wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lý hkii

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo?

a)

4000.

b)

2000.

c)

3000.

d)

5000.

2.

Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ:

a)

Mũi Cà Mau đến Hà Tiên.

b)

Móng Cái đến Vũng Tàu.

c)

Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.

d)

Móng Cái đến Hà Tiên.

3.

Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là:

a)

2 360km và khoảng 1,0 triệu km².

b)

3 160km và khoảng 0,5 triệu km².

c)

3 260km và khoảng 1 triệu km².

d)

3 460km và khoảng 2 triệu km².

4.

Tính đến năm 2021 khối lượng hàng hóa vận chuyển ở nước ta bằng đường biển đạt khoảng:

a)

60 triệu tấn.

b)

70 triệu tấn.

c)

80 triệu tấn.

d)

90 triệu tấn.

5.

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là:

a)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.

b)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế.

c)

tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy.

d)

đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

6.

Vùng thềm lục địa nước ta có:

a)

tài nguyên sinh vật phong phú, đặc biệt là thủy – hải sản.

b)

các tích tụ dầu khí, nhiều mô tiếp tục được phát hiện và khai thác.

c)

khả năng phát triển mạnh ngành du lịch biển - đảo, nghỉ dưỡng.

d)

điều kiện phát triển giao thông vận tải, các tuyến đường quốc tế.

7.

Đào Côn Sơn thuộc tỉnh nào dưới đây?

a)

Quảng Bình.

b)

Binh Thuận.

c)

Bà Rịa- Vũng Tàu.

d)

Cần Thơ.

8.

Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?

a)

Phú Quý.

b)

Phú Quốc.

c)

Côn Đảo.

d)

Cát Bà.

9.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là:

a)

dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

b)

nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

c)

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

d)

suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

10.

Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh có hai huyện đảo?

a)

5.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

11.

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động du lịch nào dưới đây?

a)

Lặn biển.

b)

Tắm biển.

c)

Thể thao trên biển.

d)

Khám phá các đảo.

12.

Vì sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?

a)

Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh tế.

b)

Một bộ phận của lãnh thổ không thể tách rời của nước ta.

c)

Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

d)

Là hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta trong thời đới tiến ra biển, đại dương.

13.

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là:

a)

Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

b)

Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

c)

Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

d)

Phòng chống ô nhiễm biển.

14.

Địa danh nào dưới đây không phải tên cảng biển ở nước ta?

a)

Cần Thơ.

b)

Vũng Tàu.

c)

Đà Nẵng.

d)

Quy Nhơn.

15.

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây? tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh:

a)

Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu.

b)

Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau.

c)

Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng.

d)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

16.

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là:

a)

tập trung khai thác hải sản ven bờ.

b)

phát triển khai thác hải sản xa bờ.

c)

đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

d)

hình thành các cảng cá dọc bờ biển.

17.

Các đào nào dưới đây ở nước ta đông dân nhất?

a)

Cát Bà, Lý Sơn.

b)

Côn Đảo, Thổ Chu.

c)

Trường Sa Lớn.

d)

Kiên Hải, Côn Đảo.

18.

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển nào dưới đây?

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

19.

Địa danh nào sau đây không phái tên của một huyện đảo của nước ta?

a)

Phú Quý.

b)

Phú Quốc.

c)

Thác Bà.

d)

Cồn Cỏ.

20.

Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

a)

San hô.

b)

Cát thuỷ tỉnh.

c)

Muối.

d)

Pha lê.

21.

Bế trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?

a)

Cửu Long - Nam Côn Sơn.

b)

Hoàng Sa - Trường Sa.

c)

Thổ Chu – Mã Lai.

d)

Cửu Long - Sông Hồng.

22.

Khoáng sản vô tận ở biển nước ta là:

a)

muối.

b)

dầu khí.

c)

titan.

d)

cát trắng.

23.

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là:

a)

Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Cát Bà.

b)

Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

c)

Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo.

d)

Cát Bà, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quý.

24.

Ô nhiễm môi trường biển không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Tác động đến đời sống của ngư dân.

b)

Làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển.

c)

Ảnh hưởng đến chất lượng khu du lịch biển.

d)

Mất một phần tài nguyên nước ngọt.

25.

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là:

a)

dầu, vàng.

b)

đầu, cát.

c)

cát, muối.

d)

dầu, khí.

26.

Vấn đề môi trường nào dưới đây đặt ra khi chúng ta khai thác và vận chuyển dầu khí?

a)

Đẩy mạnh việc xây dựng các nhà máy lọc dầu.

b)

Hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng khí đồng hành.

d)

Tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

27.

Vùng nào dưới đây có đặc sản yến sào nổi tiếng ở nước ta?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

28.

Vùng trũng Cửu Long có các mỏ dầu nào dưới đây?

a)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Đại Hùng.

b)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Rồng.

c)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Tiền Hải.

d)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Lan Tây.

29.

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh nào dưới đây?

a)

Thanh Hóa, Quảng Nam.

b)

Bình Định, Phú Yên.

c)

Ninh Thuận, Bình Thuận.

d)

Quảng Ninh, Khánh Hòa.

30.

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?

a)

Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

b)

Khu vực Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

d)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

31.

Một trong những điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông vận tải biển là gì?

a)

Gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng.

b)

Có các ngư trường lớn.

c)

Có đường bờ biển dài và bằng phẳng.

d)

Có các bãi triều rộng.

32.

Vùng biển nằm bên trong đường cơ sở là:

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủ.

c)

Đặc quyền kinh tế.

d)

Thềm lục địa.

33.

Thành phố đảo ở nước ta hiện nay là:

a)

Cát Hải.

b)

Cồn Cỏ.

c)

Phú Quý.

d)

Phú Quốc.

34.

Trong các câu sau, câu nào đúng:

a)

Việt Nam là quốc gia biển, có nhiều tiềm năng để phát triển, hội nhập kinh tế và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cần chú ý đến số lượng và trữ lượng nguồn tài nguyên cần khai thác. Riêng nguồn tài nguyên thủy sản nên tập trung khai thác ven bờ để đạt năng suất cao nhất.

c)

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở ven biển nước ta đều có tiềm năng khai thác ti-tan.

d)

Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia ở Biển Đông là vấn đề quan trọng hàng đầu.

35.

Đọc đoạn văn sau, chọn đáp án đúng: “Khai thác dầu thô, khí tự nhiên là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, Tuy nhiên sản lượng đang có xu hướng giảm, trong những năm gần đây. Năm 2015 sản lượng khai thác trên biển đạt 18,7 triệu tấn dầu và 10,7 tỉ m3 khí tự nhiên. Song song với việc khai thác tại các bể hiện có, hoạt động khai thác dầu thô, khí tự nhiên được mở rộng bằng việc đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản và tìm kiếm, thăm dò tại các khu vực tiềm năng: mỏ khí Báo Vàng, báo Trắng, các mỏ thuộc dự án khí Tây Nam...

a)

Vùng thềm lục địa nước ta có các loại khoáng sản chính là: Dầu thô, khí tự nhiên.

b)

Sản lượng khai thác khi tự nhiên luôn lớn hơn sản lượng khai thác dầu thô.

c)

Trong những năm gần đây sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên có xu hướng giảm.

d)

Hoạt động khai thác dầu thô, khi tự nhiên được đẩy mạnh công tác điều tra ở nhiều khu vực, nhất là những khu vực tiềm năng.