Font size
WorksheetsTIẾNG VIỆT BÀI 1
Total questions: 91
Worksheet time: 52mins
Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?
Quả ớt dỏ chói
Mấy quả ớt đỏ chói
Khe dậu
Quả ớt
Câu nào dưới đây là câu ghép?
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.
Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.
Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?
Nối trực tiếp bằng dấu câu.
Nối bằng cặp quan hệ từ.
Nối bằng cặp từ hô ứng.
Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.
Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?
Nguyên nhân và kết quả
Tương phản
Tăng tiến
Giả thiết và kết quả
Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào ?
(a)
Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?
“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”
2 danh từ
3 danh từ
4 danh từ
5 danh từ
Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?
(a)
Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?
Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ
Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ
Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ
Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ
Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu nào?
(a)
Đoạn thơ: “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” (Trần Đăng Khoa) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
(a)
Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?
Một vị ngữ
Hai vị ngữ
Ba vị ngữ
Bốn vị ngữ
Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?
Nước Việt Nam là một.
Dân tộc Việt Nam là một.
Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.
Sông có thể cạn, núi có thể mòn.
Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Vì cặp mắt của bà đã mờ nên mỗi khi đọc sách báo, bà thường phải đeo kính.” thể hiện quan hệ gì?
(a)
Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?
Mũi tiến công
Mũi thuyền
Mũi quân
Mũi người
Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?
Cha con
Mặt trời
Chắc nịch
Rực rỡ
Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho câu: “Con đi mua cho bố quyển sách.” nếu câu đó là lời của con nói với mẹ.
Câu khiến
Câu cảm
Câu hỏi
Câu kể
Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm: “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.
hữu nghị
hữu hiệu
hữu dụng
hữu ích
Câu thơ: “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” (Đồng Xuân Lan). Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?
Trút
Đổ
Thả
Rót
Điền từ vào chỗ ...:
"Ở bên mẹ, tôi luôn có cảm giác ........"
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Từ trái nghĩa là gì?
Những từ khác hẳn nhau về nghĩa.
Những từ trái ngược nhau về nghĩa.
Những từ trái ngược nhau về nghĩa dựa trên một đặc điểm chung nào đó .
Tìm các từ có nghĩa trái với nghĩa của từ gạch chân để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
Bán anh em..........., ......................láng giềng gần.
mua/ xa
xa/ mua
chia sẻ/ sát
sát/ chia sẻ
Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?
A. Vạm vỡ - gầy gò
B. Thật thà - gian xảo
C. Hèn nhát - dũng cảm
D. Sung sướng - đau khổ
A
B
C
D
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
Cặp từ trái nghĩa có trong câu sau là
Bạn ấy khiêm tốn chứ không kiêu căng như những bạn học giỏi khác.
A. bạn ấy – bạn khác
B. khiêm tốn – kiêu căng
C. khiêm tốn – học giỏi
Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không chứa cặp từ trái nghĩa?
Gạn đục khơi trong
Dở khóc dở cười .
Lên thác xuống ghềnh
Năng nhặt chặt bị.
Từ trái nghĩa với 'nhát gan' là:
Dũng cảm
Ồn ào
Bình tĩnh
Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:
Xám
Buồn
Xui xẻo
Buồn bã
Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?
A. Gần nhà xa ngõ
B. Lên thác xuống ghềnh
C. Nước chảy đá mòn
D. Ba chìm bảy nổi
Từ trái nghĩa với từ "tự tin" là?
Nhút nhát
Ngại ngần
Sợ hãi
Vui tươi
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau "Đi hỏi ..., về nhà hỏi ...".
lớn/bé
già/trẻ
trẻ/già
bé/lớn
Câu nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?
Phép vua thua lệ làng.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
No ba ngày Tết, đói ba tháng hè.
Góp gió thành bão.
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau: "Kính.../nhường..."
trái/phải
trên/dưới
già/trẻ
trọng/nhịn
Từ trái nghĩa với từ "thấp bé" là?
Cao lớn
To tròn
Mạnh khoẻ
Nhanh nhẹn
Từ trái nghĩa với từ "Đoàn kết" là?
Nhân ái
Vị tha
Chung sức
Chia rẽ
Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:
........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm.
Nếu ... thì ...
Vì .... nên ....
Mặc dù..... nên.....
Tuy..... nhưng ......
Điền quan hệ từ thích hợp vào câu sau:
Tấm chăm chỉ, hiền lành ... Cám thì lười biếng, độc ác.
A. thì
B. còn
C. và
D. nên
Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép?
Tuy....nhưng....
Nếu ....thì....
Bởi vì.....nên......
Dù ... nhưng ...
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
....… Mai Phương ra đi khi tuổi đời còn rất trẻ .....… hình ảnh của nữ diễn viên trẻ này vẫn sống mãi trong lòng người hâm mộ.
A. Mặc dù….nhưng…
B. Vì….nên….
C. Nếu...thì…
D. Giá như...thì...
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
....… cây mẹ bận đơm hoa, kết quả ......… các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.
A. Nếu...thì…
B. Tuy...nhưng…
C. Khi...thì….
D. Vì...nên...
Cặp quan hệ từ trong câu " Vì trời mưa nên em phải nghỉ học." sau biểu thị quan hệ là:
Quan hệ nguyên nhân- kết quả.
Quan hệ tương phản.
Quan hệ điều kiện- kết quả.
Quan hệ tăng tiến
Những từ nào trong câu “Khi những chiếc lá đào, lá mận đầu tiên rụng xuống thì dòng suối bắt đầu cạn, nước chảy dưới phần ngầm của lớp đá cuội trắng trơ” là quan hệ từ?
Thì.
Thì, của.
Những, thì, của.
Khi, thì, của
Những từ nào trong câu “Tôi đã đi dọc con sông bao quanh làng tôi vào ban đêm và ban ngày” là quan hệ từ?
Và.
Vào, và.
Đã, vào, và.
Đã, bao quanh, vào
Những từ nào trong câu “Ngàn đời rồi, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê” là quan hệ từ?
Và.
Và, với.
Rồi, và, với.
Rồi, có, và, với
Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:
........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm.
Nếu ... thì ...
Vì .... nên ....
Mặc dù..... nên.....
Tuy..... nhưng ......
Cặp quan hệ từ trong câu " Vì trời mưa nên em phải nghỉ học." sau biểu thị quan hệ là:
Quan hệ nguyên nhân- kết quả.
Quan hệ tương phản.
Quan hệ điều kiện- kết quả.
Quan hệ tăng tiến
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống sau:
Rừng say ngây __ ấm nóng.
nhưng
do
và
dù
Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.
Cây cối
xanh um
Bên đường
Bên đường, cây cối
Tìm vị ngữ ngữ câu sau:
Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
Hà Nội
tưng bừng
bừng màu đỏ.
tưng bừng màu đỏ.
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
Cả một vùng trời
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn
bát ngát cờ, đèn và hoa.
một vùng trời
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
Các cụ già
vẻ mặt nghiêm trang.
cụ già
nghiêm trang.
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Những cô gái
Những cô gái thủ đô
hớn hở, áo màu rực rỡ.
cô gái
Trong câu kể Ai thế nào?
Chủ ngữ thường do từ ngữ nào tạo thành.
danh từ ( hoặc cụm danh từ)
danh từ ( hoặc cụm động từ)
động từ ( hoặc cụm động từ)
Tính từ ( hoặc cụm tính từ)
Tìm vị ngữ trong câu sau:
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
Bốn cái cánh
mỏng như giấy bóng
Bốn cái cánh mỏng
như giấy bóng
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
Cái đầu tròn và hai con mắt
long lanh như thuỷ tinh
Cái đầu tròn
hai con mắt
Tìm vị ngữ trong câu sau:
Nhà cửa thưa thớt dần.
Nhà cửa
thưa thớt dần
thưa thớt
Nhà cửa thưa thớt
Tìm từ ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào? trong câu sau:
Chúng thật hiền lành.
thật hiền lành
thật
Chúng
Chúng thật hiền lành
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.
Rồi những người con cũng lớn lên
Rồi những người con cũng lớn lên và
những người con
cũng lớn lên và lần lượt lên đường
Tìm vị ngữ trong câu sau:
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Anh Đức
lầm lì
lầm lì, ít nói
ít nói
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi
Anh Khoa hồn nhiên
hồn nhiên
xởi lởi
Anh Khoa
Tìm vị ngữ trong câu sau:
Anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Anh Tịnh
thì đĩnh đạc
thì đĩnh đạc, chu đáo
chu đáo
Câu nào là câu kể Ai Thế nào ?
Hùng vui tính nhất lớp.
Chú em nhổ cỏ.
Chị hai hái mận.
Chị Nam đang nhảy dây.
Vị ngữ trong câu “Con mèo nhà em rất khôn.” là:
Con mèo
nhà em rất khôn
rất khôn
Con mèo nhà em
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? trả lời cho câu hỏi nào?
Ai (cái gì, con gì) ?
con gì?
cái gì?
Ai
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? trả lời cho câu hỏi nào ?
Làm gì?
Thế nào?
Là gì?
Ai( Con gì, cái gì)
Chủ ngữ."Đại bàng rất ít bay."
rất ít bay
rất
Đại bàng
Đại bàng rất ít
Chủ ngữ."Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.
Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng
Nó giống như một con ngỗng cụ
con ngỗng cụ
Nó
''Về đêm, cảnh vật thật im lìm. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều. Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. Ông Ba trầm ngâm. Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.''
Đoạn văn trên gồm mấy câu kể ai thế nào?
3 câu
5 câu
4 câu
7 câu
"Cánh đại bàng rất khỏe. Mỏ đại bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Đại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều."
Đoạn văn trên gồm mấy câu kể ai thế nào?
2 câu
7 câu
5 câu
4 câu
''Về đêm, cảnh vật thật im lìm. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều. Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. Ông Ba trầm ngâm.Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.''
Trong đoạn văn đâu là câu kể ai làm gì?
Hai ông bạn già vẫn trò chuyện.
Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
Khoanh tròn vào chữ cái trước từ có tiếng bảo mang nghĩa : “giữ, chịu trách nhiệm”.
bảo kiếm
bảo toàn
bảo ngọc
gia bảo
Câu nào sau đây viết đúng chính tả?
Vào mùa hè, Thanh được đi du lịch ngỉ ngơi cùng gia đình.
Vào mùa hè, Thanh được đi du lịch nghỉ ngơi cùng gia đình.
CẢ hai câu đều sai
CẢ hai câu đều đúng
Từ nào sau đây viết đúng: hoa xen, tre trúc, sen lẫn
hoa xen
tre trúc
sen lẫn
Từ ngữ nào dưới đây thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người?
tươi tắn
nhân hậu
nết na
Từ ngữ nào thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người?
cân đối
diụ dàng
xinh xắn
Tiếng " tài" trong các từ: tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức có nghĩa là:
có khả năng hơn người bình thường
có nghĩa là tiền của
cả hai đáp án trên
Câu tục ngữ "Người ta là hoa đất." ca ngợi:
Vẻ đẹp hình thể của con người
Tài trí của con người
Cả hai đáp án trên
Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ:
"Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi.... mới ngoan."
nhà cửa
công danh
cơ đồ
Nội dung câu tục ngữ: " Cái nết đánh chết cái đẹp." có nghĩa là:
Đề cao vẻ đẹp bên ngoài của con người
Đề cao vẻ đẹp bên trong của con người
Đề cao cả vẻ đẹp bên trong và bên ngoài của con người
Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ sau
"Người .... tiếng nói cũng.....
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu."
có nghĩa là:
trong
hay
thanh
khôn
Từ "vạm vỡ" chỉ:
Hoạt động có lợi cho sức khỏe
Đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh
Cả hai đáp án trên
Những thành ngữ nào điền vào câu sau: Nguyễn Trãi là một người yêu nước thương dân tha thiết, một nhà bác học uyên thâm, có...
A. tài cao trí lớn
B. tài hèn đức mọn
C. tài cao đức trọng
Từ còn thiếu trong câu:
"...... ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm."
anh em
bản thân
bàn tay
Câu tục ngữ nào có nghĩa là: Vẻ đẹp của tri thức được tạo ra bởi chính quá trình học hỏi, phấn đấu của mỗi con người?
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
Đất tốt trồng cây rườn rà
Những người thanh lịch nói ra dịu dàng
Bộ lông làm đẹp con công, học vấn làm đẹp con người.
Những từ trái nghĩa với trung thực là:
Điêu ngoa, gian dối, thẳng thắn
Gian lận, gian dối, xảo trá
Gian dối, chính trực, bộc trực
Gian dối, dối trá, thành thật
Câu tục ngữ " Đói cho sạch, rách cho thơm" có nghĩa là:
Dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống trong sạch và lương thiện.
Dù đói khổ chúng ta cũng phải sạch sẽ.
Dù đói khổ chúng ta cũng cần phải thơm tho.
Chúng ta cần phải giúp đỡ những người đói rách, khổ sở.
Những dòng nào sau đây toàn là từ ghép:
Ghi nhớ, tưởng nhớ, nô nức
Thanh cao, mộc mạc, cứng cáp
Bàn ghế, yêu thương, lao xao
Quần áo, bình minh, dẻo dai
Dòng nào sau đây toàn từ ghép mang ý nghĩa tổng hợp:
Bánh trái, ruộng đồng, máy bay
Xe cộ, bàn ghế, sách vở
Xe cộ, máy bay, xe hơi
Bánh trái, bánh bèo, bánh lọc
Tiếng "nhân" có nghĩa là "người" trong các dòng nào sau đây?
Nhân dân, nhân hậu, nhân tài
Nhân dân, công nhân, nhân đức
Công nhận, nhân dân, nhân loại
Công nhân, nhân dân, nhân từ
Những từ "nhân" có nghĩa "lòng thương người" là:
Nhân dân, nhân từ, nhân tài
Nhân dân, nhân cộng, nhân đức
Nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa
Công nhân, nhân chứng, bệnh nhân
