WorksheetsTâm thần 263 c đầu
Total questions: 263
Worksheet time: 2hrs 12mins
Name
Class
Date
1.
Tư duy
a)
Là một quá trình tâm lý được quy định bời từng nơ ron một.
b)
Là hình thức cao nhất của quá trình nhận thức, chỉ có ở con người.
c)
Được biểu lộ ra ngoài bằng hành vi của con người.
d)
Là một hoạt động tâm thần chỉ có thể đánh giá được bằng các test tâm lý.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
2.
Các hình thức biểu lộ của tư duy thông thường trên lâm sàng là.
a)
Tranh vẽ.
b)
Âm nhạc.
c)
Hành vi, thái độ.
d)
Lời nói, chữ viết.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
3.
Những ý tưởng sai lầm không phù hợp với thực tế, bệnh nhân biết là sai nhưng không đấu tranh được đó là
a)
Hoang tưởng.
b)
Ý tưởng ám ảnh.
c)
Ý tưởng nghi bệnh.
d)
Nghi thức ám ảnh.
e)
Suy luận bệnh lý.
4.
Để điều chỉnh những logic lệch lạc do hoang tưởng gây ra, ta phải áp dụng phương pháp
a)
Giải thích hợp lý.
b)
Thuốc an thần kinh.
c)
Thuốc bình thần.
d)
Choáng điện.
e)
Thư giãn luyện tập.
5.
Trong các hoang tưởng sau, các hoang tưởng nào có giá trị để chẩn đoán tâm thần phân liệt (theo ICD-10) ?
a)
Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối, bị điều khiển.
b)
Hoang tưởng được yêu, hoang tưởng nhận nhầm.
c)
Hoang tưởng kiện cáo, hoang tưởng bị thiệt hại.
d)
Hoang tưởng nghi bệnh,hoang tưởng phát minh.
e)
Hoang tưởng cải cách, hoang tưởng theo dõi, hoang tưởng bị đầu độc
6.
Trong số các triệu chứng sau, triệu chứng nào là biểu hiện cơ bản của hội chứng tâm thần tự động ?
a)
Ao khứu, ảo thanh giả.
b)
Động tác định hình, xung động.
c)
Tư duy vang thành tiếng, tư duy bị lấy cắp, tư duy bị bộc lộ.
d)
Hành vi xung động, tư duy thần bí.
e)
Rối loạn ý thức hoàng hôn.
7.
Những ý tưởng, phán đoán sai lầm không phù hợp với thực tế, bệnh nhân biết là sai nhưng không đấu tranh được, đó là.
a)
Hoang tưởng.
b)
Áo giác.
c)
Ám ảnh.
d)
Ý tưởng nổi bật.
e)
Tư duy tự kỷ.
8.
Trong các rối loạn tư duy sau đây, rối loạn nào chi phối cảm xúc và hành vi của bệnh nhân nhiều nhất ?
a)
Hoang tưởng paranoia.
b)
Lo sợ ám ảnh.
c)
Suy luận bệnh lý.
d)
Hội chứng tâm thần tự động.
e)
Hoang tưởng paranoide.
9.
Để đấu tranh với ám ảnh, bệnh nhân phải dùng đến một vũ khí tự vệ, đó là.
a)
Tự ám thị.
b)
Thuốc bình thần.
c)
Các nghi thức.
d)
Các phương tiện giải trí.
e)
Thuốc an thần kinh
10.
Trong hội chứng hưng cảm, các rối loạn tư duy thường gặp là.
a)
Tư duy dồn dập.
b)
Xung động lời nói.
c)
Nói hồ lốn.
d)
Nhại lời.
e)
Tư duy phi tán.
11.
Bệnh nhân đang nói về một chủ đề nào đó, dòng tư duy bỗng nhiên bị cắt đứt, không tiếp tục được đó là triệu chứng.
a)
Tư duy ức chế.
b)
Không nói.
c)
Không nói chủ động.
d)
Tư duy lịm dần.
e)
Tư duy ngắt quãng.
12.
Ngôn ngữ của bệnh nhân giảm nhanh về cả số lượng từ lẫn sự súc tích trong lời nói, bệnh nhân nói chậm, thưa rồi gián đoạn hoàn toàn, một lúc sau mới nói lại, đó là triệu chứng.
a)
Sa sút trí tuệ.
b)
Tư duy bị ức chế do trầm cảm.
c)
Tư duy lịm dần.
d)
Bán bất động căng trương lực.
e)
Tư duy ngắt quãng.
13.
Trong các triệu chứng rối loạn tư duy sau, những triệu chứng nào có thể do tổn thương thực thể gây ra.
a)
Nói một mình, trả lời bên cạnh.
b)
Nhại lời, không nói, nói hổ lốn.
c)
Bịa từ mới, nói hổ lốn, tư duy phi tán.
d)
Tư duy ngắt quãng, xung động lời nói, hoang tưởng.
e)
Tư duy vang thành tiếng, ngôn ngữ định hình
14.
Các triệu chứng rối loạn tư duy nào, thường gặp trong tâm thần phân liệt.
a)
Bịa từ mới.
b)
Ngôn ngữ hỗn độn.
c)
Loạn ngữ pháp.
d)
Ngôn ngữ phân liệt.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
15.
Hoang tưởng được hình thành từ.
a)
Sự suy đoán, do trực giác, do hoang tưởng, do tưởng tượng, do ảo giác
b)
Do trực giác, do rối loạn cảm xúc, do tưởng tượng.
c)
Do tưởng tượng, do trình độ văn hoá thấp, do căng thẳng.
d)
Do ảo giác, do mất trí, do loạn thần, do suy nhược thần kinh.
e)
Tất cả các câu trên đều sai.
16.
Hoang tưởng thường gặp nhất trong tâm thần phân liệt là.
a)
Hoang tưởng tự cao.
b)
Hoang tưởng tự buộc tội.
c)
Hoang tưởng paranoide.
d)
Hoang tưởng paranoia.
e)
Hoang tưởng bị đầu độc.
17.
Hoang tưởng là triệu chứng của.
a)
Bệnh lý loạn thần kinh chức năng.
b)
Loạn thần.
c)
Tâm thần phân liệt.
d)
Tâm căn ám ảnh.
e)
Do bệnh ở thực thể ở não gây ra.
18.
Để phát hiện các rối loạn tư duy của bệnh nhân ta phải.
a)
Tiếp xúc hỏi chuyện với bệnh nhân.
b)
Nghiên cứu thư từ, bài viết của bệnh nhân, trắc nghiệm tâm lý.
c)
Phải làm trắc nghiệm tâm lý, khám kỹ thần kinh.
d)
Hỏi chuyện, nghiên cứu thư từ,và bài viết của bệnh nhân.
e)
Cho bệnh nhân nói tự do.
19.
Bệnh nhân luôn bị cưỡng bức nhớ lại những tình huống hoặc đồ vật làm cho bệnh nhân sợ hãi đó là triệu chứng.
a)
Lo âu.
b)
Hoảng sợ.
c)
Lo sợ.
d)
Hoang tưởng.
e)
Sợ ám ảnh.
20.
Nghi thức ám ảnh là.
a)
Một hành vi mà bệnh nhân luôn phải làm đi làm lại, không cưỡng được
b)
Một hành vi để tự trấn an mình để chống lại lo sợ do hội chứng ám ảnh
c)
Một triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
d)
Một triệu chứng của mất ngủ kéo dài.
e)
Các câu trên đều sai.
21.
Hình thức cao nhất của quá trình nhận thức được gọi là.
a)
Trí tuệ
b)
Trí năng
c)
Tư duy
d)
Hoạt động có ý chí
e)
Tri giác
22.
Để nắm bắt được quy luật phát triển của sự vật và hiện tượng, con người cần đến.
a)
Trí tuệ
b)
Trí năng
c)
Tư duy
d)
Hoạt động có ý chí
e)
Tri giác
23.
Một hoạt động tư duy được xem là bình thường khi.
a)
Nhịp tư duy vừa phải
b)
Hình thức không bị rối loạn
c)
Không có hoang tưởng
d)
Phù hợp với văn hoá của cộng đồng
e)
Không có cảm xúc chi phối
24.
Nội dung tư duy được biểu lộ ra ngoài bằng.
a)
Điệu bộ và hành vi
b)
Lời nói và chữ viết
c)
Nhật ký, đơn từ bệnh nhân viết ra
d)
Hoang tưởng
e)
Định kiến, ám ảnh
25.
Tư duy.
a)
Là một hoạt động tâm thần độc lập
b)
Số lượng của neuron quy định
c)
Chủ yếu được hình thành nhờ giáo dục
d)
Là hình thức cao nhất của quá trình nhận thức
e)
Bị sa sút trong hội chứng paranoide
26.
Bệnh nhân liên tưởng mau lẹ từ việc này sang việc khác, chủ đề luôn thay đổi, không mạch lạc. Đây là triệu chứng.
a)
Hưng cảm
b)
Kích động
c)
Hoang tưởng tự cao
d)
Tư duy phi tán
e)
Ngôn ngữ định hình
27.
Các rối loạn hình thức tư duy nào biểu hiện cho tính phân ly của TTPL
a)
Tư duy phi tán, tư duy dồn dập, trả lời bên cạnh, tư duy lịm dần
b)
Tư duy ngắt quãng, tư duy phi tán, đáp lập lại, không nói
c)
Trả lời bên cạnh, tư duy lịm dần, đối thoại tưởng tượng, không nói
d)
Xung động lời nói, trả lời bên cạnh, không nói, tư duy phi tán
e)
Tư duy ngắt quãng, xung động lời nói, đáp lập lại, ngôn ngữ định hình, tư duy lịm dần
28.
Nhiều ý tưởng xuất hiện liên tục trong đầu bệnh nhân, bệnh nhân không cưỡng lại được. Đây là.
a)
Tư duy dồn dập
b)
Tư duy phi tán
c)
Nói hỗ lốn
d)
Ngôn ngữ định hình
e)
Loạn ngữ pháp
29.
Bệnh nhân liên tưởng khó khăn, ý tưởng nghèo nàn, tiếp xúc chậm chạp. Đó là triệu chứng.
a)
Mất trí
b)
Nói chậm
c)
Thiếu hoà hợp
d)
Căng trương lực
e)
Bất động
30.
Hỏi câu sau nhưng bệnh nhân vẫn trả lời theo câu trước. Đó là triệu chứng.
a)
Ngôn ngữ định hình.
b)
Căng trương lực.
c)
Kích động ngôn ngữ
d)
Nhại lời.
e)
Đáp lập lại.
31.
Tư duy ngắt quãng, tư duy lịm dần, đáp lập lại có chung đặc điểm là.
a)
Rối loạn sự liên tục dòng tư duy.
b)
Triệu chứng của trầm cảm
c)
Triệu chứng của căng trương lực.
d)
Tư duy tự kỹ.
e)
Ngôn ngữ phân liệt.
32.
Đột nhiên bệnh nhân nói một tràng dài rồi im bặt, đó là triệu chứng.
a)
Kích động căng trương lực.
b)
Xung động lời nói.
c)
Tic phát âm.
d)
Tâm thần phân liệt
e)
Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt
33.
Bệnh nhân nói chuyện một mình như nói với người vô hình. Đó là triệu chứng
a)
Nói một mình.
b)
Xung động lời nói.
c)
Đối thoại tưởng tượng.
d)
Trả lời bên cạnh.
e)
Đáp lập lại.
34.
Trong số các triệu chứng sau đây, triệu chứng nào có nhiều nguyên nhân nhất, gặp trong nhiều bệnh lý nhất.
a)
Tư duy lịm dần.
b)
Trả lời bên cạnh
c)
Tư duy ngắt quãng.
d)
Xung động lời nói.
e)
Không nói.
35.
Trong số các triệu chứng sau đây, những triệu chứng nào đặc trưng cho tâm thần phân liệt nhất.
a)
Tư duy lịm dần, tư duy ngắt quãng, bịa từ mới, ngôn ngữ hỗn độn.
b)
Tư duy phi tán, tư duy dồn dập, liên tưởng khó khăn, nhại lời.
c)
Kích động, căng trương lực, trầm cảm, hoang tưởng
d)
Hoang tưởng, ảo giác, tư duy ngắt quãng, tư duy lịm dần.
e)
Bịa từ mới, hoang tưởng, kích động, tư duy phi tán.
36.
Bệnh nhân cứ nói lập lại một cách tự động từ cuối hoặc câu cuối khi ta hỏi bệnh, đó là.
a)
Đáp lập lại.
b)
Nhại lời.
c)
Hội chứng tâm thần tự động.
d)
Giải thể nhân cách.
e)
Tri giác sai thực tại.
37.
Sự khác nhau giữa ám ảnh và hoang tưởng là
a)
Những ý tưởng, phán đoán không phù hợp với thực tế.
b)
Bệnh nhân biết sai trong ám ảnh.
c)
Bệnh nhân biết đấu tranh trong hoang tưởng.
d)
Cả hai là triệu chứng loạn thần.
e)
Đều đáp ứng tốt với các thuốc an thần kinh.
38.
Bệnh nhân ra khỏi nhà lại cho rằng mình chưa khoá cửa phải quay về kiểm tra. Đó là triệu chứng.
a)
Ý tưởng ám ảnh.
b)
Giảm nhớ.
c)
Tính hai chiều.
d)
Hoang tưởng suy đoán.
e)
Tâm thần phân liệt
39.
Triệu chứng rối loạn tư duy nào sau đây có nội dung phong phú nhất.
a)
Bất động căng trương lực.
b)
Không nói.
c)
Sợ ám ảnh.
d)
Tính thụ động
e)
Giảm khí sắc.
40.
Triệu chứng nào làm cho bệnh nhân phải nghiền ngẫm bất tận?
a)
Hoang tưởng suy đoán.
b)
Định kiến
c)
Hoang tưởng có hệ thống.
d)
Hoang tưởng không hệ thống.
e)
Ý tưởng ám ảnh.
41.
Tư duy tự kỷ là loại tư duy xa rời thực tế bên ngoài và quay vào cuộc sống nội tâm bên trong mà thường hay gặp nhất trong rối loạn phân ly.
a)
Đúng
b)
Sai.
42.
Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối là loại hoang tưởng đặc trưng của tâm thần phân liệt.
a)
Đúng
b)
Sai.
43.
Các triệu chứng tư duy vang thành tiếng, tư duy bị đánh cắp, bị áp đặt là các triệu chứng của hội chứng tâm thần tự động.
a)
Đúng
b)
Sai.
44.
Cảm xúc là
a)
Biểu hiện thái độ của con người đối với chung quanh và đối với bản thân.
b)
Biểu hiện của khí sắc.
c)
Do sự phát triển của tư duy mà hình thành.
d)
Trạng thái vui buồn của con người.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
45.
Các biến đổi cảm xúc thường gây ra
a)
Những biến đổi về tư duy.
b)
Những biến đổi về hành vi tác phong.
c)
Những biến đổi về nội tiết.
d)
Những biến đổi về sinh hoá não;
e)
Tất cả những biến đổi trên.
46.
Loại cảm xúc có tác dụng xấu đối với sức khoẻ tâm thần con người là
a)
Tức giận
b)
Cảm xúc hằn học.
c)
Đau buồn.
d)
Cảm xúc âm tính
e)
Tất cả các loại cảm xúc trên
47.
Để đánh giá cường độ của cảm xúc trong một thời điểm nhất định, ta dựa vào.
a)
Mức độ hưng phấn vận động
b)
Mức độ hưng phấn của tư duy
c)
Khí sắc của bệnh nhân
d)
Nhịp độ của ngôn ngữ
e)
Ý tưởng tự cao
48.
Bệnh nhân mất phản ứng cảm xúc, không biểu lộ cảm xúc ra nét mặt, đó là triệu chứng.
a)
Giảm khí sắc.
b)
Cảm xúc bàng quan.
c)
Cảm xúc tàn lụi.
d)
Trầm cảm.
e)
Mất trí.
49.
Những rối loạn cảm xúc nào sau đây là thường gặp ở bệnh nhân tâm thần phân liệt?
a)
Hưng cảm, trầm cảm, cảm xúc hai chiều, hoảng sợ
b)
Xung cảm, cảm xúc bàng quan, lo âu, hưng cảm
c)
Cảm xúc tự động, hai chiều, trái ngược, xung cảm, bàng quan
d)
Lo âu, hoảng sợ, cảm xúc hai chiều, trái ngược
e)
Tất cả các câu trên đều sai
50.
Lo sợ có đặc điểm.
a)
Lo sợ có nhiều rối loạn cơ thể chức năng.
b)
Lo sợ xuất hiện mà không có một mối đe doạ cụ thể nào.
c)
Lo sợ chỉ đáp ứng với thuốc chống trầm cảm.
d)
Lo sợ chỉ xuất hiện trong các trạng thái loạn thần.
e)
Lo sợ chỉ là một rối loạn tâm căn mà thôi.
51.
Ý tưởng và hành vi toan tự sát thường xẩy ra trong trạng thái cảm xúc sau.
a)
Lo sợ.
b)
Hoảng sợ.
c)
Trầm cảm.
d)
Xung cảm.
e)
Lo âu mạn tính.
52.
Các triệu chứng cơ thể nào gợi ý cho cho một hội chứng trầm cảm ?
a)
Tim đập nhanh, khó thở, toát mồ hôi, rét run, ỉa chảy.
b)
Mạch nhanh, hồi hộp, toát mồ hôi, nôn mửa.
c)
Ho khan, tiểu nhiều, khó ngủ, ác mộng, táo bón.
d)
Hồi hộp, mạch nhanh, đau đầu, táo bón, chán ăn, mất ngủ cuối giấc.
e)
Tất cả các triệu chứng trên đều đúng.
53.
Một hội chứng hưng cảm bao gồm.
a)
Tư duy, cảm xúc, trí nhớ đều hưng phấn.
b)
Vận động, cảm xúc, quá trình liên tưởng đều hưng phấn.
c)
Tư duy, cảm xúc, vận động đều hưng phấn.
d)
Cảm xúc, sự chú ý, trí nhớ đều hưng phấn.
e)
Cảm xúc, trí nhớ, vận động đều hưng phấn.
54.
Rối loạn cảm xúc nào sau đây thường gặp trong TTPL
a)
Hưng cảm, trầm cảm, hoảng sợ
b)
Cảm xúc hai chiều, lo sợ, cảm xúc âm tín
c)
Cảm xúc dương tính, kích động cảm xúc,
d)
Cảm xúc hai chiều, tự động, trái ngược
e)
Lo âu, lo sợ, hoảng sợ
55.
Bệnh nhân mất khả năng biểu lộ vui buồn, trở nên hoàn toàn thụ động, lờ đờ. Trạng thái này gọi là.
a)
Giảm khí sắc
b)
Lo âu
c)
Cảm xúc tàn lụi
d)
Cảm xúc tự động
e)
Lo sợ
56.
Đối với một đối tượng đồng thời xuất hiện hai cảm xúc hoàn toàn trái ngược nhau như vừa yêu lại vừa ghét, vừa thích vừa không thích gọi là.
a)
Cảm xúc hai chiều
b)
Cảm xúc trái ngược
c)
Cảm xúc tự động
d)
Cảm xúc bàng quan
e)
Cảm xúc ức chế
57.
Hình thức biểu hiện thái độ của con người đối với những kích thích từ bên ngoài cũng như từ bên trong cơ thể, gọi là.
a)
Tri giác
b)
Cảm xúc
c)
Tư duy
d)
Trí tuệ
e)
Hành vi
58.
Biểu hiện sự không thoả mãn, làm mất hứng thú, giảm nghị lực gặp trong.
a)
Cảm xúc bàng quan
b)
Cảm xúc thấp
c)
Cảm xúc cao
d)
Cảm xúc dương tính
e)
Cảm xúc âm tính
59.
Bệnh nhân vui, buồn, cười khóc, giận dữ vô cớ không do một kích thích thích hợp bên ngoài gây ra gọi là.
a)
Cảm xúc hai chiều
b)
Cảm xúc trái ngược
c)
Cảm xúc tự động
d)
Cảm xúc âm tính
e)
Cảm xúc dương tính
60.
Một trạng thái thờ ơ của bệnh nhân TTPL đang điều trị thuốc an thần kinh làm ta dễ nhầm lẫn với.
a)
Trầm cảm, vô cảm xúc
b)
Sa sút, tư duy nghèo nàn
c)
Cảm xúc tàn lụi
d)
Cảm xúc âm tính
e)
Bất động căng trương lực
61.
Hoạt động nào trong điều kiện bình thường thì luôn bị ức chế
a)
Cảm xúc dương tính
b)
Xung động
c)
Ý thức
d)
Cảm xúc thấp
e)
Cảm xúc cao
62.
Triệu chứng cơ bản của hội chứng trầm cảm là
a)
Cơn kích động
b)
Triệu chứng bất động tâm thần vận động
c)
Đau đầu mất ngủ
d)
Khí sắc giảm
e)
Hoang tưởng bị hại
63.
Ở trẻ con, cơn xung cảm có thể biểu hiện bằng.
a)
Cơn kích động
b)
Cơn co giật
c)
Cơn la hét
d)
Cơn ngất xỉu
e)
Các loại tic
64.
Các triệu chứng nào sau đây là biểu hiện của hội chứng trầm cảm
a)
Giảm khí sắc, cảm xúc tàn lụi, ngôn ngữ phân liệt, hoang tưởng bị chi phối
b)
Giảm hoạt động, giảm khí sắc, tư duy chậm, ý tưởng toan tự sát
c)
Giảm hoạt động, ý chí suy đồi, tự sát, bất động căng trương lực, ảo thanh chê bai
d)
Sững sờ, xung cảm, cảm xúc tàn lụi, tính phân ly, tính hai chiều
e)
Tư duy bị bộc lộ, tư duy bị áp đặt, hoang tưởng bị điều khiển, hoang tưởng bị chi phối
65.
Sự sắp xếp nào sau đây thể hiện mức độ trầm trọng tăng dần của cảm xúc
a)
Cảm xúc âm tính, cảm xúc dương tính, xung cảm
b)
Xung cảm, ham thích, khí sắc
c)
Lo âu, lo sợ, hoảng sợ
d)
Khí sắc tăng, khoái cảm, xung cảm
e)
Cảm xúc bàng quan, cảm xúc dương tính, xung cảm
66.
Cảm xúc hai chiều là tình trạng bệnh nhân cười, khóc giận dữ một cách vô cớ không do một kích thích thích hợp bên ngoài gây ra.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Hoạt động có ý chí.
a)
Có tính chất bản năng nhằm duy trì đời sống sinh vật.
b)
Là thống nhất với bản năng.
c)
Có một mục đích xã hội nhất định và đối lập với bản năng.
d)
Là tổng số của các động tác.
e)
Không phải là một quá trình hoạt động tâm thần.
68.
Hoạt động bản năng.
a)
Là có tính chủ đạo trong đời sống hằng ngày của con người.
b)
Luôn liên kết với các hoạt động của cảm xúc thấp.
c)
Là những hoạt động mà con người không thể kiểm soát được.
d)
Là những hoạt động có mục đích xã hội nhất định, có tính chất bẩm sinh.
e)
Tất cả các câu trên đều sai.
69.
Các rối loạn vận động gồm có các triệu chứng sau.
a)
Vận động chậm, tăng vận động, giảm vận động, kích động.
b)
Vận động chậm, giảm vận động, vô động, tăng vận động, loạn động.
c)
Giảm hoạt động, tăng hoạt động, vô động, loạn động.
d)
Kích động, bất động, loạn động, vô động.
e)
Tic, kích động, bất động, vận động chậm, loạn động.
70.
Bệnh nhân thực hiện các động tác một cách từ tốn, chậm rãi, ít nói, nói chậm, vẻ mặt ít biểu cảm, đó là triệu chứng.
a)
Trầm cảm.
b)
Vô động.
c)
Giảm hoạt động.
d)
Vận động chậm.
e)
Căng trương lực.
71.
Triệu chứng nào trong số các triệu chứng sau đây là do thuốc an thần kinh gây ra.
a)
Giảm hoạt động.
b)
Căng trương lực.
c)
Tăng vận động.
d)
Loạn động.
e)
Tất cả các triệu chứng trên.
72.
Bệnh nhân kích động đột ngột, vô nghĩa, định hình, không nhằm mục đích nào cả, đó là kích động.
a)
Kích động hưng cảm.
b)
Kích động do bệnh tâm thần phân liệt.
c)
Kích động căng trương lực.
d)
Kích động phản ứng.
e)
Kích động Hystérie.
73.
Mức độ ức chế vận động nào là nặng nề nhất ?
a)
Sững sờ.
b)
Bất động căng trương lực.
c)
Vận động chậm.
d)
Không nói.
e)
Trạng thái phủ định.
74.
Ta nói to thì bệnh nhân không trả lời, trái lại hỏi nhỏ thì trả lời đó là triệu chứng.
a)
Thiếu hoà hợp.
b)
Tư duy tự động.
c)
Phủ định.
d)
Triệu chứng Páp lốp.
e)
Tính thụ động.
75.
Trong các sô triệu chứng sau đây, những triệu chứng nào là của hội chứng căng trương lực.
a)
Kích động, tic, vô động, gối không khí, chống đối.
b)
Gối không khí, uốn sáp, nhại lời, nhại động tác.
c)
Nhại vẽ mặt, triệu chứng Páp lốp, giam động tác, tăng trương lực cơ.
d)
Tăng trương lực cơ, xung động, động tác định hình, sững sờ.
e)
Tất cả các triệu chứng trên.
76.
Tic là.
a)
Những hành vi không tự ý, xuất hiện đột ngột, lập đi lập lại, bệnh nhân không cưỡng lại được.
b)
Là những cử động đột ngột, ngoài ý muốn của bệnh nhân, lập đi lập lại, bệnh chỉ có thể cưỡng lại được trong một thời gian ngắn.
c)
Những động tác không tự ý, xuất hiện đột ngột, nhanh, lập đi lập lại, bệnh nhân chỉ có thể cưỡng lại được trong một thời gian ngắn.
d)
Những thói quen lâu ngày, lập đi lập lại một cách vô ý thức, bệnh nhân không phê phán được.
e)
Những động tác không tự ý, xuất hiện đột ngột, bệnh nhân biết là không cần thiết và có thể tự kiềm chế được với một cảm xúc rất căng thẳng.
77.
Bản năng là.
a)
Những hành vi xấu xa của con người
b)
Do thiếu rèn luyện, thiếu giáo dục mà hình thành
c)
Những ham muốn gây hại cho người khác
d)
Những hành vi tình dục thiếu kiềm chế
e)
Những phản xạ không điều kiện bẩm sinh
78.
Ở người bình thường
a)
Các hoạt động bản năng bị kìm chế
b)
Tiềm thức chi phối hoạt động của con người
c)
Có thể có những hành vi bộc phát gọi là xung động
d)
Luôn chỉ có cảm xúc dương tính
e)
Cũng có thể có ảo giác nhất thời
79.
Thể dục thể thao là.
a)
Thể hiện xung động của con người
b)
Một hoạt động có ý chí
c)
Một biểu hiện của sự thù hằn bản năng chết
d)
Nhằm giải toả những ức chế về mặt cảm xúc
e)
Tổng hợp của nhiều động tác
80.
Triệu chứng nào có thể quan sát được ở bệnh nhân trầm cảm.
a)
Vận động chậm
b)
Giảm vận động
c)
Vô động
d)
Khí sắc trầm
e)
Tất cả các câu trên đều đúng
81.
Trong hội chứng hưng cảm, bệnh nhân thường nằm hoặc ngồi yên một chỗ.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Khi giảm vận động bệnh nhân cũng bị mất động tác.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Một bệnh nhân trầm cảm bất động được gọi là.
a)
Sững sờ sầu uất
b)
Căng trương lực mê mộng
c)
Căng trương lực tỉnh táo
d)
Bất động căng trương lực
e)
Vô động
84.
Bệnh nhân trầm cảm có triệu chứng
a)
Giảm vận động
b)
Tăng khí sắc
c)
Kích động căng trương lực
d)
Động tác định hình
e)
Ngoại tháp
85.
Tác dụng phụ thường gặp về mặt vận động do thuốc an thần kinh gây ra
a)
Tăng vận động
b)
Căng trương lực
c)
Loạn động cấp
d)
Bệnh Parkinson
e)
Hạ huyết áp khi đứng
86.
Triệu chứng nào sau đây là của hội chứng trầm cảm?
a)
Giảm vận động, tăng hoạt động
b)
Tăng vận động, giảm động tác
c)
Giảm động tác, căng trương lực
d)
Giảm động tác, giảm vận động
e)
Giảm vận động, loạn động
87.
Hoạt động bản năng luôn luôn chi phối hành vi của con người
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Giảm vận động tức là vận động chậm
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Triệu chứng vô động thường gặp trong
a)
Trầm cảm, bất động căng trương lực, các trạng thái phản ứng
b)
Lo âu, trầm cảm, tâm thần phân liệt
c)
Loạn thần thực tổn, rối loạn cảm xúc lưỡng cực
d)
Mất trí tuổi già, Trầm cảm
e)
Lo âu, sững sờ, rối loạn phân ly
90.
Tăng vận động
a)
Thường gặp trong trạng thái loạn thần
b)
Là trạng thái trái ngược của giảm vận động
c)
Là hậu quả do dùng thuốc an thần kinh
d)
Do rối loạn chuyển hoá serotonin
e)
Thường gặp ở giai đoạn đầu của loạn thần phản ứng
91.
Loạn động cấp là hậu quả của tăng vận động
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Bệnh nhân bồn chồn, đứng ngồi không yên
a)
Thường gặp trong trạng thái lo sợ cấp
b)
Là triệu chứng rối loạn cảm xúc nặng
c)
Là biểu hiện của loạn động cấp
d)
Có thể được điều trị bằng an thần kinh liều cao
e)
Chỉ đáp ứng với thuốc chống trầm cảm
93.
Triệu chứng nào có nguyên nhân nội phát
a)
Nói nhiều, nhanh
b)
Không nói
c)
Định kiến
d)
Trạng thái kích động
e)
Quên ngược chiều
94.
Kích động đột ngột, vô nghĩa, định hình. Đó là đặc điểm của
a)
Nhân cách bùng nổ
b)
Loạn thần do rượu
c)
Kích động căng trương lực
d)
Trạng thái phản ứng
e)
Tất cả các câu trên đều đúng
95.
Từ trạng thái bán bất động đến bất động hoàn toàn là đặc điểm của
a)
Trạng thái mất trí từ từ
b)
Hoang tưởng mạn tính
c)
Triệu chứng âm tính
d)
Trạng thái sững sờ xúc cảm
e)
Bất động căng trương lực
96.
Triệu chứng Pavlov trong bất động căng trương lực làm cho bệnh nhân có triệu chứng uốn sáp
a)
Đúng
b)
Sai
97.
Các triệu chứng : nhại lời, nhại động tác, nhại vẻ mặt thể hiện trạng thái phủ định của bất động căng trương lực
a)
Đúng
b)
Sai
98.
Tính chất nguy hiểm của kích động là do
a)
Cơn kích động
b)
Hưng cảm
c)
Trạng thái kích động
d)
Trầm cảm kết hợp với lo âu
e)
Hoang tưởng ảo giác chi phối
99.
Kích động là
a)
Một trạng thái phản ứng quá mức chịu đựng của người chung quanh, có tính chất phá hoại nguy hiểm
b)
Một trạng thái hưng phấn tâm thần vận động do bệnh tâm thần gây ra có tính chất phá hoại nguy hiểm
c)
Một phản ứng tự bảo vệ
d)
Một hành vi phạm pháp
e)
Do thiếu kìm chế
100.
Tính chất kích động trong các bệnh lý loạn thần nội phát là
a)
Kích động kéo dài, cường độ thay đổi tuỳ theo bệnh nguyên
b)
Cơn kích động ngắn, cường độ mãnh liệt, luôn gây nguy hiểm cho người chung quanh
c)
Kích động đột ngột, định hình, vô nghĩa
d)
Có tính chất xung động, tấn công nguy hiểm
e)
Kích động nặng vào buổi chiều tối
101.
Bệnh nhân la hét, đập phá đồ đạc trong gia đình vì gia đình ngăn cản không cho mình phá đồ cũ để thay bàn ghế mới, bệnh nhân muốn trang trí nội thất thật sang trọng để tương xứng với con người danh giá của mình. Đó là.
a)
Hoang tưởng phát minh kỳ quái
b)
Kích động hưng cảm
c)
Do hoang tưởng và ảo giác chi phối
d)
Đặc điểm của tâm thần phân liệt
e)
Một chỉ định hàng đầu của sốc điện
102.
Bệnh nhân luôn nghe tiếng nói trong đầu đe doạ, vây bắt, giết mình, bệnh nhân tin là có kẻ xấu đặt máy nghe lén trong nhà nên bệnh nhân tức giận đập phá bàn ghế, giường, tủ để tìm máy nghe lén. Đó là
a)
Loạn thần phản ứng
b)
Xung động cảm xúc
c)
Kích động phản ứng
d)
Hoang tưởng kỳ quái
e)
Kích động do hoang tưởng - ảo giác chi phối
103.
Hội chứng căng trương lực gồm có.
a)
Bất động, hội chứng tâm thần tự động
b)
Kích động và vô cảm
c)
Bất động, kích động
d)
Bất động, ảo giác căng trương lực
e)
Tất cả các câu trên đều sai
104.
Bệnh nhân tâm thần phân liệt bỗng nhiên dùng hai tay đánh vào mặt bàn liên tục. Đó là
a)
Hoạt động không mục đích
b)
Bệnh nhân muốn yêu sách một điều gì đó
c)
Kích động căng trương lực
d)
Hành vi vô nghĩa trong thể thanh xuân
e)
Tăng động tác
105.
Loại kích động nào gây nguy hiểm cho cộng đồng nhất
a)
Kích động do tâm thần phân liệt
b)
Kích động do phản ứng
c)
Kích động do sang chấn tâm lý
d)
Kích động do bệnh thực thể
e)
Kích động do trầm cảm
106.
Choáng điện được chỉ định trong trường hợp nào?
a)
Loạn khí sắc
b)
Trầm cảm phản ứng
c)
Kích động căng trương lực
d)
Kích động do tâm thần phân liệt
e)
Giảm động tác
107.
Bệnh nhân có nhân cách kịch tính, chậm phát triển trí tuệ, bị động kinh thường có đặc điểm
a)
Hay bị rối loạn phân ly
b)
Mất trí dần dần
c)
Cơn kích động phản ứng
d)
Tư duy trở nên lai nhai, bịa chuyện
e)
Không có khả năng tiếp thu, học tập được
108.
Một phụ nữ do mâu thuẫn gây gổ với chồng xong lên cơn thở dồn dập. Đó là
a)
Do bệnh lý suy hô hấp cấp.
b)
Cơn kích động.
c)
Cơn lo sợ cấp.
d)
Cơn phản ứng.
e)
Cơn hoảng sợ.
109.
Bệnh nhân nữ 18 tuổi do gây gổ với anh trai, bệnh nhân tức giận lên cơn đập phá rất ồn ào, la hét, khóc lóc vật vã, tuy không thiệt hại gì nhiều nhưng bố mẹ bệnh nhân rất lo lắng. Đó là.
a)
Kích động hysterie.
b)
Do sự giáo dục không đúng mức.
c)
Do bố mẹ thiếu quan tâm
d)
Bệnh nhân giả vờ để gây áp lực với gia đình.
e)
Loạn vận động.
110.
Một bệnh nhân tâm thần phân liệt cứ đến mùa hè là lên cơn kích động. Đó là
a)
Kích động theo mùa.
b)
Kích động chu kỳ.
c)
Tâm thần phân liệt chu kỳ
d)
Loạn thần hưng trầm cảm.
e)
Tất cả các câu trên đều sai.
111.
Bệnh nhân nằm yên, ta để tay bệnh nhân ở tư thế nào thì bệnh nhân để yên ở tư thế đó. Đó là
a)
Giảm động tác.
b)
Một triệu chứng của hội chứng căng trương lực.
c)
Biểu hiện trầm cảm nặng.
d)
Triệu chứng loạn trương lực cơ.
e)
Tăng trương lực.
112.
Triệu chứng nào sau đây được gọi là triệu chứng Páp lốp
a)
Phản xạ có điều kiện.
b)
Quá trình hưng phấn và ức chế của hệ thần kinh.
c)
Giữ nguyên dáng.
d)
Để tay chân ở tư thế nào thì bệnh nhân giữ nguyên tư thế ấy.
e)
Đưa thức ăn thì không cầm, lấy đi thì giật laị.
113.
Bệnh nhân kích động căng trương lực, cần được điều trị bằng.
a)
Liệu pháp tâm lý.
b)
Thuốc bình thần
c)
An thần kinh và choáng điện.
d)
Liệu pháp tâm lý và thuốc bình thần
e)
Kháng sinh và chống trầm cảm
114.
Bệnh nhân hoàn toàn không hợp tác với thầy thuốc là do.
a)
Hoang tưởng chi phối.
b)
Ảo giác chi phối
c)
Trạng thái phủ định
d)
Trạng thái trầm cảm nặng
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
115.
Điều trị kích động phản ứng, liệu pháp nào sau đây là thích hợp nhất.
a)
Sốc điện
b)
Tâm lý liệu pháp.
c)
An thần kinh liều cao.
d)
An thần kinh kết hợp bình thần
e)
Giải lo âu-bình thần.
116.
Sững sờ là.
a)
Do khí sắc giảm quá mức.
b)
Do ức chế tất cả các hoạt động tâm thần vận động ở mức tối đa
c)
Ức chế vận động tối đa nhưng ta vẫn tiếp xúc với bệnh nhân được
d)
Bệnh nhân trầm cảm kết hợp với ức chế vận động nặng nề.
e)
Trạng thái mà ta quan sát được các triệu chứng. uốn sáp, gối không khí, không chịu ăn uống.
117.
Khi phát hiện bệnh nhân có hội chứng căng trương lực ta phải
a)
Chỉ định choáng điện
b)
Tìm nguyên nhân thực tổn
c)
Cố định bệnh nhân.
d)
Theo dõi 24/24 giờ
e)
Chống loét, chống nhiễm trùng.
118.
Trầm cảm nặng, vận động bị ức chế nặng nề được gọi là.
a)
Trầm cảm thoái triển
b)
Sửng sờ căng trương lực
c)
Sửng sờ sầu uất.
d)
Vô động trầm cảm.
e)
Trầm muộn.
119.
Chán ăn tâm thần là bệnh lý
a)
Do trầm cảm nặng
b)
Thường gặp ở nam giới.
c)
C Thường gặp ở phụ nữ tuổi mãn kinh
d)
Do sửng sờ gây ra
e)
Do rối loạn bản năng.
120.
Bệnh nhân kích động cần được bố trí ở phòng đông người.
a)
Đúng
b)
Sai
121.
Choáng điện là chỉ định bắt buộc cho mọi trường hợp kích động
a)
Đúng
b)
Sai
122.
Năng lực sử dụng tối đa vốn trí thức và kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy được để hình thành nhận thức mới, phán đóan mới, giúp con người hoạt động có hiệu quả nhất trong thực tế cuộc sống, đó là định nghĩa của.
a)
Tư duy.
b)
Trí tuệ.
c)
Cảm xúc
d)
Ý thức.
e)
Ý chí.
123.
Các hình thức rối loạn trí tuệ thường được phân loại theo.
a)
Trí tuệ chậm phát triễn và trí tuệ sa sút.
b)
Yếu tố di truyền.
c)
Khả năng đáp ứng với điều trị
d)
Thời gian bị bệnh
e)
Kết quả của test tâm lý.
124.
Các bệnh lý nào sau đây thường gây sa sút trí tuệ.
a)
Tâm thần phân liệt, động kinh.
b)
Tuổi già, Tâm thần phân liệt.
c)
Hai câu trên đều đúng.
d)
Viêm màng não, loạn thần cấp.
e)
Chấn thương sọ não, hôn mê kéo dài.
125.
Hậu quả nghiêm trọng nhất do bệnh tâm thần phân gây ra cho bệnh nhân bị bệnh mạn tính là.
a)
Hoang tưởng dai dẳng.
b)
Biến đổi nhân cách.
c)
Sa sút trí tuệ.
d)
Bị ảo giác chi phối.
e)
Giảm trí nhớ.
126.
Trí tuệ chậm phát triển thường
a)
Có tính chất bẩm sinh
b)
Di truyền
c)
Bị mắc phải sau khi sinh
d)
Thường có tính chất bẩm sinh hoặc mắc ngay từ những năm đầu sau khi sinh
e)
Thường do không có điều kiện để học tập
127.
Người có trí tuệ chậm phát triển ở mức độ không có nhận thức hoặc nhận thức rất yếu, thường gặp trong.
a)
Chậm phát triển tâm thần vừa
b)
Chậm phát triển tâm thần nhẹ
c)
Chậm phát triển tâm thần nặng
d)
Cả 3 mức độ chậm phát triển trên
e)
Trí tuệ sa sút
128.
Ở những người chậm phát triển trí tuệ thường kèm theo dị tật bẩm sinh về cơ thể.
a)
Trí tuệ chậm phát triển nặng
b)
Trí tuệ chậm phát triển vừa
c)
Trí tuệ chậm phát triển nhẹ
d)
Trí tuệ thiểu nặng, vừa và nhẹ
e)
Trí tuệ thiểu nặng cả 3 mức đô
129.
Những mức độ chậm phát triển trí tuệ nào sau đây, ta có thể chữa khỏi được.
a)
Chậm phát triển trí tuệ mức độ nhẹ
b)
Chậm phát triển ở mức độ vừa
c)
Chậm phát triển ở mức độ nhẹ và vừa
d)
Không chữa khỏi được, mà những trường hợp nhẹ thông qua huấn luyện ta có khả năng cải thiện được phần nào nhận thức
e)
Hoàn toàn ta không thể chữa khỏi được
130.
Trong chậm phát triển trí tuệ ở mức độ nào người bệnh có thể học tập được song khả năng tiếp thu chậm
a)
Mức độ vừa
b)
Mức độ nhẹ
c)
Mức độ vừa và nhẹ
d)
Không thể học tập được
e)
Không học tập được mà chỉ bắt chước người khác trong một số công việc
131.
Biểu hiện hành vi cơ bản của người chậm phát triển trí tuệ
a)
Hành vi phản ảnh nhu cầu bản năng
b)
Hành vi mang tính xung động
c)
Hành vi thiếu sự kiềm chê,ú mang tính chất thô bạo nguy hiểm
d)
Hành vi đơn điệu riêng biệt rời rạc
e)
Bao gồm những hoạt động đơn giản
132.
Trí tuệ là.
a)
Khả năng suy nghĩ của con người để tìm ra quy luật
b)
Năng lực nhận thức một cách trừu tượng để nhận thức sự vật và hiện tượng một cách khái quát
c)
Khả năng vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm thực tiễn để hình thành nhận thức, phán đoán mới
d)
Năng lực hình thành qua quá trình đào tạo
e)
Một trạng thái tâm lý nhất thời, biểu hiện năng lực của con người trong một thời gian nhất định
133.
Để rèn luyện trí tuệ
a)
Có một cơ thể, một bộ óc lành mạnh, được rèn luyện qua học tập và lao động tạI Nhà trường và thục tiễn.
b)
Dùng các thuốc dưỡng não làm tăng cường hoạt động các chất trung gian hoá học
c)
Thì các hoạt động tâm thần tham gia vào quá trình ghi nhận phải hưng phấn đúng mức
d)
Các phương pháp thư giãn, dưỡng sinh, thái cực quyền.... có tác dụngtốt
e)
Các câu trên đều đúng.
134.
Các bệnh lý của trí tuệ bao gồm.
a)
Hưng phấn và ức chế
b)
Mất trí và sa sút trí tuệ
c)
Sa sút trí tuệ thuận chiều và ngược chiều
d)
Trí tuệ tăng hoạt động
e)
Chậm phát triển và sa sút trí tuệ
135.
Bệnh lý nào sau đây, thường do quá trình thoái hoá ở người lớn tuổi
a)
Sa sút trí tuệ
b)
Trầm cảm
c)
Tâm thần phân liệt
d)
Rối loạn phân ly
e)
Hội chứng ngoại tháp
136.
Các nguyên nhân thường gặp của chậm phát triển trí tuệ.
a)
Bẩm sinh, TTPL, động kinh, bệnh chuyển hoá - nội tiết, chấn thương sọ não, di chứng nhiễm trùng thần kinh, thiếu kích thích văn hoá
b)
Di truyền, thất học, TTPL, động kinh, bệnh chuyển hoá - nội tiết, chấn thương sọ não, di chứng nhiễm trùng thần kinh, trầm cảm trẻ em
c)
TTPL, động kinh, nhiễm trùng thần kinh, trầm cảm trẻ em, bệnh chuyển hoá - nội tiết, nghiện độc chất, loạn động muộn, thất học, di truyền
d)
TTPL, động kinh, di chứng nhiễm trùng thần kinh, do dùng corticoid kéo dài, bệnh chuyển hoá - nội tiết, thất học, nghiện độc chất, di truyền
e)
Bẩm sinh, thất học, nhiễm trùng thần kinh, chấn thương sọ não, trầm cảm mạn tính, nghiện độc chất, di truyền
137.
Sự phát triển trí tuệ có liên quan đến
a)
Vòng đầu khi trẻ mới sinh, nhóm máu, dinh dưỡng, giáo dục
b)
Giáo dục, bệnh lý cơ thể và tâm thần, di truyền
c)
Mức sống, khối lượng của não, nghề nghiệp của bố mẹ
d)
Tình trạng sức khoẻ của bố mẹ, tuổi sinh con của mẹ, chế độ ăn nhiều đạm, giáo dục
e)
Số lượng anh chị em, giáo dục, trình độ của bố mẹ, dinh dưỡng
138.
Khả năng xử lý một tình huống tối ưu được gọi là.
a)
Năng lực phán đoán
b)
Tư duy
c)
Quá trình phân tích
d)
Trí tuệ
e)
Phản xạ có điều kiện
139.
Phương pháp điều trị nào sau đây được dùng trong chậm phát triển trí tuệ.
a)
Thuốc an thần kinh - bình thần
b)
Vật lý trị liệu
c)
Các thuốc dưỡng não
d)
Chất dinh dưỡng có DHA
e)
Các câu trên đều sai
140.
Bệnh Down là.
a)
Một bệnh loạn thần
b)
Do rối loạn chuyển hoá
c)
Một bệnh điều trị khỏi
d)
Một bệnh lý chậm phát triển trí tuệ
e)
Một bệnh làm ức chế hoạt động tư duy
141.
Hậu quả nặng nề nhất của tâm thần phân liệt.
a)
Gây rối loạn sinh hoạt gia đình và xã hội
b)
Tốn kém do điều trị nội trú dài ngày
c)
Sa sút trí tuệ
d)
Có những cơn xung động nguy hiểm
e)
Kháng với điều trị
142.
Học tập, rèn luyện qua lao động là các yếu tố đủ để hình thành trí tuệ
a)
Đúng
b)
Sai
143.
Alzheimer là bệnh mất trí bẩm sinh
a)
Đúng
b)
Sai
144.
Bệnh nhân chậm phát triển trí tuệ bao giờ cũng kèm theo mất cảm xúc
a)
Đúng
b)
Sai
145.
Tri giác.
a)
Là tổng hợp tất cả các cảm giác, giúp ta nhận thức được sự vật một cách toàn bộ.
b)
Là mức độ nhận thức thấp hơn cảm giác.
c)
Chỉ có thể được khi phải có sự vật trước mắt, nếu không thì ta không thể tri giác được
d)
Có thể thực hiện được chỉ cần nhờ đến các giác quan.
e)
Bị chi phối bởi các hoạt động nội tiết.
146.
Ao giác là triệu chứng.
a)
Thường gặp khi quá trình tri giác bị trở ngại.
b)
Ít có giá trị trong lâm sàng khoa tâm thần.
c)
Không thể điều trị được.
d)
Cơ bản của các trạng thái loạn thần.
e)
Của các bệnh tâm căn.
147.
Rối loạn tri giác nào thường gặp trong hội chứng trầm cảm ?
a)
Ảo tưởng.
b)
Loạn cảm giác bản thể.
c)
Tăng cảm giác.
d)
Áo khứu.
e)
Áo vị.
148.
Trong trường hợp bệnh nhân nghe tiếng người nói trong đầu mình phát ra, đó là triệu chứng
a)
Ảo giác đặc biệt.
b)
Ảo tưởng lời nói.
c)
Ao thanh giả.
d)
Áo thanh thật.
e)
Hoang tưởng bị theo dõi.
149.
Rối loạn tri giác nào là thành phần quan trọng của hội chứng tâm thần tự động ?
a)
Ảo tưởng lời nói.
b)
Giảm cảm giác.
c)
Áo thanh giả.
d)
Ao giác thật.
e)
Áo giác xúc giác.
150.
Trong số các triệu chứng sau đây, triệu chứng nào có thể gặp ở người không bị loạn thần ?
a)
Ao thanh.
b)
Ao thị.
c)
Ảo tưởng.
d)
Ao vị.
e)
Áo khứu.
151.
Trong bệnh động kinh thùy thái dương, các triệu chứng rối loạn tri giác thường gặp là.
a)
Ảo khứu, giải thể nhân cách.
b)
Ảo thị ghê rợn, tăng cảm giác.
c)
Ảo giác giả, tăng cảm giác.
d)
Ảo vị, ảo khứu.
e)
Áo thanh thô sơ, ảo khứu.
152.
Ảo giác là.
a)
Tri giác không có đối tượng.
b)
Tri giác sai toàn bộ các thuộc tính của sự vật.
c)
Do hoang tưởng mà hình thành.
d)
Do các bệnh lý của giác quan gây ra.
e)
Mất ngủ kéo dài gây ra
153.
Ao giác giả là.
a)
Không có thật trong thực tế khách quan.
b)
Do bệnh nhân tưởng tượng.
c)
Do bệnh nhân tiếp nhận được qua giác quan.
d)
Rất hiếm gặp trong các bệnh lý loạn thần.
e)
Đáp ứng với điều trị bằng các thuốc an thần kinh.
154.
Ao giác được phân loại dựa trên.
a)
Hình tượng, kết cấu, nội dung.
b)
Sự chi phối của ảo giác, giác quan, kết cấu.
c)
Hình tượng, kết cấu, theo giác quan và thái độ của bệnh nhân.
d)
Thái độ và ý muốn của bệnh nhân.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
155.
Khả năng tập hợp các đặc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng để nhận thức một cách toàn bộ là.
a)
Tư duy.
b)
Cảm xúc.
c)
Tri giác.
d)
Cảm giác.
e)
Nhận thức.
156.
Quá trình nhận thức từ thấp đến cao là.
a)
Cảm giác, cảm xúc, tư duy, trí tuệ.
b)
Cảm giác, tri giác, tư duy.
c)
Cảm giác, tư duy, trí tuệ.
d)
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
e)
Cảm giác, tri giác, tổng hợp.
157.
Loại rối loạn cảm giác nào không phải là triệu chứng loạn thần?
a)
Ảo tưởng, ảo giác, loạn cảm giác bản thể, tăng cảm giác.
b)
Ảo tưởng, ảo giác, dị cảm, tăng cảm giác.
c)
Tăng cảm giác, giảm cảm giác, loạn cảm giác bản thể.
d)
Áo tưởng, ảo giác, tăng cảm giác, giảm cảm giác.
e)
Ảo tưởng, tăng cảm giác, loạn cảm giác bản thể, ảo giác.
158.
Khi ngưỡng kích thích giảm thì có triệu chứng.
a)
Tăng cảm giác.
b)
Giảm cảm giác.
c)
Loạn cảm giác bản thể.
d)
Ao giác.
e)
Ảo tưởng.
159.
Những cảm giác khó chịu trong cơ thể, trong nội tạng là.
a)
Tăng cảm giác.
b)
Trầm cảm.
c)
Nghi bệnh.
d)
Loạn cảm giác bản thể.
e)
Hoang tưởng
160.
Quá trình tri giác bị sai lạc do điều kiện vật lý tạo ra là.
a)
Áo ảnh.
b)
Áo giác.
c)
Áo tưởng.
d)
Tri giác sai thực tại.
e)
Giải thể nhân cách.
161.
Ảo thanh bình phẩm là triệu chứng đặc trưng của
a)
Loạn thần phản ứng.
b)
Rối loạn stress sau sang chấn.
c)
Loạn thần do nhiễm trùng.
d)
Tâm thần phân liệt
e)
Loạn thần nội sinh.
162.
Ao giác là triệu chứng.
a)
Bệnh nhân không kiểm soát được.
b)
Xuất hiện khi điều kiện tri giác không thuận lợi.
c)
Của loạn thần nội sinh.
d)
Ít gặp trên lâm sàng khoa tâm thần.
e)
Khó điều trị.
163.
Thuốc nào sau đây có tác dụng chống ảo giác tốt?
a)
Seduxen
b)
Aminazin
c)
Tisercin
d)
Haloperidol
e)
Meprobamate.
164.
Gọi là ảo giác giả vì.
a)
Là ảo giác không có thật.
b)
Không tiếp nhận thông qua các giác quan.
c)
Bệnh nhân giả vờ.
d)
Không chứng minh được.
e)
Bệnh nhân tri giác được những sự vậtk không có thật.
165.
Người bình thường trong một số điều kiện đặc biệt cũng có ảo tưởng
a)
Đúng
b)
Sai
166.
Ảo tưởng đáp ứng tốt với điều trị băng thuốc an thần kinh
a)
Đúng
b)
Sai
167.
Ảo thị là triêu chứng quan trọng để chẩn đoán tâm thần phân liệt
a)
Đúng
b)
Sai
168.
Triệu chứng nào trong các triệu chứng sau là triệu chứng cơ bản của một giai đoạn trầm cảm.
a)
Ngủ nhiều
b)
Tăng mệt mỏi, giảm hoạt động
c)
Kích thích tình dục
d)
Hoang tưởng bị truy hại
e)
Sững sờ bất động
169.
Triệu chứng phổ biến của một giai đoạn trầm cảm.
a)
Tăng sự tập trung chú ý
b)
Ý tưởng tự cao
c)
Rối loạn giấc ngủ
d)
Tăng tính tự tin
e)
Ăn ngon miệng
170.
Triệu chứng nào không gặp trong trầm cảm.
a)
Rối loạn giác ngủ
b)
Mất định hướng không gian, thời gian
c)
Mất các thích thú
d)
Ý tưởng tự sát
e)
Ăn mất ngon, sút cân
171.
Trong trâm cảm nội sinh không gặp trong.
a)
Trầm cảm phân liệt - cảm xúc
b)
Sụt cân
c)
Hoang tưởng tự cao
d)
Mất ngủ cuối đêm
e)
Trầm cảm lưỡng cực
172.
Hoang tưởng thường gặp nhất trong trầm cảm là.
a)
Hoang tưởng tự cao
b)
Hoang tưởng bị chi phối
c)
Hoang tưởng bị hại
d)
Hoang tưởng ghen tuông
e)
Hoang tưởng được yêu
173.
Trong thể trầm cảm điển hình, rối loạn khí sắc được biểu hiện.
a)
Tình trạng buồn chán bệnh lý
b)
Dễ hưng phấn
c)
Cảm xúc khoái cảm
d)
Hay xúc động
e)
Tự tin chính mình
174.
Trong trầm cảm điển hình, rối loạn nội dung tư duy được biểu hiện.
a)
Cảm giác tự tin
b)
Thương hại người khác
c)
Người bệnh than phiền không ai hiểu mình
d)
Lạc quan
e)
Thấy có nhiều người giúp đỡ mình
175.
Dấu hiệu sớm nhất trong trầm cảm điển hình về tâm lý - vận động.
a)
Tăng nghị lực
b)
Cảm giác sung sức
c)
Thiếu quyết định
d)
Khởi động nói nhanh
e)
Âm điệu cao, dứt khoát rõ ràng
176.
Trong trầm cảm điển hình triệu chứng ngưng trệ thể chất được biểu hiện.
a)
Mất ngủ đầu giấc
b)
Ham thích tình dục tăng
c)
Huyết áp tăng
d)
Các triệu chứng tiến triển không thay đổi trong ngày
e)
Chán ăn giảm cân
177.
Bệnh nhân trầm cảm không có biểu lộ rối loạn khí sắc mà chỉ than phiền về các triệu chứng cơ thể, được chẩn đoán là
a)
Trầm cảm cơ thể
b)
Trầm cảm cơ thể hoá
c)
Trầm cảm không biệt định
d)
Trầm cảm nội sinh
e)
Tương đương trầm cảm
178.
Một trong các tiêu chuẩn để chẩn đoán trầm cảm nội sinh là.
a)
Tính chất liên tục của các triệu chứng
b)
Có phản ứng trực tiếp với stress
c)
Tính chất đơn cực của các triệu chứng
d)
Nhân tố di truyền
e)
Không có tiền sử gia đình (trầm cảm hoặc hưng cảm)
179.
Thời kỳ hay tự sát nhất của trầm cảm nội sinh là.
a)
Tự sát lúc nửa đêm
b)
Tự sát vào thời kỳ đang lại sức
c)
Tự sát lúc sáng sớm
d)
Tự sát khi bắt đầu điều trị
e)
Tự sát vào buổi chiều
180.
Triệu chứng đặc biệt của cơn trầm cảm tâm sinh.
a)
Buồn thường có mức độ giao động
b)
Không cần tình thương của ai
c)
Có các hoang tưởng
d)
Không lo âu
e)
Thuyên giảm vào buổi chiều
181.
Chọn một loại điều trị chủ yếu nhất cho trầm cảm tâm sinh.
a)
Amitriptyline
b)
Desipramine
c)
Liệu pháp tâm lý
d)
Anafranil
e)
Sốc điện
182.
Bệnh nhân trầm cảm có biểu hiện lo âu, bồn chồn, mất ngủ. Chọn một thuốc chống trầm cảm thích hợp nhất.
a)
Tofranil
b)
Desipramine
c)
Amitriptyline
d)
Prozac
e)
Imipramine
183.
Triệu chứng nào trong các triệu chứng sau là triệu chứng cơ bản của một giai đoạn trầm cảm
a)
Mất ngủ đầu giấc
b)
Khí sắc trầm
c)
Giảm tập trung chú ý
d)
Không sút cân
e)
Giảm tự tin
184.
Triệu chứng phổ biến của một giai đoạn trầm cảm.
a)
Giảm sự chú ý
b)
Ý tưởng tự cao
c)
Quan tâm đến mọi người
d)
Giảm vận động
e)
Tin tưởng vào tương lai
185.
Phân loại trầm cảm theo nguyên nhân (Kielhopz) gồm.
a)
1 Loại
b)
2 Loại
c)
3 Loại
d)
4 Loại
e)
5 Loại
186.
Các thể lâm sàng của trầm cảm gồm.
a)
1 thể
b)
2 thể
c)
3 thể
d)
4 thể
e)
5 thể
187.
Một trong các thể của trầm cảm tâm sinh là.
a)
Trầm cảm đơn cực
b)
Trầm cảm phản ứng
c)
Trầm cảm thoái triển
d)
Trầm cảm triệu chứng
e)
Trầm cảm thực tổn
188.
Một trong các thể của trầm cảm nội sinh là.
a)
Trầm cảm thực tổn
b)
Trầm cảm thoái triển
c)
Trầm cảm phản ứng
d)
Trầm cảm triệu chứng
e)
Trầm cảm tâm căn
189.
Trầm cảm do bệnh thực tổn gây ra gọi là.
a)
Trầm cảm triệu chứng
b)
Trầm cảm lưỡng cực
c)
Trầm cảm suy kiệt
d)
Trầm cảm phản ứng
e)
Trầm cảm thoái triển
190.
Hội chứng trầm cảm có bao nhiêu loại triệu chứng.
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
e)
5 loại
191.
Trong các thể trầm cảm điển hình, luôn có triệu chứng.
a)
Suy nhược
b)
Chán ăn
c)
Buồn chán bệnh lý
d)
Rối loạn tính tình dể hưng cảm
e)
Tăng tính xúc động
192.
Trong rối loạn nội dung tư duy của hội chứng trầm cảm điển hình, một trong các triệu chứng thể hiện sự phủ định thế giới bên ngoài là.
a)
Nhiều người giúp đỡ mình
b)
Nhiều người hiểu mình
c)
Tự thương hại mình
d)
Hoang tưởng phát minh
e)
Hoang tưởng nghi bệnh
193.
Một trong các biểu hiện của sự ức chế tâm lý - vận động là.
a)
Sự tăng hoạt động vận động
b)
Bệnh nhân chậm chạp
c)
Tăng khả năng lựa chọn
d)
Khó mệt mỏi
e)
Cảm giác thời gian đi qua nhanh
194.
Đặc điểm rối loạn giấc ngủ trong trầm cảm điển hình là.
a)
Tăng ham thích tình dục
b)
Mất ngủ cuối giấc
c)
Ăn nhiều
d)
Mất ngủ đầu giấc
e)
Ngủ nhiều
195.
Trầm cảm ẩn còn được gọi là.
a)
Trầm cảm không điển hình
b)
Trầm cảm cơ thể
c)
Trầm cảm lưỡng cực
d)
Trầm cảm tâm sinh
e)
Trầm cảm thực tổn
196.
Một trong những lý do để có thể chẩn đoán trầm cảm ẩn là.
a)
Không có nguyên nhân thực thể
b)
Không thấy rõ các dấu hiệu trầm cảm về mặt tâm thần
c)
Sự tiến triển liên tục
d)
Có hiệu quả với điều trị các triệu chứng
e)
Không hiệu qủa với điều trị các thuốc chống trầm cảm
197.
Một bệnh nhân trầm cảm cần được chẩn đoán phân biệt với lo âu nhờ các triệu chứng sau.
a)
Lo sợ sự bất hạnh sẽ xãy đến ( kèm theo cáu gắt )
b)
Hoạt động thần kinh thực vật quá mức
c)
Cảm xúc nền tảng là buồn
d)
Cảm xúc nền tảng là sợ
e)
Căng thẳng vận động ( bồn chồn, run )
198.
Trong lâm sàng chẩn đoán phân biệt giữa lo âu và trầm cảm gặp khó khăn do.
a)
Trong trầm cảm có hoảng sợ
b)
Trong trầm cảm có lo âu nhẹ
c)
Trong lo âu có trầm cảm nặng
d)
Trong trầm cảm có ý tưởng tự ti, tự buộc tội
e)
Trong thực tế lo âu và trầm cảm kết hợp với nhau, lo âu chiếm ưu thế
199.
Một trong những triệu chứng có ý nghĩa để chẩn đoán trầm cảm là.
a)
Sự lo âu mất ngủ đầu giác
b)
Sự tiến triển tốt hơn về buổi chiều
c)
Còn các hứng thú
d)
Còn tin tưởng chính mình
e)
Hồi hộp, đau nhức trước tim, ngột ngạt....
200.
Một trong những triệu chứng thể chất gặp trong hội chứng trầm cảm là.
a)
Đau bụng
b)
Nôn mửa
c)
Táo bón
d)
Rát miệng
e)
Đắng miệng
201.
Một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán trầm cảm nội sinh là.
a)
Tính chất chu kỳ các triệu chứng
b)
Không có tiền sử gia đình
c)
Có yếu tố phản ứng trực tiếp với stress
d)
Tính chất nặng về buổi chiều
e)
Không có sự đau khổ tâm thần
202.
Một trong những loại trầm cảm được xếp vào trầm cảm nội sinh là.
a)
Trầm cảm ẩn
b)
Trầm cảm tương đương
c)
Trầm cảm không trầm cảm
d)
Trầm cảm thoái triển
e)
Trầm cảm kích động
203.
Nhiều tác giả đề nghị các chuyên khoa khác gởi đến chuyên khoa tâm thần những bệnh nhân có đặc điểm sau.
a)
Bệnh nhân cho mình rối loạn tâm thần
b)
Mức độ trầm trọng của các triệu chứng có thể do bệnh nhân gây ra phù hợp vớithăm khám lâm sàng và xét nghiệm
c)
Chưa khám chuyên khoa tâm thần lần nào
d)
Điều trị nội khoa có kết quả
e)
Điều trị các thuốc an thần kinh không có kết quả
204.
Chọn thuốc chống trầm cảm nào khi bệnh nhân bị ức chế tâm thần vận động
a)
Amitriptyline
b)
Desipramine
c)
Laroxyl
d)
Stablon
e)
Surmontil
205.
Liều trung bình cho người lớn của amitriptyline là.
a)
50mg - 90mg
b)
25mg - 45mg
c)
100mg - 200mg
d)
200mg - 250mg
e)
225mg - 275mg
206.
Một trong những triệu chứng tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm 3 vòng là.
a)
Táo bón
b)
Đi lỏng
c)
Mạch chậm
d)
Chảy nước bọt
e)
Đái rắt, đái buốt
207.
Khi nào 1 bệnh nhân trầm cảm phải đưa vào viện điều trị nội trú.
a)
Ăn uống kém
b)
Giảm các thích thú
c)
Ý tưởng không xứng đáng, có nhiều tội lỗi
d)
Sững sờ
e)
Lo lắng, bồn chồn
208.
Theo tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ rối loạn trầm cảm trong dân số thế giới là.
a)
1%
b)
2%
c)
3%
d)
4%
e)
5%
209.
Theo Rouillon nguy cơ tự sát ở bệnh nhân trầm cảm là.
a)
5% - 9%
b)
10% - 20%
c)
21% - 29%
d)
30% - 39%
e)
40% - 50%
210.
Các triệu chứng cơ bản của một giai đoạn trầm cảm gồm.
a)
2 triệu chứng
b)
3 triệu chứng
c)
4 triệu chứng
d)
5 triệu chứng
e)
6 triệu chứng
211.
Một trong 8 triệu chứng phổ biến của trầm cảm là.
a)
Giảm tự tin
b)
Ý tưởng tự cao
c)
Ăn ngon miệng
d)
Tăng cân
e)
Ngủ bình thường
212.
Giai đoạn trầm cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực là trầm cảm tâm sinh
a)
Đúng
b)
Sai
213.
Trong lâm sàng, chẩn đoán phân biệt giữa trầm cảm và rối loạn lo âu lan tỏa ta dựa vào triệu chứng là trong lo âu không có các triệu chứng mất mọi quan tâm, thích thú và mất sáng kiến.
a)
Đúng
b)
Sai
214.
Trên lâm sàng, chẩn đoán phân biệt giữa lo âu và trầm cảm đôi lúc gặp khó khăn là do cả hai đều có triệu chứng mất ngủ vào lúc gần sáng.
a)
Đúng
b)
Sai
215.
Trong suy nhược thần kinh, triệu chứng nổi bật trên bệnh cảnh lâm sàng là hoang tưởng tự ti, tự buộc tội, mất mọi quan tâm thích thú.
a)
Đúng
b)
Sai
216.
Các bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm nhất là trầm cảm cơ thể thường hay đến khám tại các phòng khám đa khoa và các cơ sở không phải chuyên khoa tâm thần vì rối loạn biểu hiện chủ yếu bằng các triệu chứng cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
217.
Rối loạn nào sau đây có bệnh cảnh lâm sàng gần giống với trầm cảm cơ thể nhất.
a)
Tâm thần phân liệt
b)
Rối loạn lo âu lan tỏa
c)
Giai đoạn hưng cảm
d)
Hội chứng căng trương lực
e)
Tất cả các câu trên đều sai
218.
Lạm dụng rượu là.
a)
Uống nhiều rượu, càng ngày phải uống càng nhiều.
b)
Khi ngừng uống thì bệnh nhân vật vã, thèm rượu.
c)
Uống nhiều rượu, gây nhiều hậu quả xấu về mặt xã hội.
d)
Một định nghĩa không bao gồm việc uống bia.
e)
Một bệnh lý tâm thần.
219.
Nghiện rượu.
a)
Là tình trạng say rượu kéo dài.
b)
Làm cho bệnh phân phải uống rượu cho bằng được và dần dần bỏ bê công việc.
c)
Chủ yếu có nguyên nhân xã hội.
d)
Là một bệnh lý chỉ gặp ở nam giới.
e)
Làm cho bệnh nhân phải uống một lượng rượu lớn.
220.
Các yếu tố gây nghiện rượu.
a)
Do di truyền, tập tính, tâm lý xã hội.
b)
Do nguyên nhân văn hoá giao tiếp.
c)
Do bệnh lý nhân cách.
d)
Có yếu tố gia đình.
e)
Các câu trên đều sai.
221.
Nghiện rượu
a)
Không bị ảnh hưởng bởi yếu tố giới tính.
b)
Thường kết hợp với trầm cảm
c)
Tăng dần theo thu nhập của người dân.
d)
Là bệnh lý thường gặp ở xứ lạnh.
e)
Chỉ có thể ngăn chặn bằng biện pháp giáo dục.
222.
Nghiện rượu
a)
Thường có liên quan đến hành vi phạm pháp.
b)
Là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
c)
Là một trong những nguyên nhân gây ra bạo hành trong gia đình.
d)
Gây ra một số bệnh lý thực thể nặng nề.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
223.
Lệ thuộc rượu.
a)
Còn gọi là lạm dụng rượu.
b)
Xuất hiện ngay sau lần uống rượu lần đầu tiên.
c)
Không xảy ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt sức khoẻ.
d)
Gây ra những cơn thèm rượu mãnh liệt.
e)
Chỉ xuất hiện ở những người có yếu tố di truyền.
224.
Khi nồng độ rượu ở trong máu từ 100-150mg/l thì
a)
Người uống cảm thấy thoải mái, êm dịu dễ chịu.
b)
Hôn mê.
c)
Mất phối hợp động tác và dễ bị kích thích.
d)
Nói không rõ, thất điều.
e)
Mê sảng, kích động.
225.
Để phát hiện sớm người nghiện rượu.
a)
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng là chính.
b)
Phải đo nồng độ của rượu trong máu.
c)
Thu thập thông tin từ người thân hoặc bạn bè.
d)
Khám thực thể để phát hiện các bệnh lý do rượu gây ra.
e)
Căn cứ vào số lượng rượu bệnh nhân uống hằng ngày.
226.
Lâm sàng của một bệnh cảnh nghiện rượu.
a)
Đa dạng.
b)
Biểu hiện bằng những rối loạn tác phong nhất định.
c)
Chủ yếu là sự sa sút dần về trí tuệ.
d)
Thể hiện qua những hành vi phạm pháp.
e)
Hội chứng Kóc sa cốp.
227.
Những triệu chứng lâm sàng đầu tiên về mặt cơ thể của người nghiện rượu.
a)
Trứng cá đỏ ở mặt, mũi to và đỏ, hồng ban ở lòng bàn tay, gan lớn, thâm nhiễm mỡ.
b)
Xơ gan, vàng da, teo tinh hoàn, vú to.
c)
Run tay, rụng tóc, da khô, gan lớn.
d)
Mũi to, hồng ban ở lòng bàn tay, hội chứng Kóc sa cốp.
e)
Run tay, trứng cá đỏ ở mặt, mũi to và đỏ, hồng ban ở lòng bàn tay, gan lớn
228.
Phụ nữ nghiện rượu có thai
a)
Sinh con nhẹ cân.
b)
Chuyển dạ kéo dài.
c)
Thai có vòng đầu nhỏ, mặt bẹt, chậm trí (0,01-0,02%0)
d)
Dễ bị xuất huyết.
e)
Có nhiều triệu chứng ốm nghén, tăng thèm rượu.
229.
Hội chứng Wernick ở bệnh nhân nghiện rượu gồm các triệu chứng.
a)
Rung giật nhãn cầu, thất điều, lú lẫn.
b)
Thất điều, run tay, giảm trí nhớ.
c)
Co giật, bịa chuyện, run tay.
d)
Bịa chuyện, viêm nhiều dây thần kinh.
e)
Quên, bịa chuyện, viêm nhiều dây thần kinh, xơ gan.
230.
Các tổn thương hệ thần kinh do rượu là
a)
Hội chứng Kóc sa cốp.
b)
Gồm có quên, bịa chuyện, viêm nhiều dây thần kinh.
c)
Teo não, loạn vận ngôn, thất điều.
d)
Được điều trị bằng vitamin B1 liều cao.
e)
Các câu trên đều đúng.
231.
Tổn thương gan đầu tiên của người nghiện rượu.
a)
Xơ gan.
b)
Viêm gan.
c)
Gan lớn, thâm nhiễm mỡ.
d)
Giảm chức năng gan.
e)
Gan bị sung huyết.
232.
Chỉ điểm cận lâm sàng để phát hiện nghiện rượu sớm là.
a)
Giảm hồng cầu và tiểu cầu.
b)
Men gan tăng.
c)
Tăng bạch cầu
d)
Men ẞ - glutamyl transferase tăng
e)
Tất cả các câu trên đều sai.
233.
Những hậu quả về mặt sức khoẻ của người nghiện rượu là
a)
Xơ gan, vàng da, ung thư miệng, lưỡi dạ dày.
b)
Teo tinh hoàn, Hội chứng Kóc sa cốp, teo não.
c)
Run tay, giảm trí nhớ, dễ bị chấn thương.
d)
Gia đình tan vỡ, mất việc làm.
e)
Tâït cả các câu trên đều đúng.
234.
Hội chứng Kóc sa cốp.
a)
Được điều trị bằng vitamin B1 liều cao.
b)
Xuất hiện ngay sau một thời gian ngắn uống rượu.
c)
Chỉ xuất hiện ở nam giới.
d)
Điều trị khỏi hoàn toàn ở tất cả người nghiện rượu
e)
Thường gặp ở bệnh nhân nghiện rượu lớn tuổi.
235.
Bệnh nhân nghiện rượu nêu ngưng uống thì
a)
Sẽ xuất hiện hội chứng cai.
b)
Có thể lên cơn co giật.
c)
Trong một số trường hợp có thể xuất hiện sảng rượu.
d)
Phải đề phòng hội chứng cai bằng cách điều trị bằng các thuốc benzodiazepines và vitamin nhóm B
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
236.
Mức độ trầm trọng được sắp xếp theo.
a)
Lệ thuộc rượu - nghiện rượu
b)
Lạm dụng rượu - Sử dụng rượu có hại
c)
Lệ thuộc rượu - sử dụng rượu có hại
d)
Lạm dụng rượu - lệ thuộc rượu
e)
Nghiện rượu - lệ thuộc rượu
237.
Hiện nay, tại nước ta hành vi sử dụng rượu phổ biến là.
a)
Lạm dụng rượu
b)
Nghiện rượu
c)
Lệ thuộc rượu
d)
Ngộ độc rượu
e)
Loạn thần Kóc xa cốp
238.
Hậu quả nào là không đúng trong trường hợp lạm dụng rượu
a)
Tai nạn giao thông
b)
Năng suât lao động giảm
c)
Hội chứng Kóc xa cốp
d)
Xung đột gia đình
e)
Bị bắt giữ
239.
Tỷ lệ uống rượu của con cái khi bố mẹ đều nghiện rượu
a)
20%
b)
25%
c)
30%
d)
35%
e)
40%
240.
Rối loạn tâm thần do rượu thường gặp là.
a)
Hội chứng paranoid.
b)
Hoang tưởng kỳ quái
c)
Định kiến kéo dài
d)
Trầm cảm thứ phát
e)
Áo thính
241.
Nồng độ rượu trong máu đủ để người uống mất phối hợp động tác và dể bị kích thích là.
a)
<100mg/dl
b)
100-150mg/dl
c)
150-200mg/dl
d)
200-250mg/dl
e)
>250mg/dl
242.
Bệnh cảnh lâm sàng của một bệnh nhân nghiện rượu ở giai đoạn đầu
a)
Rất điển hình
b)
Đa dạng
c)
Triệu chứng tâm thần xuất hiện đầu tiên
d)
Rất dễ phát hiện
e)
Rất khó phát hiện
243.
Xơ gan trên bệnh nhân lệ thuộc rượu
a)
Là hậu quả đầu tiên của nghiện rượu
b)
Do người nghiện rượu ăn ít chất đạm
c)
Do người nghiện rượu bị viêm gan siêu vi
d)
Xuất hiện ở giai đoạn muộn của nghiện rượu
e)
Là hậu quả tất yếu của nghiện rượu.
244.
Trong cơ thể người nghiện rượu, bộ máy bị ảnh hưởng đầu tiên là.
a)
Thần kinh
b)
Hô hấp
c)
Tiêu hoá
d)
Tuần hoàn
e)
Tiết niệu
245.
Hệ quả đối với hệ thần kinh trong nghiện rượu là.
a)
Do thiếu vitamin nhóm B
b)
Do nồng độ cồn quy định
c)
Có thể tránh được nếu uống từng lượng nhỏ
d)
Do tạp chất trong rượu gây ra
e)
Tất cả các câu trên đều sai
246.
Bệnh nhân nghiện rượu bị thất điều là do.
a)
Rối loạn tiền đình
b)
Nhược cơ
c)
Rối loạn định hướng không gian
d)
Rối loạn thị giác
e)
Tổn thương tiểu não
247.
Tổn thương nào sẽ xuất hiện lần lượt ở bệnh nhân nghiện rượu
a)
Thất điều - lú lẫn
b)
Hội chứng Wernick - Hội chứng Kóc xa cốp
c)
Thiếu máu - Viêm dây thần kinh
d)
Loét dạ dày - hồng ban ở lòng bàn tay
e)
Loét dạ dày - viêm dây thần kinh
248.
Tổn thương nào do rượu gây ra là không phục hồi được dù điều trị bằng vitamin nhóm B liều cao
a)
Viêm đa dây thần kinh
b)
Run tay
c)
Tê bì
d)
Teo não
e)
Tất cả các câu trên đều đúng
249.
Điều trị cai nghiện rượu nhằm các mục đích sau.
a)
Điều trị hội chứng cai, rối loạn tâm thần, tái phục hồi chức năng
b)
Phòng ngừa xơ gan, phục hồi chức năng tại cộng đồng, phòng ngừa tái nghiện
c)
Điều trị hội chứng Kóc xa cốp, nâng cao thể trạng, phục hồi chức năng
d)
Điều trị hội chứng cai, nâng cao thể trạng, phòng ngừa tái nghiện
e)
Điều trị hội chứng Kóc xa cốp, phục hồi chức năng tại cộng đồng, phòng ngừa tái nghiện
250.
Phác đồ điều trị sảng rượu.
a)
Librium, vitamin C, choáng điện
b)
Tisercin, vitamin B1, choáng điện
c)
Librium, acid Folic, Vitamin B1
d)
Haldol, vitamin C, Acid Folic
e)
Tất cả các câu trên đều đúng
251.
Liều Librium trong điều trị sảng rượu trong ngày đầu tiên là 50mg/4 giờ
a)
Đúng
b)
Sai
252.
Tái phục hồi chức năng tại cộng đồng nhằm mục đích. duy trì tình trạng cai rượu cho bệnh nhân, điều trị và phục hồi các bệnh lý kết hợp để bệnh nhân trở lại cuộc sống bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
253.
Nguyên nhân nghiện rượu.
a)
Do di truyền
b)
Do yếu tố văn hóa
c)
Do áp lực bạn bè
d)
Do yếu tố tâm lý
e)
Tất cả các câu trên đều đúng.
254.
Liều disulfiram được sử dụng trong phòng ngừa tái nghiện là
a)
50 mg/ngày
b)
100mg/ngày
c)
200mg/ngày
d)
250mg/ngày
e)
300mg/ngày
255.
Đối phó với nạn nghiện rượu, đó chỉ là trách nhiệm của ngành y tế
a)
Đúng
b)
Sai
256.
Một bệnh nhân nghiện rượu, khi ngừng uống thì xuất hiện các triệu chứng. run rẩy, toát mồ hôi và nhiều triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật khác, chẩn đoán thích hợp nhất là.
a)
Lạm dụng rượu
b)
Nghiện rượu
c)
Hội chứng cai
d)
Sảng rượu
e)
Tất cả các câu trên đều đúng
257.
Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng của nghiện rượu.
a)
Thèm muốn rượu mãnh liệt, khi ngưng sử dụng có hội chứng cai
b)
Thèm muốn rượu mãnh liệt, phải tăng liều dần mới đạt được khoái cảm
c)
Khi ngừng sử dụng có hội chứng cai, có thể làm chủ được bản thân
d)
Tiếp tục sử dụng rượu mặc dù đã có những hậu quả về mặt cơ thể
e)
Phải tăng liều dần mới đạt được khoái cảm
258.
Khi nào tái phục hồi chức năng cho bệnh nhân nghiện rượu thành công thì mới xem việc điều trị cho bệnh nhân nghiện rượu mới có kết quả
a)
Đúng
b)
Sai
259.
Tổ chức những sinh hoạt tập thể cho bệnh nhân cai rượu để sinh hoạt, trao đổi kinh nghiệm điều trị, động viên nhau là rất hữu ích
a)
Đúng
b)
Sai
260.
Để phòng ngừa tái nghiện rượu ta có thể sử dụng thuốc nào sau đây?
a)
Disulfiram
b)
Vitamin B1 liều cao
c)
Vitamin A
d)
Acide Folic
e)
Tất cả các câu trên đều sai
261.
Sự phối kết hợp giữa ngành y tế và các ban ngành đoàn thể là rât cần thiết cho việc tuyên truyền giáo dục chống nạn nghiện rượu
a)
Đúng
b)
Sai
262.
Ở nước ta đã bắt đầu phạt những người điều khiển phương tiện giao thông có nồng độ cồn trong cao vượt mức cho phép.
a)
Đúng
b)
Sai
263.
Để giảm sự tiêu thụ rượu bia, ta có thể áp dụng các biện pháp sau.
a)
Cấm quảng cáo rượu bia
b)
Không bán cho trẻ em.
c)
Không được uống rượu bia nơi công cộng
d)
Hạn chế giờ bán bia rượu.
e)
Tất cả các biện pháp trên đều đúng
100 %
