WorksheetsKTCT1
Total questions: 262
Worksheet time: 2hrs 11mins
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Thị trường
Độc quyền tư nhân
Sự điều tiết của nhà nước
Cả a,b và c
Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
Cạnh tranh quốc tế
Lực lượng sản xuất phát triển cao làm xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế
Do sự điều tiết của các nước TBCN
Cả a, b, c
Hệ thống kinh tế thế giới của CNTB hình thành từ khi nào?
Có phương thức sản xuất TBCN
Xuất hiện CNTB độc quyền
Xuất hiện CNTB độc quyền nhà nước
Xuất hiện các công ty xuyên quốc gia
Trong CNTB ngày nay, những cơ quan nào nằm trong bộ máy điều tiết kinh tế của CNTB?
Cơ quan lập pháp
Cơ quan hành pháp
Cơ quan tư pháp
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng dưới đây: trong CNTB độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đỡ gay gắt hơn
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh có những hình thức mới
Chỉ số phát triển con người (HDI) gồm những tiêu chí:
Tuổi thọ, GDP, trình độ dân trí
Tuổi thọ bình quân, tỷ lệ người biết chữ, GDP/người
Tuổi thọ trung bình, thành tựu giáo dục, GDP/người
Ai là người đầu tiên phát hiện phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăng ghen
Ai là người đầu tiên hình thành công thức tính giá trị của hàng hoá (giá trị hàng hoá = c + v + m)?
C.Mác
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
Ai là người nghiên cứu giá trị thặng dư trước lợi nhuận, tiền công, địa tô?
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Nếu lao động là hàng hoá thì mệnh đề nào dưới đây đúng?
Giá trị mới do công nhân tạo ra bằng giá trị sức lao động
Khi nhà tư bản trả công cho công nhân bằng giá trị sức lao động sẽ không có bóc lột
Lợi nhuận của nhà tư bản là kết quả của mua rẻ, bán đắt, gian lận
Cả a, b, c
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Khi đồng nội tệ được định giá cao quá mức thì hoạt động xuất nhập khẩu sẽ:
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa
Khi đồng nội tệ được định giá thấp sẽ:
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế cả xuất và nhập khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào không đúng?
Quy luật kinh tế là quy luật khách quan
Quy luật kinh tế cũng giống các quy luật tự nhiên
Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả a, b và c đều không đúng
Kinh tế chính trị Mác- Lênin không nghiên cứu gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất
Cả a, b và c
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Nền sản xuất của cải vật chất
Công thức chung của tư bản
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của ngành công nghiệp khai thác
Cả a, b, c đều sai
Yếu tố nào không phải là tư liệu lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Các ý nào dưới đây không đúng?
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động không thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động thuộc phạm trù TLSX
Sự phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động là tương đối
Yếu tố nào dưới đây được coi là căn cứ để phân chia tái sản xuất xã hội thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Phạm vi
Nội dung
Tính chất
Quy mô
Các ý nào dưới đây không đúng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau:
Sản xuất và phân phối tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thu động do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô và cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực trở lại đối với sản xuất
Ý kiến nào đúng về lao động trừu tượng?
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Yếu tố nào quyết định đến giá cả hàng hoá?
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Cả b, c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. ý kiến nào dưới đây đúng?
Thay đổi tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc cường độ lao động
Phụ thuộc cả năng suất lao động và cường độ lao động
Khi tăng NSLĐ sẽ xảy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị của hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm
Khi tăng cường độ lao động sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây. Trường hợp nào dưới đây là đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tăng lên
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng NSLĐ và CĐLĐ lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi
Cặp phạm trù nào dưới đây là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động trừu tượng?
Là lao động không cụ thể
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không kể đến các hình thức cụ thể
Cả a, b
ý kiến nào đúng về phạm trù lao động giản đơn?
Là lao động làm ra các sản phẩm chất lượng thấp
Là lao động làm ở một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần qua đào tạo cũng có thể làm được
Cả a và b
ý kiến nào đúng về phạm trù lao động phức tạp?
Lao động phức tạp tạo ra sản phẩm tinh vi, chất lượng cao
Lao động có nhiều thao tác, quy trình phức tạp
Lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Là sự kết hợp nhiều lao động giản đơn với nhau
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng có ở người có trình độ cao còn lao động cụ thể có ở người có trình độ thấp
Cả a, b và c đều sai
ý kiến nào dưới đây đúng?
Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng
Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Nhân tố nào trong các nhân tố dưới đây không ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ
Trình độ tay nghề của người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Nhận xét về sự giống nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động, ý kiến nào dưới đây đúng?
Đều làm giá trị của đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Đều làm cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
ý kiến nào không đúng về quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá?
Tăng NSLĐ làm cho giá trị của tổng số hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian thay đổi
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Cả b, c
Khi so sánh sức lao động và lao động ý kiến nào sau đây không đúng?
Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá còn lao động không là hàng hoá
Cả sức lao động và lao động đều là hàng hoá
Cả a, b
ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ
Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là thước đo giá trị của hàng hoá
ý kiến nào dưới đây đúng về ảnh hưởng của cung cầu.
Chỉ quyết định giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Cả a, c
Nội dung nào không thuộc phạm trù sản phẩm xã hội?
Toàn bộ chi phí về TLSX của xã hội
Toàn bộ của cải của xã hội
Toàn bộ sản phẩm cần thiết của xã hội
Toàn bộ sản phẩm thặng dư của xã hội
Sản phẩm xã hội cần thiết là:
Sản phẩm thiết yếu của xã hội
Sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất mở rộng
Tư bản bất biến là:
Tư bản mà giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Là tư bản cố định
Tư bản mà giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Tư bản mà giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Những nhận xét dưới đây về tư bản cố định, nhận xét nào không đúng?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện tăng NSLĐ
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
Là bộ phận chủ yếu của tư bản bất biến
ý kiến nào dưới đây không đúng về hàng hoá sức lao động
Bán chịu
Giá cả = giá trị mới do sức lao động tạo ra
Mua bán có thời hạn
Giá trị sử dụng quyết định giá trị
Các nhận định dưới đây nhận định nào đúng trong CNTB:
Tư bản có trước lao động làm thuê
Lao động làm thuê có trước tư bản
Tư bản và lao động làm thuê làm tiền đề cho nhau
Cả a, b và c
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
Sức lao động được mua bán không theo quy luật giá trị
Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển trong CNTB
Sức lao động về mặt là hàng hoá gắn với kết quả sử dụng nó lại phủ định cơ sở quy luật giá trị
Nhận định nào dưới đây không đúng.
Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
Tư bản được biểu hiện ở tiền còn bản thân tiền không phải là tư bản
Khi có khối lượng tiền lớn nó sẽ thành tư bản
Cả a, b đều đúng
Các cách diễn đạt giá trị hàng hoá dưới đây cách nào đúng:
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị sức lao động
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị thặng dư
Cả a, b và c
Các nhận xét dưới đây nhận xét nào đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị có cùng nguồn gốc và bản chất
Giá trị thặng dư là giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
Cả a, b và c đều đúng
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào giá trị của sản phẩm mới. Nhận xét nào dưới đây không đúng
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Cả b, c đều đúng
Trong quá trình sản xuất, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào? ý kiến nào dưới đây không đúng?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được bù đắp
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Trong các nhận xét dưới đây về vai trò của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, nhận xét nào đúng?
Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến chuyển dần giá trị sang sản phẩm mới
Cả a, b, c đều sai
Nhận xét nào dưới đây không đúng về tỷ suất giá trị thặng dư. Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Ngày lao động chia thành 2 phần: lao động cần thiết và lao động thặng dư theo tỷ lệ nào
Cả a, b, c
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối giống nhau ở điểm nào?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều giảm thời gian lao động tất yếu
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không đổi
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Tăng năng suất lao động
Cả a, b, c
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, ý kiến nào dưới đây là đúng?
Giá trị sức lao động không thay đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Cả a, b, c
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
Các PTSX trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Những ý kiến dưới đây về sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào không đúng?
Ngày lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch không giống nhau ở điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ xã hội
Đều rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Ngày lao động không thay đổi
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ
Nhận xét nào dưới đây đúng về tiền công TBCN
Tiền công là giá trị của lao động
Tiền công là giá trị của lao động
Là giá cả sức lao động
Cả a và b
Khái niệm nào về lợi nhuận dưới đây không đúng?
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Cả a, b, c
Trong các nhận định dưới đây về lợi nhuận và giá trị thặng dư, nhận định nào đúng?
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Lợi nhuận và giá trị thặng dư phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Cả a, b và c
ý kiến nào dưới đây về tiền công thực tế là đúng
Tiền công thực tế là số tiền thực tế nhận được
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng và các nguồn thu nhập khác
Là số hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Cả a và b
Tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng khác nhau. Chiều hướng nào dưới đây không đúng?
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ thuận với lạm phát
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ
Tỷ lệ nghịch với lạm phát
Ai là người nêu ra lý thuyết về thời đại mới?
C.Mác
Ph. Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
Thời đại mới - thời kỳ quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới, bắt đầu từ:
Từ CM tháng II năm 1917
Từ sau CM tháng 10 năm 1917 thành công
Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) 1921
Từ sau khi Liên Xô kết thúc thời kỳ quá độ
V.I.Lênin chia PTSX-CSCN thành mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn: CNXH và CNCS
Ba giai đoạn: TKQĐ, CNXH và CNCS
Bốn giai đoạn TKQĐ, CNXH, CNXH phát triển và CNCS
Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu đối với:
Các nước bỏ qua CNTB lên CNXH
Các nước TBCN kém phát triển lên CNXH
Tất cả các nước xây dựng CNXH
Thực chất của TKQĐ lên CNXH là gì?
Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế
Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị
Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hoá
Cả a, b và c
"Vậy thì danh từ quá độ có nghĩa là gì? áp dụng vào kinh tế phải chăng nó có nghĩa là: trong chế độ hiện nay có cả những nhân tố, những bộ phận, những mảng của CNTB lẫn CNXH đó sao". Câu nói này của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
V.I.Lênin nêu ra mấy thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước Nga?
Hai thành phần
Ba thành phần
Bốn thành phần
Năm thành phần
Trong TKQĐ lên CNXH có những mâu thuẫn cơ bản nào?
Mâu thuẫn giữa CNXH với CNTB
Mâu thuẫn giữa CNXH với trình tự phát triển tiểu tư sản
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động với giai cấp tư sản
Cả a, b và c
Thời kỳ quá độ ở Liên Xô bắt đầu và kết thúc năm nào?
Từ 1917 - 1929
Từ 1917 - 1932
Từ 1917 - 1936
Từ 1917 - 1938
Kế hoạch xây dựng CNXH của Lênin gồm những nội dung gì?
Phát triển LLSX, CNH đất nước
Xây dựng QHSX XHCN
Tiến hành CM tư tưởng, văn hoá
Cả a, b và c
Tư tưởng về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN do ai nêu ra?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Cả a, b và c
"Phân tích cho đến cùng thì NSLĐ là cái quan trọng nhất, căn bản nhất cho sự thắng lợi của chế độ xã hội mới". Câu nói này của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
Tư tưởng quá độ bỏ qua chế độ TBCN lên CNXH lần đầu tiên thể hiện trong văn kiện nào của Đảng CSVN?
Năm 1930 trong cương lĩnh do đồng chí Trần Phú soạn thảo
Năm 1951 trong văn kiện Đại hội II
Năm 1960 trong văn kiện Đại hội III
Năm 1976 trong văn kiện Đại hội IV
Nước ta quá độ lên CNXH là tất yếu lịch sử vì:
Phù hợp quy luật phát triển khách quan của lịch sử loài người
Phù hợp với đặc điểm thời đại
Do cách mạng nước ta phát triển theo con đường độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Cả a, b, c
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta bắt đầu từ khi nào?
Sau Cách mạng tháng 8 - 1945
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)
Sau đại thắng mùa xuân 1975
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua:
a. Bỏ qua tất cả cái gì có trong CNTB
b. Bỏ qua sự thống trị của QHSX TBCN
c. Bỏ qua sự thống trị của kiến trúc thượng tầng TBCN
d. Cả b và c
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nhưng không thể bỏ qua:
Những thành tựu văn minh mà nhân loại đạt được trong CNTB, đặc biệt là KHCN
Những thành tựu của kinh tế thị trường
Những tính quy luật của sự phát triển LLSX
Cả a, b và c
Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta có những nhiệm vụ kinh tế cơ bản nào?
Phát triển LLSX, thực hiện CNH, HĐH đất nước
Xây dựng QHSX mới theo định hướng XHCN
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Nội dung nhiệm vụ phát triển LLSX gồm có:
Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH
Tiến hành CNH, HĐH đất nước
Xây dựng con người, đào tạo lực lượng lao động mới
Cả a, b và c
QHSX mới theo định hướng XHCN đang được xây dựng ở nước ta là thế nào?
Phải tuân theo quy luật: QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
Đa dạng hoá về sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Dựa trên nhiều phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều hình thức phân phối
Cả a, b, c
Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội II
Đại hội III
Đại hội IV
Đại hội V
Những quan điểm mới về CNH-HĐH đất nước được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Phạm trù chiếm hữu là:
Hành vi chưa xuất hiện trong xã hội nguyên thuỷ
Biểu hiện quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trinh sản xuất ra của cải vật chất
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu của cải
Là phạm trù lịch sử
Phạm trù sở hữu:
Là điều kiện trước tiên của hoạt động sản xuất vật chất
Là biểu hiện quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội nhất định
Là phạm trù vĩnh viễn
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
Khái niệm sở hữu đồng nghĩa với khái niệm chiếm hữu
Người sở hữu có thể là người chiếm hữu
Người sở hữu đương nhiên là người chiếm hữu
Người chiếm hữu đương nhiên là người sở hữu
Sở hữu tồn tại thế nào?
a. Tồn tại độc lập
b. Tồn tại thông qua các thành phần kinh tế
c. Tồn tại thông qua các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
d. Cả b và c
Thế nào là quan hệ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với người, giữa các giai cấp về đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa chủ thể sở hữu với đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa các chủ thể sở hữu với nhau
Cả a, b và c
Thế nào là chế độ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất của cải vật chất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu TLSX
Là phạm trù sở hữu được thể chế hoá thành quyền sở hữu được thực hiện thông qua một cơ chế nhất định
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
a. Trong mỗi PTSX có 1 loại hình sở hữu TLSX đặc trưng
b. Mỗi PTSX có 1 hình thức sở hữu TLSX
c. Mỗi PTSX có nhiều hình thức sở hữu TLSX
d. Cả a và c
Chọn phương án đúng:
Sự thay đổi của các hình thức sở hữu là quá trình lịch sử tự nhiên
Sự biến đổi các hình thức sở hữu do con người quy định
Các hình thức sở hữu TLSX do nhà nước đặt ra
Cả a, b, c đều đúng
Sở hữu xét về mặt pháp lý là
Quy định về quyền kế thừa, thế chấp đối tượng sở hữu
Quy định về quyền chuyển nhượng, cho thuê đối tượng sở hữu
Thể chế hoá về mặt pháp luật quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu
Mang lại thu nhập cho chủ sở hữu
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước được thiết lập:
Đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng, tài nguyên, các tài sản quốc gia
ở các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
ở các lĩnh vực cung ứng hàng hoá, dịch vụ thông thường
Cả a, b và c
Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:
Bị xoá bỏ
Bị hạn chế
Là hình thức sở hữu thống trị
Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác
Sở hữu tư nhân ở nước ta gồm có:
Sở hữu cá thể
Sở hữu tiểu chủ
Sở hữu tư bản tư nhân
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Sở hữu là mục đích của cách mạng XHCN
Là hình thức, là phương tiện để phát triển LLSX, nâng cao đời sống nhân dân
Công hữu càng nhiều thì tính chất XHCN càng cao
Sở hữu nhà nước là sở hữu toàn dân
Chọn ý không đúng về việc xác lập sở hữu công cộng TLSX:
Là quá trình lâu dài, từ thấp đến cao và luôn luôn phù hợp với trình độ LLSX
Cần tiến hành nhanh thông qua quốc hữu hoá
Làm cho sở hữu công cộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn so với sở hữu tư nhân
Cả a và c
Nguyên nhân tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước ta là do:
Do trình độ LLSX còn nhiều thang bậc khác nhau, còn nhiều quan hệ sở hữu về TLSX
Do xã hội cũ để lại
Do quá trình cải tạo và xây dựng QHSX mới
Cả a, b và c
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên:
Một hình thức sở hữu nhất định về TLSX
Một QHSX nhất định
Một trình độ nhất định của LLSX
Cả a, b và c
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?
Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế
Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh
Làm cho NSLĐ tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả
Cả a, b và c
Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:
Một hình thức sở hữu hình thành 1 thành phần kinh tế
Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế
Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế nhà nước hình thành bằng cách:
Nhà nước đầu tư xây dựng
Quốc hữu hoá kinh tế tư bản tư nhân
Góp cổ phần khống chế với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm:
Các DNNN, các tổ chức kinh tế của nhà nước
Các tài sản thuộc sở hữu toàn dân
Các quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước
Cả a, b, c
Phạm trù kinh tế nhà nước:
Trùng với phạm trù kinh tế quốc doanh
Rộng hơn phạm trù DNNN
Hẹp hơn phạm trù DNNN
Trùng với phạm trù DNNN
Trong thành phần kinh tế nhà nước thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Theo hiệu quá sản xuất kinh doanh
Ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi xã hội và tập thể
Cả a, b, c
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỷ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô
Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nào?
Các HTX cổ phần, HTX dịch vụ đầu vào đầu ra
Kinh tế trang trại
Tổ, nhóm HTX và HTX
Cả a, b, c
Các HTX kiểu mới được xây dựng và hoạt động theo nguyên tắc:
Tự nguyện, cùng có lợi
Bình đẳng, quản lý dân chủ
Có sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước
Cả a, b, c
Trong kinh tế tập thể thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Vốn đóng góp
Mức độ tham gia dịch vụ
Cả a, b, c
Kinh tế tiểu chủ có đặc điểm:
Chưa sử dụng lao động làm thuê
Có sử dụng lao động làm thuê nhưng rất nhỏ
Chỉ dựa vào lao động bản thân và gia đình
Cả a, b, c
Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh điển hình của kinh tế cá thể tiểu chủ là:
Kinh tế hộ gia đình
Kinh tế trang trại
Công ty trách nhiệm 1 thành viên
Cả a, b, c
Điểm giống nhau cơ bản của kinh tế cá thể và tiểu chủ là:
Sử dụng lao động bản thân và gia đình
Chưa sử dụng lao động làm thuê
Dựa trên cơ sở tư hữu nhỏ về TLSX
Có sử dụng một số lao động làm thuê
Điểm khác nhau cơ bản giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ là ở:
Kinh tế cá thể chỉ sử dụng lao động bản thân và gia đình
Kinh tế tiểu chủ có sử dụng lao động làm thuê nhưng không đáng kể
Kinh tế cá thể có thể trở thành kinh tế tiểu chủ
Kinh tế tiểu chủ có thể trở thành kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế tư bản tư nhân dựa trên:
Sở hữu tư nhân về TLSX
Chế độ tư hữu nhỏ về TLSX
Chế độ tư hữu lớn về TLSX
Sử dụng lao động làm thuê
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước gồm:
Hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản tư nhân trong nước
Hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản tư nhân nước ngoài
Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
Cả a, b, c
Sử dụng thành phần kinh tế tư bản nhà nước có lợi gì?
Huy động và sử dụng được nguồn vốn lớn có hiệu quả
Học tập được kinh nghiệm quản lý tiên tiến
Tiếp nhận được kỹ thuật công nghệ hiện đại
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
Kinh tế nhà nước với tư nhân nước ngoài
Giữa tư nhân trong nước với nước ngoài
Kinh tế nhà nước với các nước XHCN
Các DN có 100% vốn nước ngoài
Các thành phần kinh tế vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau. Chúng thống nhất vì:
Đều chịu sự chi phối của kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Đều nằm trong 1 hệ thống phân công lao động xã hội
Do kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và chi phối
Cả a, b, c
Các thành phần kinh tế mâu thuẫn với nhau vì:
Dựa trên các hình thức sở hữu khác nhau
Có lợi ích kinh tế khác nhau
Có xu hướng vận động khác nhau
Cả a, b, c
Các thành phần kinh tế cùng hoạt động trong TKQĐ. Chúng quan hệ với nhau thế nào?
Tự nguyện hợp tác với nhau
Đấu tranh loại trừ nhau
Cạnh tranh với nhau
Cả a, b, c
Nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo định hướng XHCN. Các công cụ để điều tiết sự vận động đó là:
Nhà nước điều tiết vĩ mô
Các chính sách tài chính tiền tệ
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Cả a, b, c
Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu
CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển
CNH là tất yếu đối với mọi nước đi lên CNXH
CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại
Thực chất của CNH ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có NSLĐ xã hội cao
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân
Cả a, b, c
Nước nào tiến hành CNH đầu tiên trên thế giới?
Mỹ
Anh
Đức
Pháp
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học - công nghệ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Tăng NSLĐ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc Hiệu quả kinh tế - xã hội phòng
Nâng cao đời sống nhân dân
Cơ cấu kinh tế nào là quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cả b và c
Nông nghiệp theo nghĩa rộng là gì?
Là các hoạt động kinh tế ngoài trời
Là ngành sản xuất mà đối tượng lao động là tự nhiên
Là sự kết hợp giữa chăn nuôi với trồng trọt
Là ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Nông nghiệp trong TKQĐ ở nước ta có vai trò gì?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Là thị trường của công nghiệp, dịch vụ
Cả a, b, c
Trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn hiện nay có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó chủ yếu là:
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế cá thể, tiểu chủ
Cả a, b, c
Để đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KHCN trong nông nghiệp, nông thôn cần thực hiện những nội dụng nào dưới đây:
Cơ giới hoá
Điện khí hoá
Thuỷ lợi hoá
Cả a, b, c
Công nghệ sinh học có tác dụng gì đối với nông nghiệp?
Tăng NSLĐ, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Tạo ra sản phẩm mới cho nông nghiệp
Cả a, b, c
Chính sách thuế nông nghiệp của nhà nước dựa trên cơ sở nào?
Lý luận địa tô của C.Mác
Chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
Điều kiện cụ thể của từng vùng
Cả a, b, c
Đâu là đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường?
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường
Có sự điều tiết của nhà nước
Cả a, b, c
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân
Để phù hợp xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá kinh tế
Cả a, b, c
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Nền kinh tế nhiều thành phần
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Hãy chọn câu trả lời chính xác nhất trong các câu dưới đây: ở nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu TLSX
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Do LLSX có nhiều trình độ khác nhau
Còn tồn tại nhiều kiểu QHSX khác nhau
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo vốn hay tài sản
Sự khác nhau chủ yếu giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường
Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau trong 2 mô hình kinh tế thị trường
Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động
Cả a, b, c
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Bản chất của nhà nước
Các công cụ quản lý vĩ mô
Cả a, b, c
Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi dưới đây về cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là:
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối
Cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì?
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính
Cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Coi thường quan hệ hàng hoá - tiền tệ
Cả a, b, c
Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?
Cung - cầu hàng hoá
Giá cả thị trường
Sức mua của tiền
Thông tin thị trường
Giá cả thị trường có chức năng gì?
Thông tin
Phân bố các nguồn lực kinh tế
Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ
Cả a, b, c
Những nhân tố khách quan nào ảnh hưởng tới giá cả thị trường?
Giá trị thị trường của hàng hoá
Cung cầu hàng hoá và sức mua của tiền
Cạnh tranh trên thị trường
Cả a, b, c
Cung - cầu là quy luật kinh tế. Thế nào là cầu?
Là nhu cầu của thị trường về hàng hoá
Là nhu cầu của người mua hàng hoá
Là sự mong muốn, sở thích của người tiêu dùng
Nhu cầu của xã hội về hàng hoá được biểu hiện trên thị trường ở một mức giá nhất định
Thế nào là cung hàng hoá?
Là số lượng hàng hoá xã hội sản xuất ra
Là toàn bộ số hàng hoá đem bán trên thị trường
Toàn bộ hàng hoá đem bán trên thị trường và có thể đưa nhanh đến thị trường ở một mức giá nhất định
Là toàn bộ khả năng cung cấp hàng hoá cho thị trường
ý kiến nào là đúng nhất về cạnh tranh trong các ý sau:
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất với người tiêu dùng
Là cuộc đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế
Cả a, b, c
Cạnh tranh có vai trò:
Phân bố các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả
Kích thích tiến bộ khoa học - công nghệ
Đào thải các nhân tố yếu kém, lạc hậu, trì trệ
Cả a, b, c
Mục đích của cạnh tranh là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất trong câu trả lời sau:
Nhằm thu lợi nhuận nhiều nhất
Nhằm mua, bán hàng hoá với giá cả có lợi nhất
Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Giành lợi ích tối đa cho mình
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường
Cả a, b, c
Hiện nay ở Việt Nam, nhà nước sử dụng các công cụ gì để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường?
Hệ thống pháp luật
Kế hoạch hoá
Lực lượng kinh tế của nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ, các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Cả a, b, c
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, nội dung quản lý kinh tế nhà nước là:
Quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu chiến lược
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Cả a, b, c
Các công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
Thuế xuất nhập khẩu
Đảm bảo tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch
Cả a, b, c
Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta, tài chính có vai trò gì dưới đây?
Điều tiết kinh tế
Xác lập và tăng cường các quan hệ kinh tế - xã hội
Tích tụ và tích luỹ vốn, cung ứng vốn cho các nhu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước
Cả a, b, c
Nguồn gốc của địa tô TBCN là gì?
Do độ màu mỡ của đất đem lại
Do độc quyền tư hữu ruộng đất
Là một phần giá trị thặng dư do lao động tạo ra
Là số tiền người thuê đất trả cho chủ sở hữu đất
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
Là kết quả của hoạt động buôn bán
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân làm thuê tạo ra
Là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán
Là kết quả của mua rẻ, bán đắt, trốn thuế
Tính tất yếu khách quan của kế hoạch hoá nền kinh tế được bắt nguồn từ:
Sự phát triển của kinh tế thị trường
Tính chất xã hội hoá nền sản xuất
Sự phát triển của QHSX
Trình độ phân công lao động phát triển
Tính cân đối của nền kinh tế là:
Sự cân đối giữa tích luỹ với tiêu dùng
Sự cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng
Sự cân đối giữa sản xuất TLSX với sản xuất tư liệu tiêu dùng
Là sự tương quan theo những tỷ lệ nhất định giữa nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu đó
Nội dung đổi mới kế hoạch hoá ở nước ta hiện nay là gì?
Kế hoạch hoá vĩ mô và vi mô
Kế hoạch hoá định hướng dự báo thay cho kế hoạch hoá pháp lệnh
Kết hợp kế hoạch với thị trường
Cả a, b, c
Mục đích kế hoạch hoá hiện nay ở nước ta là gì?
Xây dựng cơ chế thị trường định hướng XHCN
Tạo thế và lực để chủ động hội nhập kinh tế thế giới có hiệu quả
Phát triển kinh tế ổn định và hiệu quả cao
Cả a, b, c
Tài chính là một quan hệ kinh tế:
Biểu hiện ở sự hình thành các quỹ tiền tệ
Biểu hiện ở lĩnh vực phân phối các quỹ tiền tệ
Là quan hệ hàng hoá - tiền tệ
Biểu hiện ở sự hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Các quan hệ nào dưới đây không thuộc quan hệ tài chính?
Doanh nghiệp hoặc cá nhân nộp thuế, lệ phí cho nhà nước
Doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên
Cá nhân gửi tiền vào ngân hàng
Cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ
Các quan hệ nào dưới đây không thuộc phạm trù tài chính:
Việc mua bán cổ phiếu trên thị trường tiền tệ
Cá nhân mua công trái Chính phủ
Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng
Những yếu tố nào dưới đây thuộc ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản viện trợ và nhà nước vay để bù đắp bội chi
Cả a, b, c
Tài chính có chức năng nào dưới đây:
Phân phối tổng sản phẩm quốc dân trong quá trình tái sản xuất
Phân phối các nguồn lực của nền kinh tế
Phân phối các quỹ tiền tệ và giám đốc hoạt động của các chủ thể kinh tế
Phân phối các khoản viện trợ và vay nước ngoài
Chính sách tài chính thường sử dụng công cụ nào là chủ yếu để điều tiết nền kinh tế?
a. Chính sách thuế
b. Thuế thu nhập
c. Chi tiêu của Chính phủ cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
d. Cả a và c
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tài trợ
Bảo hiểm là một hình thức tài chính, nó xuất hiện do yêu cầu nào dưới đây?
Giải quyết rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất
Đảm bảo tuổi già, thất nghiệp
Đảm bảo sức khoẻ, tai nạn lao động
Cả a, b, c
Thị trường tài chính là gì?
Là nơi mua bán các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Là thị trường khoa học – công nghệ, bản quyền
Là thị trường bất động sản
Cả a, b, c
Chức năng giám đốc của tài chính là:
Giám đốc bằng biện pháp tổ chức, pháp luật các hoạt động kinh tế
Giám đốc bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế
Sử dụng các đòn bẩy kinh tế để điều tiết hoạt động kinh tế
Sử dụng các chính sách tài chính để điều tiết kinh tế
Cơ quan, tổ chức nào là chủ thể giám đốc tài chính?
Cơ quan nhà nước
Các tổ chức tài chính
Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế
Các tổ chức quần chúng
Đối tượng giám đốc tài chính là:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các hoạt động kinh tế có liên quan đến các quan hệ phân phối tài chính
Các hoạt động kinh tế tài chính
Cả a, b, c
Bộ phận nào giữ vai trò quyết định trong hệ thống tài chính:
Ngân sách nhà nước
Ngân sách và tài chính doanh nghiệp
Tài chính các doanh nghiệp
Hệ thống tín dụng
Quỹ tài chính của các hộ gia đình được hình thành từ đâu?
Tiền lương của các thành viên gia đình
Từ các hoạt động kinh tế của gia đình
Từ tiền lương và các hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình
Từ tổng thu nhập của các thành viên gia đình
Quỹ tài chính gia đình được hình thành từ:
a. Từ các hoạt động của các thành viên trong gia đình
b. Từ tiền lương, lợi nhuận, lợi tức của gia đình
c. Từ tiền lương và các khoản thu nhập khác của cả gia đình
d. Cả a và b
Quỹ tài chính của các tổ chức xã hội được hình thành từ:
Chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác
Từ các hoạt động từ thiện
Từ sự quyên góp, ủng hộ của dân cư
Từ sự đóng góp, ủng hộ của nước ngoài
Thị trường tài chính bao gồm:
Thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán
Thị trường vốn
Cả a, b, c
Lưu thông tiền tệ là gì? Chọn câu trả lời đúng dưới đây.
Là sự di chuyển các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Là sự vận động của tiền lấy trao đổi hàng hoá làm tiền đề
Là sự mua bán các quỹ tiền tệ
Là sự vay, cho vay tiền tệ
Sự vận động của tiền tệ chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Cả a, b, c
Quan hệ nào dưới đây thuộc về tín dụng?
Vay mượn tiền tệ do ngân hàng làm môi giới
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn gốc và lãi
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi
Chức năng của tín dụng là:
Phân phối lại vốn
Phân phối vốn từ người chưa sử dụng tiền đến người cần sử dụng tiền ngay
Phân phối lại vốn và giám đốc các hoạt động kinh tế
Giám sát hoạt động kinh tế của người vay vốn
Tín dụng nhà nước được thực hiện thế nào?
Nhà nước phát hành công trái để vay tiền của dân
Nhà nước vay Chính phủ nước ngoài bằng tiền tệ
Nhà nước phát hành công trái bằng thóc, vàng, tiền để vay dân hoặc vay nước ngoài bằng tiền tệ
Cả a, b, c
Đặc điểm tín dụng nhà nước là:
Thời hạn ngắn, lãi suất cao
Thời hạn dài, lãi suất thấp
Thời hạn ngắn, lãi suất cao
Thời hạn và lãi suất do quan hệ cung - cầu quy định
Chức năng nào của tín dụng quan trọng nhất?
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Hai chức năng quan trọng như nhau
Tuỳ điều kiện cụ thể mà hai chức năng trên có vai trò khác nhau
Tín dụng có vai trò gì?
Góp phần giảm tiền nhàn rỗi, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Tăng tốc độ chu chuyển của tiền, hạn chế lạm phát
Góp phần giao lưu tiền tệ trong nước và nước ngoài
Cả a, b, c
Lợi tức tín dụng gồm có:
Lợi tức tiền gửi
Lợi tức tiền vay
Lợi tức tiền vay trừ lợi tức tiền gửi
Lợi tức tiền gửi và lợi tức tiền vay
Tỷ suất lợi tức biến động thế nào?
0 < tỷ suất lợi tức ( Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 < tỷ suất lợi tức < Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 ( tỷ suất lợi tức < Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 ( tỷ suất lợi tức ( Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Đâu là chủ thể giám đốc của tín dụng?
Người cho vay
Các cơ quan nhà nước
Người cho vay và các tổ chức kinh doanh tín dụng
Cả a, b, c
Các tổ chức tín dụng có vai trò gì trong kinh tế thị trường
Là chủ thể giám đốc của tín dụng
Là đối tượng giám đốc của tín dụng
Là chủ thể giám đốc các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Cả a và b
Một trong các chức năng đặc biệt của ngân hàng nhà nước là chức năng:
Phát hành tiền
Trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp nhà nước
Kinh doanh tiền
Cho vay tiền đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh
Nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại là:
Huy động vốn
Cho vay vốn
Thanh toán
Cả a, b, c
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:
Lợi ích kinh tế
Lợi ích chính trị xã hội
Lợi ích văn hoá, tinh thần
Cả b và c
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ sở hữu
Quan hệ phân phối
Quan hệ trao đổi
Quan hệ tiêu dùng
Câu nói: " ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Hồ Chí Minh
Hệ thống lợi ích kinh tế do nhân tố nào quyết định
QHSX
LLSX
KTTT
PTSX
Cơ cấu lợi ích nào dưới đây thuộc thành phần kinh tế nhà nước
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ xã hội, đạo đức
Cả a, b, c
Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Hạ tầng cơ sở
Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Trong TKQĐ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong TKQĐ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều thành phần kinh tế
Nhiều hình thức kinh doanh
Cả a, b, c
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì mọi người bình đẳng đối với TLSX
Vì LLSX phát triển chưa cao
Vì còn phân biệt các loại lao động
Cả a, b, c
Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Thời gian lao động
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Cả a, b, c
Số lượng lao động biểu hiện ở tiêu chí nào?
Thời gian lao động
Chất lượng sản phẩm
Năng suất lao động
Cả a, b, c
Trong kinh tế cá thể tồn tại nguyên tắc phân phối nào?
Theo giá trị sức lao động
Theo vốn và năng lực kinh doanh
Theo lao động
Ngoài thù lao lao động
Nguồn gốc tiền lương của người lao động ở đâu?
Trong quỹ lương của doanh nghiệp
Quỹ tiêu dùng tập thể
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội được hình thành từ các nguồn nào?
Sự đóng góp của doanh nghiệp và cá nhân
Từ nhà nước
Từ cá nhân và tổ chức nước ngoài
Cả a, b, c
Hình thức thu nhập lợi tức ứng với nguyên tắc phân phối nào?
Theo vốn
Theo lao động
Theo vốn cho vay
Cả a và c
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo
Cả a, b, c
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là
Kinh tế nhà nước
Kinh tế quốc doanh và tập thể
Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước
Cả a, b, c
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế là:
Nội lực là chính
Ngoại lực trong thời kỳ đầu là chính để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn"
Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu
Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:
Các doanh nghiệp liên doanh
Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài
Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân
Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác
Tỷ giá hối đoái thuộc về:
Chính sách tài chính
Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Trong chế độ phong kiến có hình thức địa tô nào?
Tô hiện vật
Tô tiền
Tô lao dịch
Cả a, b, c
Phân công lao động xã hội và phân công lao động quốc tế là:
Hai khái niệm giống nhau về bản chất, khác nhau về phạm vi
Hai khái niệm giống nhau hoàn toàn
Hai khái niệm khác nhau về nội dung
Cả a, b, c đều sai
Đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Bản chất tiền công TBCN là giá cả sức lao động. Đó là loại tiền công gì?
Tiền công theo thời gian
Tiền công theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Tiền công thực tế
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh gì?
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khả năng bóc lột của tư bản
Điều kiện để có tái sản xuất mở rộng TBCN là:
Phải đổi mới máy móc, thiết bị
Phải tăng quy mô tư bản khả biến
Phải có tích luỹ tư bản
Phải cải tiến tổ chức, quản lý
Chi phí lưu thông của tư bản thương nghiệp gồm có:
Chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản
Chi phí lưu thông thuần tuý, chi phí lưu thông bổ sung
Chi phí lưu thông thuần tuý, khuyến mãi, quảng cáo
Cả a, b, c
Nguồn gốc của địa tô TBCN là:
Là tiền cho thuê đất
Do giá trị sử dụng của đất (độ màu mỡ, vị trí) mang lại
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra
Địa tô tuyệt đối là:
Địa tô có trên đất xấu nhất
Địa tô có trên đất ở vị trí xa đường giao thông, thị trường
Địa tô trên đất có điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Địa tô có trên tất cả các loại đất cho thuê
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I
Trong các cách diễn đạt dưới đây, cách nào không đúng?
Trên ruộng đất tốt, sau khi đã thâm canh có địa tô: Tuyệt đối + chênh lệch I + chênh lệch II
Trên loại đất có vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I
Trên loại đất xấu nhưng ở vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I
Trên loại đất xấu không có địa tô tuyệt đối
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng mà:
Vốn của nó do các tư nhân đóng góp
Vốn của nó do các cổ đông đóng góp
Là ngân hàng tư nhân được thành lập theo nguyên tắc công ty cổ phần
Là ngân hàng có niêm yết cổ phiếu ở sở giao dịch chứng khoán
Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân giống nhau ở điểm cơ bản nào?
Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau
Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau
Sử dụng lao động bản thân và gia đình là chủ yếu
Bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ khác nhau
Thị trường nào dưới đây không thuộc thị trường tài chính?
Thị trường tiền tệ
Thị trường khoa học, phát minh sáng chế
Thị trường vốn
Cả a và c
Sự vận động của tiền tệ không chịu sự tác động trực tiếp của quy luật nào dưới đây:
Quy luật giá trị
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Cả a, b, c
"Khuyến khích làm giàu hợp pháp, đi đôi với xoá đói giảm nghèo" là:
Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối thu nhập
Một trong những mục tiêu phân phối thu nhập trong TKQĐ
Một trong những nội dung của chính sách xóa đói giảm nghèo
Một trong những giải pháp để thực hiện công bằng xã hội
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong TKQĐ
Chỉ áp dụng cho các thành phần dựa trên sở hữu công cộng về TLSX
Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?
Trong các HTX
Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước
Cho kinh tế tập thể
Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà nước
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Để thu hút khách du lịch nước ngoài
Khi nào tỷ suất lợi nhuận bằng tỷ suất giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị
Cả a và b
Không khi nào
Khi nào lợi nhuận bằng giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị
Cả a và b
Không khi nào
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối
Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất
Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên
Tư bản cố định thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Tư bản khả biến
Cả a, b, c
Tư bản khả biến thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu động
Tư bản ứng trước
Cả a, b, c
Trong cùng một thời gian lao động khi số lượng sản phẩm tăng lên còn giá trị một đơn vị hàng hoá và các điều khác không thay đổi thì đó là kết quả của:
Tăng NSLĐ
Tăng cường độ lao động
Của cả tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ
Cả a và b đều không đúng
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức
Khi tổng sản phẩm các ngành kinh tế tri thức chiếm khoảng 70% tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% số ngành kinh tế
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% của GD
Cả a, b, c
Hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường khác nhau cơ bản nhất ở:
Giá trị của chúng
Giá trị sử dụng của chúng
Việc mua bán chúng
Cả a, b, c
Xét về lôgíc và lịch sử thì sản xuất hàng hoá xuất hiện từ khi nào?
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Cuối xã hội nguyên thuỷ, đầu xã hội nô lệ
Cuối xã hội nô lệ, đầu xã hội phong kiến
Trong xã hội phong kiến
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước
Nền sản xuất công nghiệp khác nền sản xuất nông nghiệp ở những đặc điểm chủ yếu nào?
Tập trung hoá
Tiêu chuẩn hoá
Đồng bộ hoá
Cả a, b, c
Một cá nhân nhận được số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, được gọi là:
Tiền công
Gồm cả tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Gồm cả tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Thu nhập
Thuật ngữ chỉ mối liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế với khía cạnh thực tiễn của hoạt động chính trị gọi là:
Học thuyết kinh tế
Kinh tế chính trị
Kinh tế vĩ mô
Hoạt động kinh tế - xã hội
Tên gọi chỉ mức độ phúc lợi vật chất của một cá nhân hay hộ gia đình được tính bằng số lượng hàng hoá và dịch vụ được tiêu dùng, gọi là:
Đời sống vật chất
Tiền lương thực tế
Mức sống
Mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất
