wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KHOA HỌC CUỐI KÌ 2

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao không nên ăn những thực phẩm quá hạn sử dụng, có màu và mùi lạ?

a)

Vì những thực phẩm đó có thể có nấm mốc

b)

Vì những thực phẩm đó không còn ngon nữa

c)

Vì những thực phẩm đó không còn các chất dinh dưỡng

d)

Vì những thực phẩm đó có hình dạng không đẹp mắt

2.

Nước và chất khoáng có trong đất được thực vật lấy vào qua bộ phận nào?

a)

b)

Thân

c)

Rễ

d)

Cả 3 đáp án trên

3.

Tác dụng của nấm là gì?

a)

Sử dụng trong công nghệ thực phẩm

b)

Sử dụng làm thức ăn hoặc trong quá trình lên men

c)

Dùng để sản xuất chất kháng sinh, hoóc môn trong y học và nhiều loại enzym.

d)

Cả A, B, C

4.

Các bộ phận của nấm mũ gồm

a)

Mũ nấm, thân nấm, chân nấm

b)

Đầu nấm, thân nấm, chân nấm

c)

Đầu nấm, cành nấm, chân nấm

d)

Mũ nấm, cành nấm, chân nấm

5.

Loại nấm nào dưới đây không thể quan sát bằng mắt thường?

a)

Nấm sò.

b)

Nấm men.

c)

Nam linh chi.

d)

Nấm đùi gà.

6.

Khi thức ăn để lâu ngày sẽ xuất hiện loại nấm nào dưới đây?

a)

Nấm mốc.

b)

Nấm kim châm.

c)

Nấm hương.

d)

Nấm rơm

7.

Ngoài bột mì, nguyên liệu không thể thiếu khi làm bánh mì là:

a)

nấm mốc.

b)

nấm ăn.

c)

vitamin.

d)

nấm men.

8.

Nấm men, nấm mốc thường phát triển trong môi trường như thế nào?

a)

Tối và ẩm ướt

b)

Khô và nắng ráo

c)

Lạnh và ấm ướt

d)

Ấm nóng và ẩm ướt

9.

Màu sắc của nấm độc thường

a)

Sặc sỡ

b)

Chủ yếu là màu trắng

c)

Có màu sắc khác nhau

d)

Chủ yếu là màu đỏ

10.

Khi bị ngộ độc

a)

Cơ quan tiêu hóa, thần kinh bị ảnh hưởng

b)

Có thể tử vong nếu bị ngộ độc nặng

c)

Cơ thể sẽ tăng cân mất kiểm soát

d)

Cả A và B

11.

Khi bị ngộ độc do ăn phải nấm độc ta phải làm gì?

a)

Cần được cấp cứu tại bệnh viện

b)

Dùng kinh nghiệm dân gian để chữa

c)

Uống nhiều nước ấm

d)

Ra nơi thoáng mát hơn để hít thở không khí

12.

Thực phẩm nhiễm nấm mốc chúng ta cần

a)

Nấu chín lên ăn sẽ không bị ngộ độc.

b)

Cắt bỏ phần bị nấm mốc và ăn bình thường.

c)

Bỏ toàn bộ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.

d)

Phơi nắng thực phẩm sẽ có thể ăn như bình thường.

13.

Chế độ ăn uống cân bằng cần

a)

Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau

b)

Các loại thực phẩm có lượng thích hợp

c)

Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá

d)

Cả A và B

14.

Trong gạo, chất nào dưới đây chiếm thành phần nhiều nhất?

a)

Chất đạm.

b)

Chất bột đường.

c)

Vitamin và chất khoáng.

d)

Chất béo.

15.

Chất đạm có vai trò gì đối với cơ thể?

a)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

d)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật.

16.

Chất xơ có vai trò đối với cơ thể?

a)

Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

b)

Giúp cơ quan hô hấp chống lại các tác nhân có hại từ môi trường.

c)

Giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.

d)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lến.

17.

Chất bột đường không có ở thực phẩm nào dưới đây?

a)

Thịt gà.

b)

Cơm.

c)

Bánh mì.

d)

Phở

18.

Nhóm thức ăn nào dưới đây có chứa nhiều chất béo?

a)

Sữa, dâu tây, rau cải.

b)

Bơ, phô mai, dầu oliu.

c)

Cơm, bánh mì, phở.

d)

cá, trứng, ức gà.

19.

Những thực phẩm nào dưới đây chứa nhiều chất bột đường?

a)

Khoai lang.

b)

Bún.

c)

Thịt bò.

d)

Khoai tây.

20.

Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta không nên ăn chúng thường xuyên?

a)

Vì chúng khiến da bị lão hóa nhanh chóng.

b)

Vì chúng chứa nhiều chất béo không tốt cho cơ thể.

c)

Vì chúng khiến tắc nghẽn hệ hô hốp của cơ thể

d)

Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.

21.

Loại thức ăn nào dưới đây có nguồn gốc từ thực vật?

a)

Chả cá.

b)

Cánh gà rán.

c)

Lạc rang.

d)

Sườn xào chua ngọt

22.

Chất béo từ cá có vai trò gì đối với cơ thể?

a)

Tốt cho tim mạch.

b)

Hỗ trợ hô hấp.

c)

Tăng cường vận động.

d)

Tốt cho thính giác.

23.

Chất béo từ loại thực phẩm nào dưới đây không tốt cho tim mạch nếu chúng ta ăn nhiều?

a)

Cá.

b)

Mỡ lợn.

c)

Đậu nành.

d)

Hạt vừng.

24.

Để xây dựng bữa ăn cân bằng, lành manh cần dựa vào đâu?

a)

Khẩu vị người ăn

b)

Khả năng của đầu bếp

c)

Tháp dinh dưỡng

d)

Không cần có căn cứ

25.

Trẻ em nên uống đủ ............. ml nước mỗi ngày

a)

1300 - 1500

b)

1500 - 1700

c)

1700 - 1900

d)

1900 - 2100

26.

Trong một ngày, lượng muối ăn tiêu thụ hạn chế dưới

a)

10 g

b)

8 g

c)

4 g

d)

2 g

27.

Vai trò của can-xi đối với cơ thể là

a)

Giúp săn chắc các cơ.

b)

Chống táo bón.

c)

Tăng cường trí nhớ.

d)

Giúp xương chắc khỏe.

28.

Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao,… là dấu hiệu chính của bệnh

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh về tim.

29.

Trẻ có cân nặng theo chiều cao lớn hơn cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu của bệnh gì?

a)

Viêm đường hô hấp.

b)

Suy dinh dưỡng thấp còi.

c)

Thiếu máu thiếu sắt.

d)

Thừa cân béo phì.

30.

Nguyên nhân nào dưói đây gây bệnh thừa cân béo phì?

a)

Ăn nhiều rau xanh.

b)

Hạn chế chất béo.

c)

Ít vận động.

d)

Tinh thần lạc quan, vui vẻ

31.

Bạn Phong thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt vào buổi tối, bạn Phong có nguy cơ mắc bệnh:

a)

thiếu máu thiếu sắt.

b)

viêm họng.

c)

suy dinh dưỡng thấp còi.

d)

thừa cân béo phì.

32.

Biện pháp nào dưới đây giúp phòng chống bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?

a)

Vận động thường xuyên, quá sức.

b)

Ăn uống đủ chất.

c)

Hạn chế chất bột đường trong bữa ăn.

d)

Không ăn sáng.

33.

Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa nhiều sắt?

a)

Thịt có màu đỏ, rau có màu xanh đậm, trứng

b)

Ngô, khoai, sắn, cơm

c)

Cà phê, trà, bia, rượu

d)

Sữa chua, phô mai, cá hồi

34.

Trẻ em có chiều cao, cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh về tim.

35.

Để tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt, chúng ta cần bổ sung

a)

Chất bột đường

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất béo

d)

Chất đạm

36.

Cho các thực phẩm dưới đây, em hãy đóng vai đi chợ để chọn các đồ ăn cho một bữa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.

a)

Gạo, thịt bò, bơ, trứng, cam.

b)

Thịt, cá, trứng, sữa, bơ.

c)

Cam, dâu tây, cà chua, nho.

d)

Bánh mỳ, cá hồi, thịt lợn.

37.

Rau, củ chứa nhiều chất xơ, không có giá trị về dinh dưỡng nhưng ta vẫn phải ăn rau, củ vì

a)

Tuy không có nhiều giá trị về dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan tiêu hóa

b)

Rau, củ có hàm lượng chất bột đường cao nhất trong các loại thực phẩm

c)

Rau, củ có hàm lượng chất béo cao nhất trong các loại thực phẩm

d)

Rau, củ có hàm lượng chất đ

38.

Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật là

a)

Canh cá

b)

Dầu đậu nành

c)

Thịt kho tàu

d)

Thịt bò xào hành tây

39.

Trong một ngày, lượng đường, đồ ngọt ăn ít dưới:

a)

20 g

b)

15 g

c)

10 g

d)

5 g

40.

Chất béo từ................tốt cho tim mạch

a)

Hạt vừng

b)

Mỡ lợn

c)

Mỡ bò

d)

Mỡ gà

41.

Rau, củ nhiều chứa nhiều chất:

a)

Chất béo

b)

Chất xơ

c)

Chất đạm

d)

Chất bột đường

42.

Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn gồm?

a)

chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất xơ, nước và chất khoáng

b)

chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, nước và chất khoáng

c)

chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng

43.

Đâu không phải dấu hiệu của thực phẩm an toàn?

a)

Xuất xứ rõ ràng.

b)

Chế biến hợp vệ sinh.

c)

Xuất hiện nấm mốc.

d)

Còn hạn sử dụng.

44.

Thực vật cung cấp những gì cho thế giới sinh vật?

a)

Ô xi

b)

Nơi ở

c)

Giữ cân bằng sinh thái

d)

Tất cả đều đúng

45.

Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là

a)

Mắt xích.

b)

Thực vật.

c)

Động vật.

d)

Vi sinh vật.

46.

Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là?

a)

thực vật

b)

động vật

c)

vi sinh vật

d)

nấm

47.

Đâu không phải nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi?

a)

Xuống bể bơi khi không có người giám sát.

b)

Khởi động trước khi xuống nước.

c)

Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân.

d)

Tắm tráng trước khi xuống nước.

48.

Loài sinh vật nào dưới đây không thể đứng đầu chuỗi thức ăn?

a)

Cỏ.

b)

Cây ngô.

c)

Cây bắp cải.

d)

Sư tử.

49.

Vì sao khi số lượng rắn giảm thì số lượng chuột tăng?

a)

Vì rắn là thức ăn của chuột.

b)

Vì chuột là thức ăn của rắn.

c)

Vì rắn làm chuột không thể sinh sôi phát triển.

d)

Tất cả đáp án trên đều sai.

50.

Vì sao khi số lượng rắn giảm thì số lượng chuột tăng?

a)

Vì rắn là thức ăn của chuột.

b)

Vì chuột là thức ăn của rắn.

c)

Vì rắn làm chuột không thể sinh sôi phát triển.

d)

Tất cả đáp án trên đều sai.

51.

Nam hay bị ốm, bác sĩ bảo Nam có sức đề kháng kém. Để tăng sức đề kháng, Nam nên ăn thực phẩm chứa nhiều

a)

Chất bột đường

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất đạm

d)

Chất béo

52.

Vì sao trẻ em nên ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

a)

Chất đạm giúp cơ thể lớn lên và phát triển khỏe mạnh

b)

Vì chất đạm có khả năng chống lão hóa

c)

Chất đạm giúp tăng khả năng tư duy

d)

Chất đạm giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật

53.

Vì sao không nên chỉ ăn chất béo có nguồn gốc từ động vật?

a)

Vì các loại thịt đó có giá thành cao

b)

Vì các loại chất béo đó ăn nhiều không tốt cho tim mạch

c)

Vì các loại thịt đó chứa nhiều chất xơ hơn chất béo

d)

Vì hàm lượng chất béo trong các loại thịt đó rất ít

54.

Chúng ta thường xuyên thay đổi món ăn mỗi ngày vì

a)

Không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

b)

Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

c)

Thay đổi món ăn thường xuyên giúp trẻ em trở nên thông minh và phát triển chiều cao, cân nặng tốt hơn

d)

Cả A và B

55.

Tại sao không nên hấp thu chất đạm từ một nguồn duy nhất là từ thịt bò, lợn, gà?

a)

Vì chất đạm từ thịt bò, lợn, gà có một số thành phần cần thiết cho sự phát triển cơ thể nhưng lại khó hấp thụ

b)

Vì các loại thịt đó có giá thành cao

c)

Vì các loại thịt đó chứa nhiều chất xơ hơn chất béo

d)

Vì hàm lượng chất béo trong các loại thịt đó rất ít

56.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín?

a)

Chi tiêu cho việc mua đồ ăn sẽ tăng cao

b)

Cơ thể sẽ chậm phát triển

c)

Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng làm cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, tiêu hóa kém và thừa chất chất béo không tốt cho cơ thể

d)

Da nhanh bị lão hóa

57.

Em của Lan hay dậy muộn nên không kịp ăn sáng trước khi đi học. Em thường không ăn hết phần ăn bữa trưa và bữa tối. Điều gì có thể xảy ra với em của Lan nếu tình trạng này kéo dài?

a)

Em Lan bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

b)

Em Lan bị bệnh thiếu máu, thiếu sắt

c)

Em Lan Bị bệnh thừa cân, béo phì

d)

Cả A và B đều đúng

58.

Tại sao không nhất thiết phải rửa sạch thức ăn trước khi bảo quản trong tủ lạnh?

a)

Vì độ ẩm sẽ khiến thực phẩm nhanh hỏng hơn.

b)

Vì nước cũng chứa các loại vi khuẩn.

c)

Vì nước làm trôi mất lớp bảo vệ của thực phẩm.

d)

Vì rửa sẽ làm tăng độc tố trong sản phẩm.

59.

Tại sao khi mua thực phẩm, ta phải xem hạn sử dụng?

a)

Vì hạn sử dụng càng dài thì giá càng cao

b)

Vì hạn sử dụng càng dài thì thực phẩm càng có nhiều chất dinh dưỡng

c)

Để xem thực phẩm đó có phải là thực phẩm an toàn hay không

d)

Để xem giá của sản phẩm đó

60.

Tiết canh và gỏi cá có phải thực phẩm an toàn không?

a)

Có. Đây là hai món ăn giàu chất dinh dưỡng

b)

Có. Hai món này giúp tăng cường hệ miễn dịch

c)

Không. Hai món làm da nhanh lão hóa

d)

Không. Hai món này được chế biến không hợp vệ sinh, có thể bị nhiễm vi sinh vật

61.

Để đảm bảo an toàn thực phẩm, thức ăn cần được

a)

Nấu chín.

b)

Khử trùng, khử khuẩn.

c)

Tách riêng thịt, cá, rau củ, quả,… khi bảo quản.

d)

Tất cả các đáp án trên.

62.

Cho sơ đồ sau: Cây cải → Con sâu → Con chim.

a)

Cây cải là nơi ở của chim sâu.

b)

Sâu là con non của chim.

c)

Cây cải là thức ăn của con sâu.

d)

Chim ăn phải sâu sẽ bị chết.

63.

Sơ đồ biểu diễn chuỗi thức ăn của ba loài sinh vật như sau: Tảo → tôm → cá hồi

a)

Ba loài sinh vật tảo, tôm, cá hồi có mối liên hệ về thức ăn với nhau.

b)

Tôm sử dụng cá hồi làm thức ăn.

c)

Tảo là nguồn thức ăn duy nhất của tôm.

d)

Các loài sinh vật tảo, tôm và cá hồi chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn trên.

64.

Khoai tây là thức ăn của chuột, chuột là thức ân của rắn. Chuỗi thức ăn nào sau đây mô tả chính xác mối liên hệ về thức ân giữa các sinh vật trên?

a)

Chuột -> rắn -> khoai tây.

b)

Khoai tây -> chuột -> rắn.

c)

Chuột -> khoai tây -> rắn.

d)

Khoai tây -> rắn -> chuột.

65.

Loài sinh vật nào dưới đây không thể đứng đầu chuỗi thức ăn?

a)

Cỏ.

b)

Cây ngô.

c)

cây bắp cải.

d)

sư tử.

66.

Cho các sính vật sau: cây ngô, rắn, chuột, diều hâu. Chuỗi thức ăn nào dưới đây mô tả đúng mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trên?

a)

Cây ngô -> chuột -> diều hâu -> rắn

b)

Chuột -> diều hâu ->rắn -> cây ngô.

c)

Chuột -rắn->diều hâu ->cây ngô.

d)

Cây ngô -> chuột ->rắn ->diều hâu.

67.

Sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn thường là

a)

động vật.

b)

vi khuẩn.

c)

nấm.

d)

thực vật.

68.

Biện pháp nào dưổi đây gây mất cân bâng chuỗi thức ăn?

a)

Không khai thác quá mức một loài sinh vật.

b)

Trồng cây xanh.

c)

Dọn dẹp vệ sinh môi trường.

d)

Săn bắt động vật hoang dã.

69.

Câỵ rau cải là thức ăn của loài nào?

a)

Đại bàng.

b)

Rắn.

c)

Chuột.

70.

Rắn là thức ăn của sinh vật nào?

a)

Châu chấu.

b)

Ếch.

c)

Đại bàng.

d)

cỏ.

71.

Khi số lượng của cá nhỏ tăng thì điều gì sẽ xảỵ ra?

a)

Số lượng rong tăng.

b)

Số lượng cá lớn tăng.

c)

Số lượng bồ nông giảm