn động lực của động cơ xe máy là?
Động cơ hơi nước
Động cơ đốt trong
Động cơ phản lực
Động cơ thủy lực
Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị điện
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các kiến thức thuộc lĩnh vực nào?
Toán, Khoa học, Kĩ thuật
Toán, Vật lý, Kĩ thuật
Vật lý, Khoa học, Kĩ thuật
Toán, Khoa học, Vật lý
Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực đòi hỏi người làm phải có trình độ cao, sự sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ?
Thiết kế thời trang, kiến trúc
Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực
Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?
Thiết kế, chế tạo ô tô
Bảo dưỡng, sửa chữa điện thoại, máy vi tính
Bảo dưỡng, sửa chữa xe máy
Sản xuất, lắp ráp
Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?
Thiết kế, chế tạo ô tô.
Bảo dưỡng, sửa chữa điện thoại, máy vi tính.
Bảo dưỡng, sửa chữa xe máy.
Sản xuất, lắp ráp máy nông nghiệp.
Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc gia công, chế tạo, ... các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh, ... các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng, ... các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực thường được thực hiện bởi ai?
Kĩ sư kĩ thuật cơ khí động lực
Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí động lực
Thợ lắp ráp máy cơ khí động lực
Thợ cơ khí và sửa chữa các thiết bị cơ khí động lực
Người làm nghề nào phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán để phát hiện các lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiế
Thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Động cơ đốt trong là:
Động cơ nhiệt
Động cơ điện
Động cơ rung
Động cơ giảm tốc
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ đốt trong
Nhiên liệu (hóa năng) đốt cháy (nhiệt năng) giãn nở sinh công (cơ năng)
Nhiên liệu (hóa năng) giãn nở sinh công (cơ năng) đốt cháy (nhiệt năng)
Giãn nở sinh công (cơ năng) Nhiên liệu (hóa năng) đốt cháy (nhiệt năng)
Giãn nở sinh công (cơ năng) đốt cháy (nhiệt năng) Nhiên liệu (hóa năng)
Cấu tạo động cơ đốt trong gồm những cơ cấu nào?
Cơ cấu trục khuỷu thành truyền và cơ cấu tay quay con trượt
Cơ cấu tay quay thanh lắc và cơ cấu tay quay con trượt
Cơ cấu trục khuỷu thành truyền và cơ cấu phối khí
Cơ cấu tay quay thanh lắc và cơ cấu phối khí
Bộ phận nào trong động cơ đốt trong dùng để đóng mở cửa thải
Bu gi
Xu páp nạp
Xu páp thải
Pít tông
Động cơ đốt trong có khả năng:
Biến nhiệt năng thành cơ năng
Biến điện năng thành cơ năng
Biến điện năng thành nhiệt năng
Biến nhiệt năng thành điện năng
Động cơ đốt trong là động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành ..............diễn ra trong xi lanh của động cơ
Điện năng
Công cơ học
Quang năng
Năng lượng
Trong động cơ đốt trong, sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao do quá trình đốt cháy tác dụng lực lên pít tông. Lực này thông qua cơ cấu tay quay – con trượt biến chuyển động .......... của pít tông thành chuyển động ...........của trục khuỷu động cơ
Quay – tịnh tiến
Tịnh tiến – quay
Lực này thông qua cơ cấu tay quay – con trượt biến chuyển động .......... của pít tông thành chuyển động ...........của trục khuỷu động cơ
Quay – tịnh tiến
Tịnh tiến – quay
Tịnh tiến – lắc
Lắc – quay
Phân loại theo nhiên liệu sử dụng có những loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ 4 kì, động cơ 2 kì
Động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas
Động cơ thẳng hàng, động cơ chữ V, động cơ hình sao
Động cơ đốt ngoài, động cơ đốt trong
Ở ĐCĐT qúa trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ở đâu?
Trong xilanh của động cơ
Ngoài xilanh của động cơ
Tại pít tông của động cơ
Tại buồng áp suất của động cơ.
Cấu tạo của ĐCĐT gồm mấy cơ cấu?
2
3
4
5
Cấu tạo của ĐCĐT gồm mấy hệ thống chính?
4
3
6
5
Hệ thống khởi động trong động cơ đốt trong có vai trò gì?
Là nơi lắp đặt, bố trí các cơ cấu, hệ thống của động cơ
Duy trì nhiệt độ của các chi tiết máy của động trong giới hạn nhất định
Tạo mômen quay để dẫn động đến máy công tác
Thực hiện khởi động để động cơ tự làm việc
Bộ phận nào của động cơ đốt trong có chức năng cung cấp dầu bôi trơn các bề mặt ma sát?
Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền
Cơ cấu phân phối khí
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống bôi trơn
Động cơ 1 hàng xi lanh, động cơ chữ V, động cơ hình sao, ... là các động cơ đốt trong được phân loại theo tiêu chí nào?
Theo nhiên liệu sử dụng
Theo chu trình công tác
Theo số xi lanh
Theo cách bố trí xi lanh
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ thẳng hàng
Động cơ chữ V
Động cơ hình sao
Động cơ làm mát bằng nước
Theo số xi lanh, động cơ đốt trong được phân loại thành
(a)
là loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ thẳng hàng
Động cơ chữ V
Động cơ hình sao
Động cơ làm mát bằng nước
Theo số xi lanh, động cơ đốt trong được phân loại thành
động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas
động cơ 2 kì, động cơ 4 kì
động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí
động cơ 1 xi lanh, động cơ nhiều xi lanh
Theo chu trình công tác, động cơ đốt trong được phân loại thành
động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas
động cơ 2 kì, động cơ 4 kì
động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí
động cơ 1 xi lanh, động cơ nhiều xi lanh
Theo nhiên liệu sử dụng, động cơ đốt trong được phân loại thành
động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas
động cơ 2 kì, động cơ 4 kì
động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí
động cơ 1 xi lanh, động cơ nhiều xi lanh
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ thẳng hàng
Động cơ chữ V
Động cơ hình sao
Động cơ làm mát bằng nước
Vì sao động cơ đốt trong còn được gọi là động cơ nhiệt?
Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, nhiệt năng sẽ biến đổi thành công cơ học
Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, hóa năng sẽ biến đổi thành công cơ học
Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, cơ năng sẽ biến đổi thành công cơ học
Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, cơ năng sẽ biến đổi thành nhiệt năng
Quan sát sơ đồ cấu tạo động cơ đốt trong kiểu pít tông sau và cho biết tên gọi của bộ phận 5.
Pít tông
Thanh truyền
Trục khuỷu
Xi lanh
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ đốt trong là?
Nhiệt năng → Điện năng → Cơ năng
Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng
Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng
Hóa năng → Cơ năng → Nhiệt năng
Năng lượng trong động cơ đốt trong là?
Nhiệt năng → Điện năng → Cơ năng
Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng
Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng
Hóa năng → Cơ năng → Nhiệt năng
Khái niệm điểm chết dưới?
Là điểm chết mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
Là điểm chết mà tại đó pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Là vị trí mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động
Không xác định được
Mối quan hệ giữa hành trình pít tông và bán kính trục khuỷu là
S = R
S = 2R
R = 2S
S = 3R
Khái niệm hành trình pit-tông?
Là quãng đường pit-tông đi được giữa 2 điểm chết
Là quãng đường pit-tông đi được trong một chu trình
Là quãng đường mà pit-tông đi được khi trục khuỷu quay 1 vòng 3600.
Là quãng đường mà pit-tông đi được khi trục khuỷu quay 7200.
Tỉ số nén của động cơ Diesel như thế nào so với động cơ xăng?
Như nhau
Cao hơn
Thấp hơn
Không xác định
Đối với động cơ Diesel 4 kì, kì số 2 có tên là gì?
Kì nạp
Kì nén
Kì nổ
Kì thải
Chọn phát biểu sai: Hành trình pít tông là?
Là quãng đường mà pít tông đi được từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
Là quãng đường mà pít tông đi được từ điểm chết dưới lên điểm chết trên
Là quãng đường mà pít tông đi được trong một chu trình
Là quãng đường mà pít tông đi được giữa hai điểm chết
Chu trình làm việc của động cơ gồm các quá trình:
Nạp, nén, cháy, thải
Nạp, nén, dãn nở, thải
Nạp, nén, thải
Nạp, nén, nổ, thải
Tỉ số nén là?
Tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần
Tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy
Tỉ số giữa thể tích công tác và thể tích buồng cháy
Tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích công tác
Lượng nhiên liệu tiêu thụ để tạo ra một đợn vị
Lượng nhiên liệu tiêu thụ để tạo ra một đợn vị công suất của động cơ trong một đơn vị thời gian là:
Công suất có ích
Hiệu suất của động cơ
Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích
Mô men có ích
Ở động cơ Diesel 4 kì, xupap nạp mở ở kì nào?
Kì 1
Kì 2
Kì 3
Kì 4
Chọn đáp án sai: Pit-tông được trục khuỷu dẫn động ở kì nào?
Kì nạp
Kì nén
Kì nổ
Kì thải
Ở động cơ xăng 4 kì, xupap thải mở ở kì nào?
Kì nạp
Kì nén
Kì nổ
Kì thải
Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo động cơ Diesel 4 kì?
Bugi
Pít tông
Trục khuỷu
Vòi phun
Trong nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kì, ở kì nạp khí nạp vào xilanh là:
Không khí
Hòa khí
Xăng dưới dạng sương mù
Khí cháy
Kết thúc một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục khuỷu quay được mấy vòng?
1
2
3
4
Quan hệ giữa thể tích toàn phần (Va), thể tích công tác (Vh) và thể tích buồng cháy (Vc) là:
Va = Vh + Vc
Va = Vh − Vc
Va = Vh.Vc
Vh = Va + Vc
Xilanh có đường kính D, hành trình pít tông S thì thể tích công tác được tính như nào?
Vh = πD2S/4
Vh = πD2S/2
Vh = πD2S
Vh = πD3/2
Kì nào cả hai xupap đều đóng trong động cơ 4 kì?
Kì 1
Kì 2
Kì 2 và kì 3
Không có kì nào
Mối liên hệ giữa hình trình pít tông S và bán kính quay R của trục khuỷu là?
S = R
S = 1R
S = 2R
S = R2
Kì nào được gọi là kì sinh công trong động cơ 4 kì:
Kì 1
Kì 2
Kì 3
Kì 4
Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình:
(a)
Kì nào được gọi là kì sinh công trong động cơ 4 kì:
Kì 1
Kì 2
Kì 3
Kì 4
Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình:
bật tia lửa điện
phun nhiên liệu
đóng cửa quét
đóng cửa thải
Tính thể tích công tác của động cơ 4 xilanh khi biết đường kính mỗi xilanh là 80mm, bán kính quay của trục khuỷu là 75mm?
0,7536 dm3
3,0144 dm3
0,7536 cm3
3,0144 m3
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có bộ phận nào?
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, thân máy, nắp máy
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, xu páp
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu
Các bộ phận chính của bánh đà và chức năng của nó là?
Mặt đĩa ma sát để lắp đia ma sát với bộ li hợp
Mặt bích để lắp bánh đà với đuôi trục khuỷu
Vành răng ăn khớp với bánh răng của máy động để thực hiện khởi động động cơ
Cả 3 đáp án trên
Các chi tiết nào dưới đây cùng với xilanh và đỉnh piston tạo thành buồng cháy của động cơ?
Piston
Thanh truyền
Nắp máy
Thân xilanh
Cánh tản nhiệt được bố trí ở vị trí nào?
Thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước
Cacte của động cơ làm mát bằng nước
Cacte của động cơ làm mát bằng không khí
Nắp máy của động cơ làm mát bằng không khí
Chi tiết nào không được bố trí trên nắp máy?
Bugi
Áo nước
Cánh tản nhiệt
Trục khuỷu
Thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước có chứa gì? Chọn đáp án đúng nhất:
Khoang chứa nước
Áo nước
Cánh tản nhiệt
Khoang chứa nước hay còn gọi là áo nước
Động cơ 4 kì sử dụng cơ cấu phối khí nào?
Cơ cấu phối khí dùng van trượt
Cơ cấu phối khí dùng xu páp treo
Cơ cấu phối khí dùng xu páp đặt
Động cơ 4 kì sử dụng cơ cấu phối khí nào?
Cơ cấu phối khí dùng van trượt
Cơ cấu phối khí dùng xu páp treo
Cơ cấu phối khí dùng xu páp đặt
Cả B và C đều đúng
Nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là?
Đỉnh pít tông
Thân pít tông
Đầu pít tông
Đáy pít tông
Bộ phận nào trong động cơ đốt trong có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm?
Thân máy, nắp máy
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Cơ cấu phân phối khí
Cả B và C đều đúng
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các ........ của các chi tiết để .......... làm giảm ma sát, mài mòn và tăng .......... của các chi tiết máy.
tuổi thọ - bề mặt ma sát - thực hiện làm mát
bề mặt ma sát - tuổi thọ - thực hiện bôi trơn
bề mặt ma sát - thực hiện bôi trơn - tuổi thọ
bề mặt ma sát - thực hiện làm mát - tuổi thọ
Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa?
Tạo tia lửa điện cao áp đúng thời điểm
Tạo tia lửa điện hạ áp đúng thời điểm
Tạo tia lửa điện cao áp để đốt cháy hòa khí trong xilanh động cơ đúng thời điểm
Tạo tia lửa điện cao áp để đốt cháy xăng đúng thời điểm
Bộ chế hòa khí ở động cơ xăng dùng để:
Cấp xăng và không khí cho động cơ
Cấp hòa khí sạch, đúng nồng độ cho động cơ
Trộn xăng và không khí đúng nồng độ
Đưa xăng vào xylanh khi cần
Hệ thống làm mát bằng nước có chi tiết đặc trưng nào?
Trục khuỷu
Áo nước
Cánh tản nhiệt
Bugi
Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu trong động cơ Diesel là:
Cung cấp nhiên liệu vào xilanh
Cung cấp không khí vào xilanh
Cung cấp nhiên liệu và không khí vào xilanh
Cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xilanh
Hệ thống làm mát bằng không khí có chi tiết đặc trưng nào?
Trục khuỷu
Vò
Hệ thống làm mát bằng không khí có chi tiết đặc trưng nào?
Trục khuỷu
Vòi phun
Cánh tản nhiệt
Bugi
Vì sao hệ thống nhiên liệu điều khiển điện tử lại góp phần tiết kiệm nhiên liệu và giảm ô nhiễm môi trường?
Nhiên liệu được phun đúng thời điểm
Lượng nhiên liệu được phun phù hợp với chế độ làm việc
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Két làm mát dầu có nhiệm vụ ?
Có nhiệm vụ hút dầu bôi trơn từ cacte lên các bề mặt ma sát
Có nhiệm vụ bơm dầu hút từ cacte và được lọc sạch ở bầu lọc tinh
Có nhiệm vụ làm mát dầu khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn cho phép
Tất cả đều sai
Thành phần nào sau đây không thuộc sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí ở động cơ xăng?
Bình xăng
Bầu lọc xăng
Bộ điều chỉnh áp suất
Bộ chế hòa khí
Ở hệ thống nhiên liệu của động cơ Diesel tích áp
Thùng nhiên liệu chứa xăng
Chỉ có một bầu lọc
Đường dầu hồi từ vòi phun về thùng nhiên liệu để giảm áp suất ở vòi phun
Bơm chuyển đưa nhiên liệu áp suất cao đến ống tích áp
Tác dụng của dầu bôi trơn:
Bôi trơn các bề mặt ma sát
Làm mát
Bao kín và chống gỉ
Cả 3 đáp án trên
Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, bơm hút xăng tới vị trí nào của bộ chế hòa khí?
Bình xăng
Bầu phao
Họng khuếch tán
Bầu lọc
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó trở về cacte
Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, ngấm vào bề mặt ma sát và các chi tiết giúp chi tiết giảm nhiệt độ.
Dầu sau khi lọc sạch quay trở về cacte
Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó thải ra ngoài
Động cơ xăng cần hệ thống đánh lửa vì:
(a)
Động cơ xăng cần hệ thống đánh lửa vì:
Hòa khí có nhiệt độ rất cao
Hòa khí chưa đủ nóng để tự bốc cháy
Hòa khí có nhiệt độ thấp
Hòa khí có áp suất cao
Bugi đánh lửa ở thời điểm nào của quá trình làm việc thì được coi là đúng thời điểm?
Cuối kì nạp
Cuối kì nén
Đầu kì nổ
Kì xả
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau là?
1
2
3
4
Một số học sinh quan sát và sắp xếp các máy cơ khí động lực trong hình 15.5 theo các nhóm sau:
Nhóm hoạt động trên mặt đất: a,d,e, g.
Nhóm hoạt động trên mặt nước : c,l.
Nhóm hoạt động trên không: a, i, q.
Nhóm không phải máy cơ khí động lực: k,n.
Một nhóm học sinh thảo luận về vai trò của hệ thống truyền động trong hệ thống cơ khí động lực, mỗi người đưa ra một ý kiến.
Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động
Truyền và biến đổi năng lượng
Đảm bảo cho hệ thống làm việc
Hệ thống truyền động trong hệ thống cơ khí động lực, mỗi người đưa ra một ý kiến.
Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động
Truyền và biến đổi năng lượng
Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường, điều kiện khác nhau
Cung cấp nhiên liệu cho động cơ
Hệ thống truyền lực phổ biến hiện nay là
Hệ thống truyền lực cơ khí
Hệ thống truyền động thủy lực thể tích
Hệ thống truyền động thủy động
Hệ thống làm mát
Một nhóm học sinh thảo luận về vấn đề: Yêu cầu của nhóm việc gia công cơ khí, mỗi người đưa ra một ý kiến.
Thiết lập chế độ làm việc và vận hành các máy công cụ để chế tạo ra sản phẩm cơ khí đúng yêu cầu
Vận hành và giám sát máy công cụ để phát hiện các lỗi hoặc trục trặc từ đó điều chỉnh máy khi cần thiết
Có sức khỏe, cẩn thận, kiên trì.
Kiểm tra các phần công việc để tìm lỗi và sử dụng các dụng cụ đo để kiểm tra các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm
Nghề nghiệp đòi hỏi người thực hiện có sức khỏe tốt, có trình độ phù hợp, kĩ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao động là?
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
Đóng gói sản phẩm
Công việc sản xuất, lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thường được thực hiện bởi ai?
Kĩ sư kĩ thuật cơ khí động lực
Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí động lực
Thợ lắp ráp máy cơ khí động lực
Thợ cơ khí và sửa chữa các thiết bị cơ khí động lực
Một nhóm học sinh trao đổi về vấn đề : Công việc chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí chế tạo là
Thiết kế sản phẩm cơ khí
Gia công, lắp ráp cơ khí
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí
Bảo dưỡng và sửa chữa máy vi tính
Một nhóm học sinh trao đổi về vấn đề : Yêu cầu về năng lực cần có của
Một nhóm học sinh trao đổi về vấn đề : Yêu cầu về năng lực cần có của người thực hiện công việc thiết kế sản phẩm cơ khí mỗi người đưa ra một ý kiến.
Có kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết
Am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí: tính toán thiết kế, gia công cơ khí
Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng là
Biết sửa chữa và lắp ráp động cơ xe máy
Đặc điểm và môi trường làm việc của ngành cơ khí khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra tai nạn. Một nhóm học sinh đưa ra những yêu cầu mà người lao động cần có như sau:
Có sức khỏe tốt; cẩn thận, kiên trì; yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật.
Có tinh thần hợp tác tốt, khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực công việc cao.
Có phản ứng nhanh nhạy để xử lí tình huống trong quá trình lao động; tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động.
Am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí: tính toán thiết kế, gia công cơ khí
Một nhóm học sinh thảo luận về nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong, mỗi người đưa ra một ý kiến.
Pit-tông được trục khuỷu dẫn động ở kì nạp; kì nén; kì thải
Ở động cơ xăng 4 kì, xupap thải mở ở kì thải
Kì 3 được gọi là kì sinh công trong động cơ 4 kì
Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình bật tia lửa điện
Một nhóm học sinh thảo luận về các điểm chết của pít tông, mỗi người đưa ra một ý kiến.
Điểm chết là vị trí mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động
Điểm chết trên là điểm chết mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết dưới là điểm chết mà tại đó pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất
Hành trình pít tông là quã
Điểm chết trên là điểm chết mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết dưới là điểm chết mà tại đó pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất
Hành trình pít tông là quãng đường mà pít tông đi được từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
Quan sát sơ đồ cấu tạo của một động cơ kiểu pít tông sau đây (.............):
Hình .......... là sơ đồ cấu tạo của một động cơ đốt trong.
Tên gọi của bộ phận ............. là ..........................
Khi hoạt động, trong động cơ này qúa trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngoài xi lanh của động cơ.
Trong quá trình hoạt động của động cơ này, không cần bugi bật tia lửa điện đốt cháy hoà khí trong xi lanh.
Hình vẽ bên (..................) thể hiện một cơ cấu trong động cơ đốt trong, gồm các bộ phận chính được đánh số 1,2, 3 và 4.
Đây là cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong.
Các bộ phận được đánh số 1, 2, 3 và 4 lần lượt là thanh truyền, pit – tông, trục khuỷu và bánh đà
Cơ cấu này là cơ cấu của động cơ chữ V, 4 xi lanh.
Khi động cơ làm việc, pit – tông, thanh truyền và trục khuỷu chuyển động quay.
Hình vẽ bên (..................) thể hiện một cơ cấu trong động cơ đốt trong, gồm các bộ phận chính được đánh số 1,4, 6 và 10.
Đây là hệ thống hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí của động cơ xăng 4 kì.
Các bộ phận được đánh số 1,4, 6 và 10 lần lượt là cacte, bơm an toàn van dầu, lọc dầu, trục đường dầu chính.
Hệ thống này là hệ thống của động cơ 2 kì.
Khi động cơ làm việc, bơm dầu có nhiệm vụ bơm dầu từ dầu chính về cacte.
