Worksheetsmô liên kết- mô phôi
Total questions: 259
Worksheet time: 2hrs 22mins
trong số các loại mô cơ bản, mô nào là phổ biến nhất
mô cơ
mô thần kinh
mô biểu mô
mô liên kết
mô liên kết có nguồn gốc từ
ngoại mô
trung mô
nội mô
cả 3
một mô liên kết điển hình gồm mấy thành phần
3
4
2
5
mô liên kết là loại mô giàu ?
thành phần gian bào
sợi liên kết
tế bào liên kết
chất căn bản
xơ collagen được hình thành bởi sự trùng hợp theo một kiểu hình đặc biệt của các phân tử
(a)
mỗi phân tử tropocollagen còn gọi là chuỗi gamma gồm mấy chuỗi alpha
2
3
4
5
căn cứ vào đâu để phân loại mô liên kết
chất căn bản
dịch mô
thành phần gian bào
tế bào liên kết
mô liên kết được chia làm mấy loại lớn
2
3
4
5
mô nào là bộ khung của cơ thể
mô liên kết+mô sụn
mô sụn+mô xương
mô xương+mô liên kết
mô xương
những tế bào của mô liên kết chính thức có thể xếp thành mấy nhóm
2
3
4
5
mô liên kết chính thức có mấy loại sợi
2
3
4
5
chức năng của mô liên kết chính thức
chống đỡ cơ học cho mô khác; là trung gian trao đổi chất giữa máu và mô; tích lũy, dự trữ năng lượng; bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn, tham gia tái tạo mô sau tổn thương
mô liên kết chính thức dùng để kết nối các tế bào
dưới kính hiển vi quang học, chất căn bản liên kết có cấu trúc gì
không có cấu trúc
về mặt lý học, chất căn bản có tính chất của
một hệ keo
một dung dịch
một dung
phân tử nào có khả năng tham gia vào việc làm chất căn bản chuyển từ trạng thái loãng(sol) thành trạng thái quánh đặc ( gel) hoặc ngược lại
glycosaminoglycan
glucosaminoglycan
glycosamin
glucosamin
trạng thái gel của chất căn bản là điều kiện thuận lợi cho sự khuếch tán, sự trao đổi chất và sự di chuyển tế bào. đúng hay sai
đúng
sai
thành phần cấu tạo chủ yếu của chất căn bản liên kết
những glycosaminoglycan
những glycoprotein cấu trúc
nước và muối vô cơ tạo thành dịch mô
cả 3 thành phần trên
chất căn bản liên kết có nguồn gốc từ
tế bào và máu
protein
trung mô
nội
GAG là những đại phân tử dạng sợi được hình thành do sự trùng hợp dưới đơn vị disaccaride gồm
một uronic acid+ một hexosamin
2 uronic acid+1 hexosamin
1 uronic acid+2 hexosamin
2 uronic acid+ 2 hexosamin
loại GAG nào có trong dây rốn, chất hoạt dịch, thể kính, sụn
hyaluronic acid
chondroitin sulfate
dermatan sulfate
heparan
loại GAG nào có trong sụn, xương, giác mạc, da, thành động mạch chủ
chondroitin sulfate
hyaluronic acid
dematan sulfate
heparan sulfate
loại GAG nào có trong da, gân, áo ngoài động mạch chủ
hyaluronic acid
chondroitin sulfate
dermatan sulfate
keratan
loại GAG nào có trong thành động mạch chủ, động mạch phổi, gan, lá đáy của màng đáy
hyaluronic acid
dermatan sulfate
heparan sulfate
keratan
loại GAG nào có trong giác mạc, nhân sụn chêm, vòng xơ sụn chun
chondroitin sulfate
dermatan sulfate
heparan sulfate
keratan sulfate
những GAG gồm những đơn vị disaccaride liên kết với lõi protein để tạo thành proteoglycan. Những proteoglycan gắn với chất gì để tạo thành tổ hợp proteoglycan
hyaluronic acid
heparan sulfate
dermatan sulfate
chondroitin sulfate
vai trò chức năng của GAG trong mô liên kết là
góp phần tạo nên độ quánh của chất căn bản
tương tác với các sợi collagen
liên kết giữa các cấu trúc và là hàng rào ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn vào mô liên kết
cả 3 đáp án trên
những glycoprotein cấu trúc là những hợp chất hình thành do sự gắn kết giữa protein với carbohydrate trong đó
tỉ lệ protein trội hơn carbohydrate
tỉ lệ cacborhydrate trội hơn protein
tỉ lệ carbohydrate và protein bằng nhau
những glycoprotein trong mô liên kết được kể tới là
fibronectin
laminin
thrombospondin
cả 3
chức năng chính của glycoprotein
thiết lập mối tương tác giữa các tế bào và thành phần ngoại bào
trực tiếp gắn với các sợi collagen ở gian bào
gắn kết với collagen hoặc với glycosaminoglycan
cả 3
fibronectin có ở
chất căn bản liên kết
lá đáy của màng đáy biểu mô
lá ngoài của sợi cơ vân và cơ trơn
cả 3
fibronectin do cấu trúc nào trong mô liên kết và tế bào biểu mô tổng hợp
nguyên bào sợi
dịch mô
tế bào liên kết
sợi liên
laminin là thành phần phong phú nhất của
màng đáy biểu mô và màng đáy màng sợi cơ
thể liên kết và thể bán liên kết
liên kết khe
vòng dính và dải
laminin là trung gian gắn kết những màng đáy với
collagen typ IV, heparan sulfate, proteoglycan
collagen typ II, heparan sulfate, proteoglycan
collagen typ IV, dermatan sulfate, proteoglycan
collagen typ II, dermatan sulfate,proteoglycan
laminin là sản phẩm tổng hợp của tế bào
(a)
thrombospondin được xác định trước hết là sản phẩm của
tiểu cầu trong cục máu đông đang hình thành
tế bào và máu
nguyên bào sợi, tế bào nội mô, cả tế bào cơ trơn tổng hợp
tế bào nội mô và biểu mô
thrombospondin gắn kết với
fibrinogen, plasmogen, chất kích hoạt plasmogen
laminin, plasmogen và chất kích hoạt plasmogen
fbinogen, laminin và plasmogen
thrombospndin có trong các mô
mô cơ, da, mạch máu
mô cơ, da, thần kinh
mô thần kinh, da, mạch máu
mô cơ, mô thần kinh, mạch máu
trong mô liên kết, thrombospondin được các tế bào nào tổng hợp
nội mô, nguyên bào sợi và cả tế bào cơ trơn tổng hợp
nội mô và biểu mô
nội mô, biểu mô và cả nguyên bào sợi tổng hợp
trong mô liên kết chính thức chưa một lượng nhiều dịch mô. đúng hay sai
đúng
sai
nồng độ protein trong dịch mô thấp là do
lượng protein trong dịch mô ít
tính thấm của protein của mao mạch thấp
protein không đi ra được dịch ngoại bào
các sợi vùi trong chất căn bản liên kết gồm mấy loại
2
3
4
về nguồn gốc, sợi collagen và sợi võng được hình thành từ
(a)
sợi chun được hình thành từ
(a)
sợi nào là loại sợi có ở tất cả các mô liên kết
sợi collagen
sợi võng
sợi chun
cr 3 loại sợi
sợi collagen bắt màu như thế nào với thuốc nhuộm eosin và anilin
đỏ với eosin và xanh với anilin
xanh với eosin và tím với anilin
đỏ với eosin và vàng với anilin
vàng với eosin và xanh với anilin
đơn vị cấu tạo hình thái của sợi collagen là
(a)
đặc điểm siêu cấu trúc của xơ collagen là có
(a)
chuỗi alpha của tropocollagen gồm những aa không phổ biến là
glycin, prolin, hydroxyprolin, hydroxylysin( LK với 1 số ít phân tử carbohydrate)
glycin, valin, hydroxyprolin, hydroxylysin( LK với 1 số ít phân tử carbohydrate)
lysin, prolin, hydroxyprolin, hydroxylysin( LK với 1 số ít phân tử carbohydrate)
leucin, prolin, hydroxyprolin, hydroxylysin( LK với 1 số ít phân tử carbohydrate)
loại collagen nào có trong chân bì da, xương, gân, cơ, tương tác với mức độ thấp với dermatan sulfate
typ I
typ II
typ III
typ IV
loại collagen nào có trong sụn trong, sụn chun, tương tác với chroitin sulfate
typ I
typ II
typ III
typ IV
loại collagen nào có trong các sợi võng ở mô thần kinh đệm, ở mô kẽ của gan, thận, lách, phổi, tương tác với heparan sulfate
typ I
typ II
typ III
typ IV
loại collagen nào có trong lá đáy của màng đáy, tương tác với heparan sulfate
typ I
typ II
typ III
typ IV
hầu hết collagen là sản phẩm tổng hợp của
(a)
một số tế bào mô liên kết có nguồn gốc từ
(a)
collagen typ IV ở màng đáy do tế bào nào tổng hợp
(a)
sợi võng còn gọi là sợi
(a)
dưới kính hiển vi quang học, nhuộm ngấm muối bạc sợi võng có đặc điểm như thế nào
màu đen, chia nhánh như cành cây
màu xanh, không chia nhánh
màu đen, không chia nhánh
màu xanh, chia nhánh như cành cây
dưới kính hiển vi điện tử sợi võng được tạo thành bởi những đơn vị chiều dài là
(a)
khi quan sát mô tươi, sợi chun và sợi collagen có màu gì
màu vàng và màu trắng
màu đen và màu trắng
màu vàng và màu đen
màu đen và màu
trên tiêu bản nhuộm bằng resorcin- fuchsin sợi chun có màu gì
đỏ thẫm
xanh da trời thẫm
đen
vàng
trên tiêu bản nhuộm bằng aldehyd fuchsin sợi chun có màu gì
đỏ thẫm
xanh da trời thẫm
đen
vàng
trên tiêu bản nhuộm bằng orcein sợi chun có màu gì
đỏ thẫm
xanh da trời thẫm
đen
vàng
dưới kính hiển vi điện tử ở mặt cắt ngang mỗi sợi chun có mấy vùng
2
3
4
5
elastin ở da và gân được chế tiết bởi
(a)
ở các thành mạch máu có tính đàn hồi cao, elastin được chế tiết bởi tế bào nào
(a)
sợi chun đàn hồi được là do đặc điểm của phân tử nào
(a)
sợi chun có tính đàn hồi cao, khi kéo căng có thể dài gấp mấy lần chiều dài ban đầu của sợi
1 đến 1 lần rưỡi
2 đến 2 lần rưỡi
2 lần rưỡi đến 3 lần
1 lần rưỡi đến 2 lần
trong mô liên kết chính thức loại tế bào nào phổ biến nhất
nguyên bào sợi
tế bào liên kết
sợi liên kết
nguyên bào sợi và tế bào sợi khác nhau ở điểm nào
nguyên bào sợi là loại tế bào đang hoạt động còn tế bào sợi được coi là ở trạng thái đã hoàn thành QT tổng hợp chất
tế bào sợi là loại tế bào đang hoạt động còn nguyên bào sợi được coi là ở trạng thái đã hoàn thành QT tổng hợp chất
2 loại tế bào này khác nhau về vị trí và kích thước
2 loại tế bào này giống nhau
dưới kính hiển vi quang học nguyên bào sợi có hình dáng như thế nào
hình sao, với nhiều nhánh bào tương dài ngắn khác nhau, nhưng không liên hệ với nhánh bào tương của tế bào bên cạnh
hình thoi, với nhiều nhánh bào tương dài ngắn khác nhau, nhưng không liên hệ với nhánh bào tương của tế bào bên cạnh
hình sao, với nhiều nhánh bào tương dài ngắn khác nhau, liên hệ với nhánh bào tương của tế bào bên cạnh
hình thoi, với nhiều nhánh bào tương dài ngắn khác nhau, liên hệ với nhánh bào tương của tế bào bên cạnh
nhân tế bào của nguyên bào sợi có đặc điểm gì
hình trứng,to, sáng màu, chất nhiễm sắc mịn, hạt nhân rõ ràng
hình tròn, to, sáng màu, chất nhiễm sắc mịn, hạt nhân rõ ràng
hình trứng, nhỏ, sáng màu, chất nhiễm sắc mịn, hạt nhân rõ ràng
hình tròn, nhỏ, sáng màu, chất nhiễm sắc mịn, hạt nhân rõ
dưới kính hiển vi điện tử bào tương nguyên bào sợi có đặc điểm
giàu lưới nội bào có hạt, bộ golgi phát triển, giàu túi chế tiết và không bào,
giàu lưới nội bào không hạt, bộ golgi phát triển, giàu túi chế tiết và không bào
giàu lưới nội bào có hạt, bộ máy golgi không phát triển, giàu túi chế tiết và không bào
giàu lưới nội bào không hạt, bộ golgi không phát triển, giàu túi chế tiết và không bào
bằng pp miễn dịch hóa tế bào, nhận thấy ở vùng bào tương sát màng tế bào giàu loại xơ nào
xơ actin và alpha actin
xơ actin và xơ myosin
xơ actin và xơ trung gian
xơ myosin và xơ trung gian
những chất nào sau đây do nguyên bào sợi tổng hợp
procollagen, glycosaminoglycan, glycoprotein, collagenase
procollagen, glucosaminoglycan, glycogen, collagenase
troprocollagen, glycosaminoglycan, glycoprotein,
tế bào sợi có đặc điểm gì
kích thước nhỏ hơn nguyên bào sợi, nhánh bào tương ngắn và ít, tế bào có hình thoi
kích thước lớn hơn nguyên bào sợi, nhánh bào tương ngắn và ít, tế bào hình thoi
kích thước nhỏ hơn nguyên bào sợi, nhánh bào tương dài và nhiều, tế bào hình sao
kích thước nhỏ hơn nguyên bào sợi, nhánh bào tương ngắn và ít, tế bào hình sao
đặc điểm về nhân tế và bào tương tế bào của tế bào sợi
nhân tế bào đậm, hình sợi
bào tương bắt màu acid, lưới nội bào có hạt và bộ golgi kém phát triển
nhân tế bào đậm, hình trứng
bào tương bắt màu acid, lưới nội bào có hạt và bộ golgi kém phát triển
nhân tế bào đậm, hình sợi
bào tương bắt màu base, lưới nội bào có hạt và bộ golgi kém phát triển
nhân tế bào đậm, hình trứng
bào tương bắt màu acid, lưới nội bào có hạt và bộ golgi phát triển
ở mô liên kết cơ thể người sau tổn thương dễ dàng nhận thấy hình ảnh gián phân của tế bào sợi đúng hay sai
sai
đúng
nguyên bào sợi là tế bào đã biệt hóa hoàn toàn, chúng có thể tự sinh sản và sinh ra loại tế bào khác
sai
đúng
trong mô liên kết cơ thể người trưởng thành người ta cho rằng luôn tồn tại những tế bà trung mô giàu tiềm năng sinh sản và tiềm năng biệt hóa thành các loại tế bào liên kết khác khi cơ thể có nhu cầu trong những điều kiện nhất định đó là loại tế bào nào?
tế bào trung mô
tế bào sợi
tế bào mỡ
tế bào nội mô
tế bào trung mô có đặc điểm
hình thoi hoặc hình sao
hình thoi
hình sao
hình bầu dục
đặc điểm siêu cấu trúc của tế bào trung mô
nhân chứa chất nhiễm sắc thô
bào tương nghèo nàn chứa ít ti thể và lưới nội bào
nhân chứa chất nhiễm sắc mịn
bào tương nghèo nàn chứa ít ti thể và lưới nội bào
nhân chứa chất nhiễm sắc thô
bào tương giàu ti thể và lưới nội bào
nhân chứa chất nhiễm sắc mịn
bào tương giàu ti thể và lưới nội bào
tế bào nào có đặc điểm của tế bào trung mô có thể biệt hóa thành tế bào cơ của thành mạch máu tân tạo sau tổn thương
tế bào quanh mạch
tế bào mạch máu
tế bào thần kinh
các tế bào liên kết khác
tế bào mỡ là loại tế bào
cố định trong mô liên kết thưa, tích trữ lipid triglycerid trong bào tương
rải rác trong mô liên kết thưa, tích trữ lipid triglycerid trong bào
tế bào mỡ được chia thành mấy loại
1
2
3
4
đặc điểm của tế bào mỡ một không bào
hình cầu, bào tương chứa 1 túi mỡ lớn, phần bào tương còn lại mỏng chứa rất ít bào quan và 1 nhân dẹt bị đẩy hẳn về 1 phía tế bào
hình bầu dục, bào tương chứa 1 túi mỡ lớn, phần bào tương còn lại mỏng chứa rất ít bào quan và 1 nhân dẹt bị đẩy hẳn về 1 phía tế bào
hình thoi, bào tương chứa 1 túi mỡ lớn, phần bào tương còn lại mỏng chứa rất ít bào quan và 1 nhân dẹt bị đẩy hẳn về 1 phía tế bào
hình trụ, bào tương chứa 1 túi mỡ lớn, phần bào tương còn lại mỏng chứa rất ít bào quan và 1 nhân dẹt bị đẩy hẳn về 1 phía tế bào
mô mỡ trắng phổ biến ở
người trưởng thành
trẻ sơ sinh
trẻ 3-12 tuổi
người
đặc điểm của tế bào mỡ một không bào
tập trung thành từng tiểu thùy mỡ, mỗi tiểu thùy gồm nhiều khối đa diện rất sát nhau
tập trung thành 1 khối mỡ
rải rác trong tế bào
tế bào mỡ nhiều không bào có đặc điểm
bào tương tế bào có nhiều túi mỡ kích thước khác nhau
ti thể phong phú, phân bố khắp bào tương tế bào
nhân tế bào hình trứng, nằm khoảng giữa tế bào
bào tương chỉ chứa 1 túi mỡ kích thước lớn
ti thể phong phú, phân bố khắp bào tương tế bào
nhân hình trứng, nằm giữa tế bào
bào tương có nhiều túi mỡ kích thước khác nhau
ti thể phong phú, phân bố khắp bào tương
nhân hình cầu, nằm giữa tế bào
bào tương nhiều túi mỡ kích thước khác nhau
ti thể phong phú, phân bố khắp bào tương
nhân hình trứng, nằm lệch về
mô mỡ nâu phát triển ở
cơ thể phôi và vài nơi của trẻ sơ sinh
người trưởng thành
người lớn tuổi
thai
màu nâu của mô mỡ là do
mao mạch phong phú và tế bào giàu ti thể
nhân tế bào có kích thước khá lớn
mao mạch phong phú, giàu lưới nội bào có hạt
giàu túi tiết và không bào
tế bào nào có hình đa diện dẹt, nằm sát nhau tạo thành biểu mô lát đơn
tb trung mô
tb mỡ
tb máu
tb nội mô
tb nội mô là loại tb có ở
mặt trong thành mạch máu và thành bạch huyết
lót trong các khoang cơ thể
bao phủ các tạng
dưới kính hiển vi quang học, quan sát mặt cắt ngang mao mạch, thấy tb nội mô có đặc điểm gì
phần bào tương ở khoảng giữa thường phình vào trong lòng mạch chứa nhân, phần bào tương ngoại vi tỏa thành lá mỏng
phần bào tương thường phình ở một trong đầu chứa nhân, phần bào tương ngoại vi tỏa thành lá mỏng
phần bào tương ở khoảng giữa thường phình vào trong lòng mạch chứa nhân
phần bào tương ngoại vi tỏa thành lá mỏng
dưới kính hiển vi điện tử nhận thấy các tế bào nội mô liên kết với nhau bởi
(a)
ở bào tương tế bào nội mô còn có những lỗ thủng gọi là
(a)
đặc điểm bào tương tế bào nội mô
màng bào tương tb có những vết lõm siêu vi, trong bào tương có không bào vi ẩm, vùng bào tương quanh nhân có các bào quan như ti thể, lưới nội bào ribosome, bộ golgi nhỏ thường ở sát nhân tb
màng bào tương tb có những vết lõm siêu vi, trong bào tương có không bào vi ẩm, vùng bào tương quanh nhân có các bào quan như ti thể, lưới nội bào ribosome, bộ golgi lớn thường ở sát nhân tb
màng bào tương tb có những vết lõm siêu vi, trong bào tương có không bào vi ẩm, vùng bào tương quanh nhân không có các bào quan như ti thể, lưới nội bào ribosome, bộ golgi nhỏ thường ở sát nhân tb
tế bào nội mô có khả năng phân chia đúng hay sai ?
đúng
sai
tế bào võng có ở
mô và các cơ quan bạch huyết miễn dịch
mô và cơ quan tuần hoàn
mô và cơ quan tiêu hóa
mô và cơ quan dẫn truyền thần kinh
chức năng của tế bào võng
tạo sợi võng và tham gia vào đáp ứng miễn dịch của cơ thể
tạo sợi võng và tham gia vào quá trình tiêu hóa
tạo sợi võng và tham gia vào quá trình dẫn truyền thần kinh
tạo sợi võng và tham gia vào quá trình trao đổi chất
tế bào võng có hình dạng như thế nào
hình sao, có nhánh bào tương liên hệ với nhánh bào tương tb bên cạnh hình thành lưới tb tựa vào lưới sợi võng
hình thoi,có nhánh bào tương liên hệ với nhánh bào tương tb bên cạnh hình thành lưới tb tựa vào lưới sợi võng
hình bầu dục, có nhánh bào tương liên hệ với nhánh bào tương tb bên cạnh hình thành lưới tb tựa vào lưới sợi võng
hình trụ, nhánh bào tương liên hệ với nhánh bào tương tb bên cạnh hình thành lưới tb tựa vào lưới sợi võng
đặc điểm nhân tế bào võng
nhân tế bào lớn, hình trứng, sáng màu
nhân tế bào lớn, hình tròn, sáng màu
nhân tế bào nhỏ, hình trứng, sáng màu
nhân tế bào nhỏ, hình tròn, sáng màu
bào tương tế bào võng có đặc điểm
bắt màu acid yếu
bắt màu acid mạnh
bắt màu base yếu
bắt màu base mạnh
tế bào võng giống với
nguyên bào sợi
tế bào sợi
tế bào nội mô
tế bào trung
những bào quan của tế bào võng thể hiện chúng là loại tế bào tổng hợp
protein
cacbohydrate
trong mô liên kết, cấu trúc nào biệt hóa thành đại thực bào
bạch cầu đơn nhân từ máu
bạch cầu đa nhân từ máu
hồng cầu
mạch bạch huyết
tùy theo vị trí và trạng thái hoạt động chức năng có thể chia đại thực bào thành mấy loại
1
2
3
4
mô bào có đặc điểm gì
hình thoi hoặc hình sao
hình thoi
hình sao
hình bầu dục
đặc điểm nhân tế bào của mô bào
hình trứng với chất nhiễm sắc đậm
hình tròn với chất nhiễm sắc đậm
hình trứng, sáng màu
hình tròn, sáng màu
trong mô liên kết thưa các mô bào thường đứng dọc theo các sợi collagen đúng hay sai
đúng
sai
đại thực bào tự do thực chất là
tế bào tự do di chuyển và tự do phát triển
mô bào khi bị kích thích
khi mô bị viêm các mô bào có đặc điểm gì
hoạt động thực bào mạnh, vận động theo kiểu amib
hoạt động ẩm bào mạnh,vận động theo kiểu amib
hoạt động thực bào mạnh, vận động nhờ hệ thống lông chuyển
hoạt động ẩm bào mạnh, vận động nhờ hệ thống lóng chuyển
đặc điểm nhân tế bào của đại thực bào tự do
hình tròn, giàu chất nhiễm sắc
hình trứng, giàu chất nhiễm sắc
hình tròn,chất nhiễm sắc nghèo nàn
hình trứng, chất nhiễm sắc nghèo nàn
màng bào tương đại thực bào tự do có đặc điểm
lồi lõm liên quan đến hiện tượng ẩm bào và thực bào
bằng phẳng
có chỗ lồi lõm có chỗ bằng phẳng tùy vào vị trí thực bào và ẩm bào
nổi bật trong bào tương đại thực bào tự do là
lysosome nguyên phát, thứ phát, những thể thực bào
lysosome nguyên phát, thứ phát
những thể thực bào
đại thực bào có trong nhiều cơ quan trong cơ thể với đặc điểm chung là di động và thực bào mạnh đúng hay sai
đúng
sai
các đại thực bào hình thành nên 1 hệ thống gọi là " hệ thống đại thực bào- đơn nhân" đúng hay sai
đúng
sai
các đại thực bào trong mô liên kết ở da, tế bào Kupffer ở gan, đại thực bào ở thành phế nang, đại thực bào ở hạch bạch huyết,ở lách; đại thực bào ở màng phổi, màng bụng; hủy cốt bào trong mô xương; vi bào đệm trong hệ thần kinh trung ương đều thuộc hệ thống đại thực bào- đơn nhân đúng hay sai
đúng
sai
tương bào là loại tế bào trong mô liên kết có chức năng quan trọng trong
đáp ứng miễn dịch thể dịch
tham gia vào tuần hoàn máu
tham gia bảo vệ cơ thể
tham gia trao đổi chất
tương bào là tế bào ở giai đoạn biệt hóa sau cùng của
lympho bào B
lympho bào T
tế bào nội mô
tế bào trung mô
tế bào nào được coi như tế bào chủ yếu tạo thành kháng thể, những glubolin miễn dịch
tương bào
dưỡng bào
tế bào võng
đại thực bào
bình thường trong mô liên kết thưa thường có rất ít tương bào thường thấy ở quanh mạch máu nhỉ và ở mo bạch huyết đúng hay sai
đúng
sai
hình dạng tương bào
hình cầu hay hình trứng
hình tròn hay hình bầu dục
hình cầu hay hình thoi
hinhg tròn hay hình trứng
đặc điểm nhân tế bào tương bào
hình cầu hay hình bầu dục nằm lệch về 1 phía
hình trứng hay hình bầu dục nằm lệch về một phía
hình tròn hay hình bầu dục nằm chính giữa
hình cầu hay hình bầu dục nằm chính giữa
bào tương có đặc điểm gì khi trong bào tương có chứa nhiều RNA, ribosome, lưới nội bào có hạt phong phú, bộ golgi phát triển
bào tương bắt màu base đậm
bào tương bắt màu acid đậm
bào tương bắt màu acid yếu
bào tương bắt màu base yếu
tương bào xuất hiện nhiều ở đâu
trong các ổ viêm, ung thư
trong mô liên kết bình thường
trong các tế bào liên kết bị tổn thương nhẹ
trong các mô cơ quan bình thường
dưới kính hiển vi quang học, bằng pp nhuộm đặc biệt dưỡng bào có đặc điểm gì
có hình bầu dục, bào tương chứa đầy các hạt ưa base và hạt dị sắc. Nhân nhỏ hình cầu nằm ở vùng giữa tế bào và thường bị che lấp bởi những hạt trong bào tương
có hình cầu, bào tương chứa đầy các hạt ưa base và hạt dị sắc. Nhân nhỏ hình cầu nằm ở vùng giữa tế bào và thường bị che lấp bởi những hạt trong bào tương
có hình bầu dục, bào tương chứa đầy các hạt ưa base và hạt dị sắc. Nhân lớn hình tròn nằm ở vùng giữa tế bào và thường bị che lấp bởi những hạt trong bào tương
có hình bầu dục, bào tương chứa đầy các hạt ưa và hạt dị sắc. Nhân nhỏ hình cầu nằm ở vùng giữa tế bào và thường bị che lấp bởi những hạt trong bào tương
chất nhiễm sắc trong nhân tương bào là những khối lớn, sắp xếp theo hướng từ trung tâm của nhân tỏa ra ngoại vi như hình nan hoa bánh xe đúng hay sai
đúng
sai
dưới kính hiển vi điện tử, trong bào tương tế bào có ít ti thể nhỏ hình cầu, túi lưới nội bào không hạt hẹp ngắn, nhưng có bộ golgi rất phát triển. những hạt chế tiết có màng bọc bên trong chứa vật chất không đồng nhất đúng hay sai
đúng
sai
chức năng chính của dưỡng bào
tích trữ chất trung gian hóa học trong đáp ứng quá trình viêm
trên tiêu bản vi thể có những hạt dị sắc bởi vì chúng chứa
glycosaminoglycan
glucosaminoglycan
glycogen
thành phần cấu tạo khác của các hạt dị sắc trong dưỡng bào là
heparin và histamin
hyaluronic acid và lysin
dematan sulfat và glycin
heparin và tryptophan
dưỡng bào có nguồn gốc từ
tủy xương
máu
lách
mỡ
dưỡng bào phân bố ở mô liên kết khắp cơ thể nhưng tập trung nhiều ở mô liên kết của
da, ống tiêu hóa, đường hô hấp
tim, gan, phổi, thận
các tế bào máu và huyết tương
hệ bài
những bạch cầu có trong mô liên kết thưa có nguồn gốc từ
những tế bào từ trong lòng mạch lọt ra
những tế bào máu nằm trong lòng mạch
tủy xương
mô
bình thường trong mô liên kết thuộc lớp đệm của niêm mạc ruột, khí, phế quản, đường sinh dục, trong mô liên kết của các tuyến có một số ít bạch cầu đúng hay sai
đúng
sai
dựa vào đâu để phân loại mô LK chính thức thành 2 loại là mô LK thưa và mô LK đặc
tỉ lệ tương đối giữa các tế bào và thành phần gian bào
chất căn bản
tế bào liên kết
sợi liên kết
trong cơ thể, loại mô nào là loại mô phổ biến và có nhiều chức năng quan trọng
mô liên kết thưa
mô liên kết đặc
mô sụn
mô xương
mô liên kết thưa có thể có ở tất cả các thành phần gian bào và các loại tb của mô liên kết chính thức (phong phú ở lớp chân bì của da, hình thành lớp đệm của những tạng rỗng, thiết lập mô nền của hầu hết các cơ quan) đúng hay sai
đúng
sai
trong mô liên kết thưa không có mạch máu và thần kinh đúng hay sai
đúng
sai
Có mấy dạng đặc biệt của mô liên kết thưa
4
5
6
7
Mô màng được coi là loại mô lk thưa đc kéo dãn ra đúng hay sai
Đúng
Sai
Tế bào và sợi trong mô màng chủ yếu là loại nào
Tế bào sợi và mô bào- sợi collagen và sợi chun
Nguyên bào sợi và đại thực bào tự do - sợi collagen và sợi chun
Têa bào sợi và mô bào- sợi collagen và sợi võng
Nguyên bào sợi và mô bào- sợi collagen và sợi võng
Mô màng có ở
Màng tim
Màng phổi
Màng bụng
Cả 3
Những thanh mạc của mô màng được lợp bởi 1 lớp biểu mô lát đơn được gọi là
(a)
vai trò của mô võng
có trong niêm mạc của một số cơ quan: niêm mạc ruột, thận
đảm bảo sự liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức.
tạo nền của các cq tạo huyết( tủy xương, lách, hạch bạch huyết)
tạo nền của các cơ quan tạo huyết và có trong niêm mạc của 1 số cq
có mấy loại mô mỡ
1
2
3
4
mô túi nước là những khối hợp thành bởi những tế bào trương to vì
trong bào tương chứa những không bào lớn đựng chất lỏng trong suốt
trong bào tương chứa rất nhiều nước
trong bào tương chứa nhiều dịch
nhân tế bào của mô túi nước có đặc điểm
bị chèn ép giữa đám không bào
nằm chính giữa tế bào
nằm lệch về 1 phía
mô túi nước có trong
niêm mạc thanh quản
niêm mạc khí-phế quản
niêm mạc dạ dày
niêm mạc
mô túi nước có tác dụng
chống đỡ các dây thanh âm,tạo độ cứng rất thích hợp
tăng diện tích tiếp xúc tạo điều kiện cho quá trình tiêu hóa
tăng diện tích trao đổi khí
mô nhầy thường thấy ở
cơ thể phôi thai đặc biệt là dưới da và trong dây rốn
cơ thể người trưởng thành đặc biệt dưới da và trong ống tiêu hóa
ở trẻ sơ sinh
ở người lớn
trong mô nhầy các tế bào trung mô có kích thước lớn hơn nguyên bào sợi đúng hay sai
đúng
sai
đặc điểm chất gian bào trong mô nhầy
phong phú, mềm, quánh đặc, trong đó có vùi sợi collagen mảnh không có sợi võng và sợi chun
phong phú, mềm, quánh đặc, trong đó có vùi sợi collagen và sợi chun không có sợi võng
phong phú, mềm, quánh đặc, trong đó có vùi sợi collagen, sợi chun và sợi võng
phong phú, mềm, và quánh đặc trong dod không có loại sợi
mô nhầy chỉ tồn tại ở tủy răng người trưởng thành đúng hay sai
đúng
sai
mô liên kết đặc còn gọi là mô xơ vì sao
thành phần sợi chiếm chủ yếu, ít tế bào
thành phần tế bào chiếm chủ yếu, ít sợi
tỉ lệ thành thần sợi và tế bào không chênh lệch nhiều
có thể xếp mô liên kết đặc thành mấy loại
1
2
3
4
mô liên đặc không định hướng có ở
chân bì của da, bao xơ của các cơ quan gan, lách, bạch hạch
lớp vỏ trắng của tinh hoàn
màng não cứng, áo của các dây tk lớn
tất cả các phương án trên
Đặc điểm chung của mô lk đặc không định hướng là
Tỉ lệ sợi collagen cao tập trung thành các bó thô đan nhau không theo một hướng nhất định, lưới sợi chun thường xen kẽ với các bó sợi collagen, nguyên bào sợi là thành phần chủ yếu nằm xen kẽ với các bó sợi collagen rất ít đại thực bào và các tế bào tự do khác
Tỉ lệ sợi chun cao, tập trung thành các bó thô đan nhau không theo một hướng nhất định, lưới sợi chun thường xen kẽ với các bó sợi collagen, nguyên bào sợi là thành phần chủ yếu nằm xen kẽ với các bó sợi collagen rất ít đại thực bào và các tế bào tự do khác
Tỉ lệ sợi võng cao tập trung thành các bó thô đan nhau không theo một hướng nhất định, lưới sợi chun thường xen kẽ với các bó sợi võng, nguyên bào sợi là thành phần chủ yếu nằm xen kẽ với các bó sợi collagen rất ít đại thực bào và các tế bào tự do khác
Các sợi collagen trong mô xơ có định hướng có đặc điểm
Xếp trong cùng một mặt phẳng hoặc xếp theo cùng một hướng
Xếp trên cùng một mp nhưng không theo 1 hướng xác định
Xếp trên các mặt phẳng khác nhau hoặc theo 1 hướng xác định
Xếp không theo một hướng xác định
gân là
là những dây xơ nối với xương hoặc nối giữa xương này với xương khác
là những dây xơ nối các cơ với nhau
là những dây xơ nối các tế bào mô liên kết với
đặc điểm của gân
gồm nhiều bó sợi collagen kết hợp với nhau
gồm nhiều bó sợi võng kết hợp với nhau
gồm nhiều bó sợi chun kết hợp với nhau
gồm nhiều dây chằng kết hợp với nhau
tế bào gân thực chất là
tế bào nội mô
tế bào trung mô
tế bào sợi
tế bào võng
mỗi gân gồm nhiều bó sợi gân ngăn cách nhau bởi những
(a)
dây chằng là
những dây hay lá liên kết nối các cơ quan với nhau
là những xơ nối các cơ quan với nhau
những tế bào liên kết nối các cơ quan với nhau
những dây hay lá liên kết nối các xương với nhau hoặc với xương khác
ĐÚNG/SAI.
Dây chằng được tạo thành bởi nhiều lớp sợi collagen có hướng theo chiều lực tác dụng
đúng
sai
khái niệm cân
là màng bọc ngoài của cơ và gân
là những dây xơ nối các xương với nhau
là những dây hay lá liên kết nối các cơ quan
đúng/sai
cân gồm nhiều sợi collagen tạo thành nhiều lớp chồng lên nhau. các lớp sợi trên-dưới hướng thẳng góc với nhau
đúng
sai
chân bì giác mạc (mô nền giác mạc) gồm những sợi collagen tạo thành nhiều lớp chồng lên nhau các sợi trong cùng 1 lớp có hướng gần vuông góc với nhưng sợi thuộc lớp gần kề xen vào giữa là những giác mạc bào đúng/sai
đúng
sai
trong chân bì giác mạc có mạch máu
đúng/sai
sai
đúng
mô chun được tạo thành bởi
những sợi chun hay lá chun nằm song song với nhau và nối với nahu bởi những nhánh xiên
những sợi chun hay lá chun nằm vuông góc với nhau và nối với nhau bởi những nhánh xiên
những sợi chun hay lá chun nằm thẳng góc với nhau và nối với nahu bởi những nhánh xiên
những sợi chun hay lá chun nằm thẳng hàng với nhau và nối với nahu bởi những nhánh xiên
mô chun thấy ở
dây chằng chun
dây chằng vàng ở cột sống
ở thành động mạch chủ gần tim
cả 3
mô sụn là một dạng đặc biệt của mô liên kết được tạo thành bởi
sợi collagen và sợi elastin
tế bào sợi và những sợi vây quanh
mạch máu và tủy xương
đặc điểm nào giúp mô sụn có độ cứng rắn vừa phải đủ để đáp ứng yêu cầu chống đỡ
do cấu tạo xen kẽ bằng những mô mỡ mềm
vùi trong chất căn bản nhiễm cartilagein(1 hợp chất của pr+ dematan sulfate)
vùi trong chất căn bản nhiễm cartilagein( 1 hợp chất của pr+ chondroitin sulfate)
trong mô sụn không có mạch máu và thần kinh riêng
đúng/sai
đúng
sai
thuộc tính nào của chất nền có ý nghĩa quan trọng với sự dinh dưỡng của các tế bào và có vai trò đặc biệt quyết định độ cứng chắc và chun giãn của mô sụn
dung dịch
keo
dung môi
dựa vào THÀNH PHẦN SỢI có trong chất nền của sụn phân loại mô sụn thành mấy loại
1
2
3
4
ở phôi thai có nhiều sụn ....
trong
chun
xơ
loại sụn nào có ở đầu xương dài, xương sườn, khí quản, thanh quản, phế quản, mặt các khớp xương
sụn trong
sụn xơ
sụn chun
3 loại
đặc điểm của sụn trong
màu trắng mờ, đàn hồi nhẹ
màu trắng đục, đàn hồi nhẹ
màu trắng mờ, độ đàn hồi tương đối lớn
màu trắng đục, độ đàn hồi tương đối lớn
thành phần cấu tạo của một miếng sụn
chất căn bản sụn và tơ collagen
những tế bào sụn
màng sụn
tất cả các đáp án
đặc điểm chất căn bản sụn
khá phong phú, mịn, ưa thuốc nhuộm màu base
nghèo nàn, tương đối mịn, ưa thuốc nhuộm màu base
khá phong phú, thô, ưa thuốc nhuộm màu acid
khá phong phú, mịn, ưa thuốc nhuộm màu acid
trong chất căn bản có những hốc nhỏ gọi là
(a)
trong mỗi ổ sụn có mấy tế bào sụn
1
2
3
tùy tâm...
trong chất căn bản sụn trong có
collagen typ II chiếm 40% trọng lượng khô sụn trong
collagen typ I chiếm 40% trọng lượng khô sụn trong
collagen typ III chiếm 40% trọng lượng khô sụn trong
collagen typ IV chiếm 40% trọng lượng khô sụn trong
ở tiêu bản mô học không nhận được các sợi collagen vì sao
chỉ tồn tại ở dạng tơ ( chỉ quan sát dưới kính hiển vi điện tử)
chỉ số khúc xạ của tơ collagen và của chất căn bản tương tự nhau
các tơ collagen liên kết với các phân tử proteoglycan
cả 3 đáp án trên
những proteoglycan được hình thành do sự gắn kết của các GAG với các lõi protein. GAG gồm
chondroitin 4 sulfate, chondroitin 6 sulfate, keratan sulfate
chondroitin 4 sulfate, chondroitin 6 sulfate,
dematan sulfate
chondroitin 4 sulfate, chondroitin 6 sulfate,heparan sulfate
chondroitin 4 sulfate, chondroitin 6 sulfate,hyaluronic acid
một đại phân tử hoạt hóa sự gắn kết của tế bào sụn với chất căn bản. đại phân tử đó là
glycoprotein chondronectin
protein
lipid
cacbohydrate
chất căn bản sụn bao quanh ổ sụn đc gọi là cuồng sụn rất giàu GAG nhưng nghèo collagen
đúng/sai
đúng
sai
đặc điểm của quầng sụn
bắt màu base đậm và phản ứng PAS dương tính mạnh
bắt màu acid đậm và phản ứng PAS dương tính mạnh
bắt màu base đậm và phản ứng PAS âm tính
bắt màu acid đậm và phản ứng PAS âm tính
tế bào sụn dinh dưỡng bằng cách nào
nhờ hệ thống mạch máu và thần kinh
khuếch tan từ màng sụn
thẩm thấu từ màng sụn
hấp thu từ màng
ở vùng ngoại vi của miếng sụn, những tế bào sụn chưa trưởng thành có đặc điểm gì
hình trứng, trục dài của tế bào song song với miếng sụn
hình cầu, trục dài của tế bào song song với miếng sụn
hình bầu dục,trục dài của tế bào song song với miếng sụn
hình thoi,trục dài của tế bào song song với miếng sụn
ở vùng trong tế bào sụn có hình dạng như thế nào
hình tròn
hình trứng
hình cầu
hình
nhóm tế bào sụn cùng dòng là
nhóm tế bào gồm 8 tế bào được sinh ra do 1 tế bào sụn gián phân
nhóm tế bào gồm 8 tế bào luôn đi chuyển cùng hướng
nhóm tế bào gồm 7 tế bào được sinh ra do 1 tế bào sụn gián phân
nhóm tế bào gồm 7 tế bào luôn di chuyển cùng hướng
trên tiêu bản mô học các tế bào sụn có đặc điểm
dãn rộng ra
co lại
dàn thành các hàng
xếp chồng lên nhau
ở mô sụn tươi, tế bào sụn thường lấp đầy ổ sụn đúng/sai
đúng
sai
Bề mặt những tế bào sụn còn non thường có nhiều chỗ lồi lõm có tác dụng gì
Tăng diện tích chứa các tế bào sụn khác
Tăng diện tích bề mặt thuận lợi cho quá trình trao đổi chất của tế bào
Tránh va chạm với những tế bào sụn khác
Ở tế bào sụn trưởng thành những bào quan tham gia chế tiết protein rất phát triển: lưới nội bào có hạt, ti thể, bộ golgi, trung thể. Đúng/sai
Đúng
Sai
Tế bào sụn làm nhiệm vụ tổng hợp
Collagen type IV, proteoglycan, chondroinectin
Collagen type II, proteoglycan, chondroinectin
Collagen type III, proteoglycan, chondroinectin
Collagen type I, proteoglycan, chondroinectin
Tất cả các sụn trong đều được bọc bởi một lớp mô liên kết đặc được gọi là miếng sụn.đúng/sai
Đúng
Sai
Màng sụn đóng vai trò chính trong sự tồn tại và phát triển của
Miếng sụn
Tế bào sụn
Sợi liên kết
Màng sụn giàu collagen type II và nhiều nguyên bào sợi. Đúng/sai
Đúng
Sai
Những lớp trong của màng sụn là những nguyên bào sụn có khả năng biệt hoá thành tế bào sụn còn gọi là
(a)
Miếng sụn phát triển và nở ra theo chiều dài và chiều rộng bằng mấy cách
1
2
3
4
Các tế bào sụn sinh sản bằng cách nào
Gián phân
Trực phân
Nguyên phân
Giảm phân
Có mấy kiểu phân chia của tế bào sụn
1
2
3
4
Trong chất căn bản sụn chun
Nhiêù sợi chun, ít sợi collagen
Ít sợi chun, nhiều sợi collagen
Tỉ lệ 2 loại sợi bằng nhau
Loại sụn nào có ở vành tai, ống tai ngoài, sụn cánh mũi, nắp thanh quản
Sụn trong
Sụn chun
Sụn xơ
Sụn chun khác với sụn trong bởi
Màu đục, độ trong cao, dộ chun giãn lớn
Màu ánh bạc, độ đục cao, độ chun giãn lớn
Màu vàng, độ đục cao, độ chun giãn lớn
Màu nâu, độ đục cao, độ xhun giãn lớn
Tế bào sụn chun giống tế bào sụn trong cũng có hình câù nằm trong những ổ sụn đúng/sai
Đúng
Sai
Trong mỗi ổ sụn có rất nhiều tế bào
Đúng
Sai
Chất gian bào ở sụn chun khác chất gian bào ở sụn trong vì sao
Có những sợi chun chia nhánh
Màu sắc sụn
Thành phần sụn
Câú tạo sụn
Ở màng sụn lưới sợi chun dày hơn ở trong sụn đúng hay sai
Đúng
Sai
Loại sụn nào có ở đĩa liên đốt sống, ở một số sụn khớp, chỗ nối gân với xương
Sụn trong
Sụn chun
Sụn xơ
Trong sụn xơ, chất căn bản sụn chứa nhiều collagen type?
I
II
IV
III
Loại mô nào là hình thái thích nghi đặc biệt của mô liên kết
Mô liên kết đặc
Mô liên kết thưa
Mô sụn
Mô xương
Đặc điểm nào khiến mô xương khác với mô liên kết khác
Được cấu tạo bởi rất nhiều sợi chun và không có sợi collagen
Thành phần ngoài tế bào bị canxi hoá làm cho các chất căn bản trở nên cứng rắn
Chỉ có chức năng chống đỡ cơ học
Nằm xen kẽ vào khoảng cách giữa các tế bào xương là
Các tế bào liên kết
Sợi liên kết
Chất căn bản xương
Chất căn bản xương gồm 2 thành phần chính là
Chất nền hữu cơ và những muối vô cơ
Chất nền vô cơ và muối hữu cơ
Nước và muối khoáng
Ở cơ thể người trưởng thành khoảng 95% chất nền hữu cơ là collagen
Đúng
Sai
Dưới kính hiển vi quang học chất căn bản có đặc điểm gì
Mịn, không có cấu trúc, ưa thuốc nhuộm acid
Thô, không có cấu trúc, ưa thuốc nhuộm base
Mịn, không có cấu trúc, ưa thuốc nhuộm base
Thô, không có cấu trúc, ưa thuốc nhuộm acid
Chất căn bản xương hình thành những cấu trúc nào gắn với nhau
(a)
Trong các lá xương có (a) chứa tế bào xương
Từ các ổ xương có những ống nhỏ toả ra xung quanh liên hệ với những ổ xương bên cạnh gọi là
(a)
Về mặt hoá học, chất căn bản xương gồm có
Chất vô cơ chiếm 50% chất nền mô xương
chất hữu cơ chiếm 95% là collagen typ I và chất căn bản vô hình
Calci và phospho đặc biệt phong phú
Bicarbonate, citrat, magnesium, potassium và sodium
Tất cả các phương án trên
Calci và phospho tạo thành những tinh thể là
Ca3(PO4)2
Ca(HPO4)2
Ca10(PO4)6(OH)2
CaH2PO4
Những ion bề mặt của tinh thể hydroxyapatite được
Hiđro hoá
Oxy hoá
Hidrat hoá
Lớp vỏ hydrat trên bề mặt của tinh thể hydroxyapatite có tác dụng gì
Tạo lớp áo bảo vệ
Ngăn không cho xương bị oxy hoá
Làm cho sự trao đổi ion giữa tinh thể và dịch cơ thể trở nên dễ dàng
Những GAG chủ yếu của xương
Chondroitin 4- sulfate, Chondroitin 6-sulfate, keraten sulfate
Đúng/sai
Đúng
Sai
Đặc điểm nào làm cho xương trở nên cứng rắn
Sự liên kết của hydroxyapatit với các sợi collagen ở chất căn bản
Cấu tạo và tỉ lệ lớn của các sợi liên kết
Chất vô cơ chiếm tỉ lệ lớn hơn chất hữu cơ
trong mô xương chủ yếu là
xơ collagen
xơ actin
xơ myosin
xơ trung
những tơ collagen trong mô xương có thể thấy khi mô xương đã bị khử
acid
base
muối vôi
hidro
Xơ collagen trong mô xương có tác dụng gì
Giảm các lực cơ học tác động vào xương
Giúp xương trở nên cứng rắn
Neo giữ xương ở các vị trí cố định
Trong xương đang phát triển tích cực ngta có thể phân biệt mấy loại tế bào
1
2
3
4
Tiền tạo cốt bào là
Những tế bào gốc của tế bào mô xương, là những tế bào đã biệt hoá tồn tại sau khi trẻ ra đời
Những tế bào gốc của tế bào mô xương, là những tế bào chưa biệt hoá tồn tại sau khi trẻ ra đời
Những tế bào gốc của tế bào mô xương là những tế bào đã biệt hoá một phần tồn tại sau khi trẻ ra đời
Nhân của những tiền tạo cốt bào có đặc điểm gì
Hình tròn, bắt màu xanh nhạt
Hình thoi hơi dẹt, bắt màu hồng nhạt
Hình bầu dục hoặc dài, bắt màu tím nhạt
Hình cầu, bắt màu vàng
bào tương những tiền tạo cốt bào có đặc điểm gì
bắt màu acid kém, đôi khi hơi ưa base
bắt màu base mạnh
bắt màu acid mạnh
bắt màu base yếu đôi khi hơi ưa
những tiền tạo cốt bào thường thấy ở đâu
trên mặt xương
lớp trong màng xương
lớp mặt trong ống Havers
tất cả các đáp án trên
khi trưởng thành, loại tế bào nào tích cực tham gia vào sự sửa sang hàn gắn các xương gãy hoặc xương bị tổn thương
hủy cốt bào
tế bào xương
tạo cốt bào
tiền tạo cốt bào
các tiền tạo cốt bào tăng nhanh về số lượng rồi biệt hóa thành những tạo cốt bào bằng cách nào
nguyên phân
giảm phân
gián phân
trực phân
đặc điểm tạo cốt bào
hình đa diện, có nhánh nối với nhau và nối với các tế bào nằm trong tủy xương thường xếp một hàng trên mặt các bè xương,
hình thoi, có nhánh nối với nhau và nối với các tế bào nằm trong tủy xương thường xếp một hàng trên mặt các bè xương,
hình đa diện, có nhánh nối với nhau và nối với các tế bào nằm trong tủy xương thường xếp 2 hàng trên mặt các bè xương,
hình cầu , có nhánh nối với nhau và nối với các tế bào nằm trong tủy xương thường xếp một hàng trên mặt các bè xương,
đặc điểm nhân tạo cốt bào
nhỏ, hình cầu hay hình bầu dục nằm lệch về phía đối diện với vùng xương mới đang hình thành, có 1-2 nhân
nhỏ, hình cầu hay hình thoi thường nằm lệch về phía vùng xương mới đang hình thành, có nhiều nhân
lớn, hình cầu hay hình bầu dục thường nằm lệch về phía đối diện với vùng xương mới đang hình thành, có một đến hai nhân
lớn, hình cầu hay hình bầu dục thường nằm lệch về phía đối diện với vùng xương mới đang hình thành,có nhiều
đặc điểm bào tương tạo cốt bào
ưa màu thuốc nhuộm base vì chứa nhiều DNA, có nhiều glycogen và các enzym. lưới nội bào và ti thể phát triển
ưa màu thuốc nhuộm acid, có nhiều glycogen và enzym lưới nội bào và ti thể phát triển
ưa màu thuốc nhuộm base vì có nhiều RNA, có nhiều glycogen và enzym, lưới nội bào và ti thể rất phát triển
tạo cốt bào xuất hiện ở đâu
ở mặt xương
lót trong ống Havers
nơi cần có sự tạo xương
ở lớp trong màng xương
tạo cốt bào tạo ra một cái nền pr và trực tiếp tham gia vào việc lắng đọng muối khoáng vào cái nền ấy để hình thành chất căn bản xương
đúng/sai
đúng
sai
trong quá trình tạo xương mới một số tạo cốt bào tự vùi trong chất căn bản do chúng tạo ra và trở thành tế bào xương
đúng/sai
đúng
sai
tế bào xương còn gọi là
(a)
những nhánh của tế bào xương mảnh nằm ở
(a)
ở chỗ tiếp xúc của các nhánh chúng liên kết với nhau bởi
thể liên kết
vòng dính
thể bán liên kết
mối liên kết khe
Trong bào tương của tế bào xương có những cấu trúc nào
Ribosome
Lưới nội bào
Bộ golgi, hạt glycogen
Tất cả các đáp án trên
Trong bào tương của tế bào xương đã già, có nhiều lysosome chứa nhiều enzyme tiêu hoá như
Cathepsin
Phosphatase acid
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Đặc điểm nhân tế bào xương
Hình trứng, sẫm màu, màng nhân nhiều lỗ thủng
Hình tròn, sẫm màu,màng nhân có nhiều lỗ thủng
Hình trứng, sáng màu, màng nhân xó nhiều lỗ thủng
Hình tròn, sáng màu, màng nhân có nhiều lỗ thủng
Đặc điểm của hủy cốt bào
Là những tế bào kích thước trung bình, có 1 nhân
Là những tế bào kích thước rất lớn ,nhiều nhân
Là những tế bào kích thước nhỏ, 1 nhân
Là những tế bào kích thước lớn, 1 nhân nằm chính giữa
Hủy cốt bào thường xuất hiện ở
Những vùng xương đang bị phá hủy
Ở trên mặt của các khoảng trống howship của mô xương
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đều sai
Chức năng của hủy cốt bào
Phá hủy xương
Hủy muối khoáng tiêu hủy nền pr của chất căn bản nhờ những enzyme chứa trong lysosome
Phá hủy các sợi liên kết và các tế bào liên kết
Bảo vệ xương
Đặc điểm nhân hủy cốt bào
Hình cầu, ít chất nhiễm sắc
Hình bầu dục dài nhiều chất nhiễm sắc
Hình thoi ít nhiễm sắc
Hình trứng nhiều nhiễm sắc
Đặc điểm bào tương hủy cốt bào
Bào tương ưa acid, ít lysosome, nhiều không bào lớn chứa mảnh vụn của chất căn bản
Bào tương ưa acid, nhiều lysossome, nhiều không bào lớn chứa mảnh vụn của chất căn bản
Bào tương ưa base, nhiều lysosome, nhiều không bào lớn chứa mảnh vụn của chất căn bản
Bào tương ưa base, ít lysosome, nhiều không bào lớn chứa mảnh vụn của chất căn bản
Phía tiếp xúc với chất căn bản của xương mặt hủy cốt bào có nhiều cấu trúc nào để ăn sâu vào chất căn bản
Dải bịt
Lông chuyển
Vi nhung mao
Vòng dính
Nguồn gốc của hủy cốt bào
Tế bào tiền thân của hủy cốt bào có nguồn gốc từ tủy xương được sinh ra và biệt hoá theo hướng riêng theo dòng máu tới mô xương trở thành hủy cốt bào
Tế bào tiền thân của hủy cốt bào có nguồn gốc từ lách được sinh ra và biệt hoá theo dòng máu tới mô xương trở thành hủy cốt bào
Từ Thận
Từ gan
đây là hình ảnh chỉ cấu trúc nào
tế bào sợi
nguyên bào sợi
tế bào trung mô
tế bào nội mô
