wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TIẾNG VIỆT CK2

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

2.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

3.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

4.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

5.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

6.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

7.

Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào ?



(a)  

8.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

9.

Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?

(a)  

10.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

11.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu nào?

(a)  

12.

Đoạn thơ: “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” (Trần Đăng Khoa) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(a)  

13.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

14.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

15.

Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?

a)

Mũi tiến công

b)

Mũi thuyền

c)

Mũi quân

d)

Mũi người

16.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ

17.

Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho câu: “Con đi mua cho bố quyển sách.” nếu câu đó là lời của con nói với mẹ.

a)

Câu khiến

b)

Câu cảm

c)

Câu hỏi

d)

Câu kể

18.

Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm: “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.

a)

hữu nghị

b)

hữu hiệu

c)

hữu dụng

d)

hữu ích

19.

Câu thơ: “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” (Đồng Xuân Lan). Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?

a)

Trút

b)

Đổ

c)

Thả

d)

Rót

20.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. “ Người bạn đồng hành quý báu” của nhân vật “tôi” trong đoạn văn trên là:

a)

A. Người mẹ thân yêu.

b)

B. Ngưòi cha dũng cảm.

c)

C. Chiếc áo sơ mi vải Tô Châu.

d)

D. Một anh lính tí hon.

21.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 2. Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi được mặc chiếc áo do mẹ may?

a)

A. Thấy xót xa, đau đớn khi nhớ về sự hi sinh cửa ba.

b)

B. Thấy ấm áp, yêu thương khi cảm nhận được tình thương của ba, mẹ.

c)

C. Thấy xấu hổ vì mặc cái áo được chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ đã sờn vai.

d)

D. Thấy thương mẹ phải vất vả nuôi con khôn lớn mà không có chồng bên cạnh.

22.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Dòng nào sau đây nêu đúng nhất nội dung chính của đoạn văn trên?

a)

A. Tả cái áo của ba để lại sau khi đã hi sinh trong một lần đì tuần tra biên giới.

b)

B. Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của nhân vật “tôi” dành cho chiếc áo.

c)

C. Ca ngợi sự dũng cảm hi sinh của ba và sự tảo tần, khéo léo của mẹ.

d)

D. Thể hiện tình cảm gia đình yêu thương, ấm áp dù ba đã hi sinh.

23.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?

a)

A. Ba.

b)

B. Bốn.

c)

C. Năm.

d)

D. Sáu.

24.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. Cụm từ “bĩnh minh của hoa phượng" trong đoạn văn trên được hiểu là:

a)

A. Hình ảnh hoa phượng vào mỗi buổi sớm mai, khi bình minh ló rạng.

b)

B. Những bông hoa phượng đầu mùa, mổi chớm nở.

c)

C. Những bông hoa phượng mang màu đỏ hồng của ánh bình minh.

d)

D. Hoa phượng nở báo hiệu một mùa hè đã đến.

25.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 2. Hoa phượng thay đổi như thế nào khi hè sang?

a)

A. Hoa trở nên tươi non, mát dịu.

b)

B. Hoa hoà nhịp với ánh mặt trời, chuyển sang sắc đỏ.

c)

C. Hoa nở khắp thành phố, khắp mọi nhà chào đón Tết về.

d)

D. Hoa nở nhiều hơn, màu hoa đậm hơn.

26.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Chủ ngữ trong câu văn: “Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ." là:

a)

A. “Khắp thành phố”.

b)

B. “Khắp thành phố bỗng rực lên”.

c)

C. “Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết”.

d)

D. “nhà nhà”.

27.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Đoạn văn trên có mấy quan hệ từ?

a)

A. Bốn.

b)

B. Năm.

c)

C. Sáu.

d)

D. Bảy.

28.

Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?

a)

Bánh trái

b)

Bánh cuốn

c)

Bánh rán

d)

Bánh chưng

29.

Từ nào chứa tiếng nóng là từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Nóng bỏng

b)

Nóng nực

c)

Nóng bức

d)

Nóng lòng

30.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

ầm ĩ

b)

ẩm ướt

c)

êm ấm

d)

ăn uống

31.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

ầm ĩ

b)

ẩm ướt

c)

êm ấm

d)

ăn uống

32.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: san sẻ, hư hỏng, mơ mộng, xa tắp, tốt xấu.

a)

san sẻ

b)

hư hỏng

c)

mơ mộng

d)

xa tắp

33.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: trăng trắng, mơi mới, rưng rưng, cưng cứng.

a)

trăng trắng

b)

mơi mới

c)

rưng rưng

d)

cưng cứng

34.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: lạnh giá, nóng bức, lạnh ngắt, giá rét.

a)

lạnh giá

b)

nóng bức

c)

lạnh ngắt

d)

giá rét

35.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong các từ sau: gắn bó, kính trọng, niềm vui, trêu chọc.

a)

gắn bó

b)

kính trọng

c)

niềm vui

d)

trêu chọc

36.

Dòng nào chỉ gồm toàn các từ láy?

a)

Lăn tăn, long lanh, róc rách, mong ngóng.

b)

Thênh thang, um tùm, lon ton, tập tễnh.

c)

Mênh mông, bao la, nhỏ nhẹ, lênh khênh.

d)

Mải miết, xa xôi, xa lạ, vương vấn.

37.

Tìm nghĩa đúng nhất cho thành ngữ “Mang nặng đẻ đau”?

a)

Tình yêu thương của mẹ đối với con cái.

b)

Tình cảm biết ơn của con cái đối với công lao sinh thành của cha mẹ.

c)

Công lao to lớn của người mẹ khi thai nghén, nuôi dưỡng con cái.

d)

Nỗi vất vả nhọc nhằn của người mẹ khi mang thai.

38.

Câu nào sau đây không phải là thành ngữ, tục ngữ?

a)

Không thầy đố mày làm nên.

b)

Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi.

c)

Lá lành đùm lá rách.

d)

Có vào hang cọp mới bắt được cọp con.

39.

Các từ: nhân hậu, nhân ái, nhân từ, nhân đức. Thuộc nhóm từ nào?

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ trái nghĩa

40.

Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào sẽ phá hoại môi trường tự nhiên?

a)

Trồng cây gây rừng.

b)

Nạo vét dòng sông.

c)

Đốn cây rừng làm củi.

d)

Làm sạch nước từ các nhà máy trước khi đổ ra sông.

41.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Vì mải chơi, Dế Mèn chịu đói trong mùa đông.

b)

Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa này sẽ bội thu.

c)

Năm nay, em của lan học lớp 3.

d)

Trên cành cây, chim chóc hót líu lo.

42.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

… chúng tôi có cánh … chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.

a)

Hễ, thì

b)

Giá, thì

c)

Nếu, thì

d)

Tuy, nhưng

43.

Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Tôi … học nhiều, tôi …… thấy mình biết còn quá ít.

a)

nào, đã

b)

càng, càng

c)

chưa, đã

d)

bao nhiêu – bấy nhiêu

44.

Dấu chấm có tác dụng gì?

a)

Dùng để kết thúc câu hỏi

b)

Dùng để kết thúc câu kể

c)

Dùng để kết thúc câu cảm

d)

Dùng để kết thúc câu cầu khiến

45.

Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các vế trong câu ghép.

c)

Ngăn cách các bộ phận làm chủ ngữ trong câu.

d)

Ngăn cách các bộ phận làm vị ngữ trong câu.

46.

Từ nào dưới đây không dùng để chỉ đức tính của phái nữ?

a)

dịu dàng

b)

gan lì

c)

nhẫn nại

d)

duyên dáng

47.

Từ nào không đồng nghĩa với từ quyền lực?

a)

quyền công dân

b)

quyền hạn

c)

quyền thế

d)

quyền hành

48.

Làm thống kê có tác dụng gì?

a)

Để báo cáo thành tích

b)

Để tổng hợp tình hình

c)

Để nắm nhanh thông tin và đánh giá chính xác một sự việc, một vấn đề

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm, hoàn toàn khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa, hoàn toàn khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm

d)

Giống nhau về nghĩa.

50.

cho biết những từ nào là từ nhiều nghĩa?

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

2, 3, 4

b)

4, 5, 6

c)

1, 2, 3

d)

2, 5, 6

51.

Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?

a)

Con – con

b)

Đá – đá

c)

Ngựa – ngựa

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

52.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

53.

Thế nào là từ trái nghĩa?

a)

A. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

B. Là những từ có nghĩa gần nhau

c)

C. Là những từ có nghĩa giống nhau

d)

D. Cả 3 đáp án trên

54.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

55.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Thối"

(Bắt đầu có mùi, không còn tươi ngon nữa.)

a)

A. Bắt đầu

b)

B. Buộc

c)

C. Thác

d)

D. Tươi

56.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Chậm"

(Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường.)

a)

A. Chia rẽ

b)

B. Rắn

c)

C. Nhanh

d)

D. Hi sinh

57.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

hòa bình

(a)  

58.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau: "đoàn kết"

(a)  

59.

Tìm từ đồng nghĩa với từ sau:

"Chăm"

a)

A. Đào kép

b)

B. Dịu dàng

c)

C. Chịu khó

d)

D. Chừng mực

60.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

"giữ gìn"

(a)  

61.

Đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:

a)

A. Sung sướng

b)

B. Toại nguyện

c)

C. Phúc hậu

d)

D. Giàu có

62.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng?

a)

A. ngăn nắp

b)

B. lộn xộn

c)

C. bừa bãi

d)

D. cẩu thả